Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bản cảm kết
Trong thời gian thực tập tại phòng hành chính tổng hợp ở Tổng công ty
rau quả và nông sản Việt nam, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô, các chú,
các anh, các chị và thầy giáo hỡng dẫn Ts Nguyễn Ngọc Sơn, tôi đã thực hiện
đợc đề tài một cách thuận lợi nhất và hoàn thành đề tài Giải pháp nhằm
nâng cao xuất khẩu một số mặt hàng rau quả của Tổng công ty rau quả,
nông sản Việt Nam. Tôi không sao chép bất cứ một tài liệu nào của ngời
khác và tự tôi hoàn thành.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc
chúng ta đã có những bớc chuyển mình rõ rệt trong mọi lĩnh vực. Tuy vậy, n-
ớc ta vẫn là một nớc nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở khu vực này và
hoạt động kinh tế chủ yếu của họ là làm nghề nông. Do vậy để công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc chúng ta cần phải công nghiệp hoá nông nghiệp
theo hớng hàng hoá. Các sản phẩm nông nghiệp giờ không chỉ đơn thuần sản
xuất ra để tiêu dùng cho hăng ngày mà đợc bày bán trên thị trờng thậm chí là
xuất khẩu ra thị trờng thế giới. Với lợi thế về địa lí nớc ta nằm trong khu vực
nhiệt đới gió mùa, lợng ma trung bình lớn, độ ẩm cao tạo điều kiện cho cây
trồng phát triển mạnh mẽ, đa dạng phong phú về chủng loại chât lợng rất tốt
và đặc trng
Đi lên từ truyền thống nông nghiệp nhng dân ta chỉ chú trọng đến cái
ăn cái mặc nhng vẫn cha thực sự chú trọng đến sản phẩm của mình vì thế mà
đã kìm hãm sự phát triển của nền nông nghiệp nớc ta xác định đợc điều đó sự
cần thiết phải đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp trở thành một ngành
phát triển thì cần phải thay đổi cơ cấu sản phẩm chuyển thành những sản
phẩm hàng hoá có bán trên thị trờng và xuât khẩu với cơ hội đó Tổng công ty
rau quả và nông sản đã rất tích cực hỗ chợ phát triển ngành rau quả. Tạo ra
+ Đặc điểm rau quả
Sản phẩm rau quả dễ thiu thối h hỏng. Do đó công tác bảo quản và
chế biến rau quả rất quan trọng.
Giá rau quả biến động mạnh, thị trờng không ổn định, có nhiều đối thủ
cạnh tranh.
Quy định để nhập khẩu rau quả vào các thị trờng tiềm năng nh Châu
Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản...rất ngặt nghèo, nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm.
Sản phẩm rau quả phụ thuộc vào thời tiết.
Thị hiếu, tập quán tiêu dùng của mỗi vùng khác nhau, do vậy nhu cầu
về từng loại rau quả khác nhau.
Do mặt hàng rau quả là sản phẩm của nông nghiệp nên việc sản xuất
mang tính thời vụ, từ đó cũng hình thành thời vụ trong trao đổi, kể cả đối với
xuất nhập khẩu. Do các nớc có khí hậu khác nhau nên thời vụ cũng khác
nhau.
Ví dụ nh ở Mỹ, khả năng dự trữ về kho bảo quản rất lớn nên có thể
phân bố lợng xuất khẩu dàn ra tất cả các tháng trong một năm. Còn ở các nớc
khác, do lợng kho dự trữ nhỏ cho nên việc giao hàng và bán hàng phải tiến
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hành trớc khi mùa đông ở các đờng vận tải thuỷ...Chính vào thời điểm đó, thị
trờng chịu tác động mạnh của các yếu tố trên.
ở nớc ta, với mặt hàng rau quả đợc thu hoạch theo mùa vụ và cũng do
bảo quản nh các kho dự trữ, kho đông lạnh cha hoàn thiện. Nên việc xuất
khẩu
mặt hàng rau quả tơi ra thị trờng nớc ngoài cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu
dùng đúng mức và kịp thời.
+ Đặc điểm của sản xuất rau quả
Do đặc tính của rau quả khác so với các sản phẩm khác nên việc sản
xuất rau quả cũng có những nét riêng của mình. Đa số các mặt hàng rau quả
trong những năm gần đây liên tục phát triển, mặc dù giá cả tiêu thụ đối với
các loại rau quả này còn tơng đối cao, nhng đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu
tiêu thụ, đặc biệt thị trờng các nớc đang phát triển.
Hiện nay, ở những nớc nhập khẩu ôn đới, sự hiểu biết của ngời tiêu dùng
về quả nhiệt đới còn hạn chế (trừ dứa). Do thói quen tiêu dùng khác nhau
giữa các dân tộc ở các thị trờng khác nhau: Bắc Mỹ, Pháp Anh...nên nhu cầu
nhập khẩu ở các nớc này về mặt hang quả nhiệt đới có sự khác biệt.
Các yếu tố khiến các loại quả đặc sản của vùng nhiệt đơí ngoài sản phẩm
còn tính đến giá cả.
Việc buôn bán quả nhiệt đới phải tuân thủ một số các luật lệ các phạm vi
chính sách buôn bán. Một số nớc đòi hỏi phải có giấy chứng nhận về vệ sinh
thực phẩm, quy định vè mức độ ẩm, tỷ lệ thuốc trừ sâu.
II. Vai trò của xuất khẩu hàng rau quả đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở
việt nam
1.Vai trò của xuất khẩu hàng rau quả đối với phat triển kinh tế Việt Nam.
Nớc ta vẫn là một nớc nông nghiệp lạc hậu, nền kinh tế thị trờng vẫn còn
kém phát triển đặc biệt là các vùng nông thôn mà đại bộ phận dân c sống ở
khu vực này và sống bằng nghề nông. Sản phẩm của họ sản xuất ra chủ yếu
để tiêu thụ tại chỗ hoặc đẻ bán đi để trang trải cho cuộc sống tối thiểu của
mình muốn giải quyết đợc bài toán công nghiệp hoá đất nớc và đa đất nớc ta
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trở thành một nền kinh tế thị trờng phát triển. Thì trong một yếu tố khá quan
trọng là xây dựng một nền kinh tế có nhiều hàng hoá lu thông trên thị trờng
phân công lao động xã hội cao tạo hiệu quả làm ăn cho nhân dân. Song hành
với vấn dề đó sự phát triển của nền kinh tế thị trờng cũng kéo theo sự phát
triển của hàng rau quả. Rau quả sản xuất ra không chỉ để tiêu dùng hằng
ngày mà là hàng hoá đợc bày bán trên thị trờng mà còn xuất khẩu, làm tăng
giá trị của rau quả. Xuất khẩu các mặt hàng rau quả đã làm ra động lực cho
viên của Tổng công ty.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đè kinh tế, kỹ thuật nhằm đổi mới thờng
xuyên năng lực sản xuất cho doanh nghiệp. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở
tạo them vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nớc ngoài vào Tổng công
ty nhằm hiện đại hoá trình độ sản xuất.Thông qua xuất khẩu hàng hoá của
Tổng công ty sẽ tham ra vào cuộc cạnh tranh tren thị trờng thế giới về gía cả
và chất lợng .cuộc cạnh tranh này đòi hỏi Tổng công ty phải tổ chức lại sản
xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng. Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luân đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, nâng
cao chất lợng và hạ giá thành.
III. Sự cần thiết phải nâng cao xuất khẩu của Tổng công ty Rau quả và
nông sản Việt Nam.
1.Sự cần thiết phải nâng cao xuất khẩu hàng rau quả
1.1 Đối với nền kinh tế
Đối với mọi quốc gia trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóng một vai
trò quan trọng và không thể thiếu đợc trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc. Hoạt động xuất khẩu không chỉ phản ánh một hình thức của mối
quan hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất
kinh doanh với nhau mà nó là một mắt xích trong tổng thể các mối quan hệ
xã hội tức là nó có mối quan hệ biện chứng với rất nhiều mối quan hệ khác.
Tuy nhiên vai trò của hoạt động xuất khẩu là không thể phủ nhận đợc nó biểu
hiện qua những điểm sau.
+Xuất khẩu tạo nguồn vốn tích luỹ
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo và cậm phát triển của nớc ta. Để công
nghiệp hoá đất nớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh đầu
t nớc ngoài, vay, viện trợ, thu từ hoạt động dịch vụ, du lịch thu ngoại tệ, xuất
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho
sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và
hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả
năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng thế giới.
+Giải quyết công ăn việc làm
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trớc
hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật
phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sốngvà đáp ứng ngày một phong phú
thêm nhu cầu tiêu dùng của ngời dân.
+Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Có thể hoạt
động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều
kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và công
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng
vận tải quốc tế... Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại nêu trên lại
tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
1.2 Đối với Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam
Không thể phủ nhận đợc tầm quan trọng của công tác xuất khẩu đối
với Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam ,bởi vì hoạt động kinh doanh
chủ yếu của Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam là kinh doanh xuất
khẩu đó là nguồn thu chính của Tổng công ty xuất khẩu mang lại lợi nhuận
cho Tổng công ty do vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu là một công việc hết sức
Mỗi quốc gia đều có những nét riêng biệt đặc thù về văn hoá, chính
trị, kinh tế, vì thế cần phải tìm hiểu kỹ về thị trờng xuất khẩu của sản phẩm.
Những nội dung cần nắm vững về thị trờng nớc ngoài đó là: Những điều kiện
về chính trị, kinh tế, pháp luật, chính sách thơng mại và đặc biệt là thuế xuất
nhập khẩu, điều kiện tiền tệ, điều kiện vận tải, giá cớc. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp doanh nghiệp còn phải tìm hiểu những đặc điểm về thị trờng có liên
quan tới sản phẩm xuất khẩu nh: dung lợng thị trờng, tập quán tiêu dùng, giá
cả, các sản phẩm cạnh tranh cùng loại và kênh tiêu thụ...
B ơ 2. Lập ph ơng án kinh doanh.
Trên cơ sở kết quả thu đợc trong quá trìnhnghiên cứu tiếp cận thị tr-
ờng kết hợp với khả năng của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp mà
từ đó doanh nghiệp lập phơng án kinh doanh.
Nội dung của phơng án kinh doanh phải thể hiện đợc nh sau:
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá tổng quát tình hình thị trờng và đối tác, phân tích
những khó khăn, thuận lợi trong kinh doanh.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh
doanh trên cơ sở phân tích tình hình thực tế
- Đề ra những mục tiêu cụ thể: khối lợng bán hàng, giá cả, xâm
nhập thị trờng nào...
- Đề ra những biện pháp nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra
nh: Đầu t vào sản xuất, kí kết hợp đồng kinh tế, đẩy mạnh
quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài, mở rộng mạng lới tiêu
thụ...
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc tính toán
các chỉ tiêu nh tỷ xuất ngoại tệ, thời gian hoà vốn, điểm hoà
vốn...
B ớc3. Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Trong thu mua tạo nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thơng thờng sử
dụng nhiềo phơng thức khác nhau. Các phơng thức thu mua chủ yếu bao
gồm:
- Bao tiêu (thu mua toàn bộ )
- Đặt hàng
- Gia công
- Đổi hàng
- Bán nguyên liệu ra, mua thành phẩm vào
- Ký kết hợp đồng sản xuất, khai thác, đánh bắt, khai thác
- Thu mua tự do từ những ngòi sản xuất nhỏ
- Thu mua từ các đơn vị thành viên của doanh nghiệp (với các
doanh nghiệp là các Tổng công ty)
- Sử dụng hệ thống đại lý, các doanh nghiệp khác và t nhân để thu
mua
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B ớc 4. Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong hoạt động xuất khẩu, việc lựa chọn đối tác giao dịch phù hợp
sẽ tránh cho doanh nghiệp phiền toái hoặc thiệt hại có thể gặp trong quá trình
kinh doanh trên thị trờng, đồng thời có điều kiện thực hiện thành công kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Việc lựa chọn đối tác giao dịch phải dựa
trên những tiêu chuẩn sau:
- Tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh, khả năng tiêu thụ thờng xuyên.
- Có khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh cụ thể nh: Có thiện chí trong
quan hệ làm ăn với doanh nghiệp, có độ tin cậy cao.
- Có uy tín trên thị trờng
Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp phải thận trọng
dụng triệt để. Thông thờng những cuộc tiếp xúc ban đầu của những ngời xuất
nhập khẩu cũng thờng qua đờng th từ sau đó mới đến gặp gỡ trực tiếp và có
thể sau khi gặp vẫn duy trì quan hệ qua đờng th tín.
Giao dịch qua th tín tiết kiệm đợc nhiều chi phí. Hơn nữa, trong cùng
một thời điểm có thể giao dịch đợc với nhiều khách hàng khác nhau. Ngời
viết th tín có điều kiện để cân nhắc, suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhièu ng-
òi, khéo léo giấu kín ý đồ của mình.
Nhợc điểm của giao dịch qua th tín là đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi,
có thể cơ hội tốt nhất sẽ trôi qua. Việc sử dụng điện tín khắc phục đợc phần
nào nhợc điiểm này. Khi sử dụng phơng pháp đàm phán qua th tín, nhà kinh
doanh phải nhận thức rõ rằng đối tác sẽ đánh giá mình qua th từ mình gửi
đến. Bởi vậy cần phải hết sức lu ý trong việc viết th. Những nhà kinh doanh
lâu năm bằng th tín thấy rằng: giao dịch bằng th tín phải đảm bảo những yêu
cầu: lịch sự, chính xác, khẩn trơng và kiên nhẫn.
4.2 Giao dịch, đàm phán qua điện thoại
Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp ngời giao dịch nhanh
chóng khẩn trơng trong việc tiến hành giao dịchvào đúng thời cơ cần thiết.
Nhng chi phí cho tiền cớc điện thoại giữa các nớc khá cao do vậy các cuộc
trao đổi bằng điện thoại thờng bị hạn chế về mặt thời gian, các bên tham gia
không thể trình bày chi tiết các vấn đề qua điện thoại, mặt khác trao đổi qua
điện thoại là trao đổi bằng miệng do vậy không có cơ sở pháp lý cho việc xác
định vấn đề trao đổi nên no chỉ đợc dùng trong trờng hợp cần thiết, khẩn tr-
ơng, sợ lỡ thời cơ hoặc trong điều kiện mọi thoả thuận cần thiết đã xong rồi,
chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết... Khi sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị
thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề đợc nêu một cách trính xác.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có th xác nhận nội dung đã đàm phán
thoả thuận.
trong hợp đồng.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Điều khoản số lợng: trên thị trờng thế giới tồn tại niều cách tính số l-
ợng khác nhau. Khi giao dịch thống nhất cách tính số lợng theo nội dung:
kích thớc, dung tích, trọng lợng, chiều dài, đơn vị và đơn vị đóng kiện.
- Điều khoản giá cả: thông thờng hai bên phải xác định đồng tiền giá
có thể dùng đồng tiền nớc nhập khẩu, xuất khẩu hoặc bên thứ ba nhng phải là
đồng tiền ấn định và tự do chuyển đổi đợc. Mức giá nêu ra phải là giá quốc
tế. Tuỳ thuộc từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp thảo luận phơng pháp
định giá, có thể là giá cố định, có thể là giá điều chỉnh lại, giá cả thờng liên
quan đến điều kiện cơ sở giao hàng và các chi phí có liên quan đến trách
nhiệm của các bên mua bán vì vậy cần ghi rõ trong hợp đồng giá cả và điều
kiện kèm theo.
Trong điều khoản giá cả cần ghi rõ mức giá và tổng số tiền lô hàng
trong hợp đồng đó.
- Điều khoản về bao bì: các bên thoả thuận với nhau về các vấn đề
nh chất liệu, chất lợng, phơng thức cung cấp và giá bao bì.
- Điều kiện cơ sở giao hàng: điều khoản này có ảnh hởng giá cả. Điều
kiện giao hàng phải ánh mối quan hệ giữa giá hàng hoá và địa điểm giao
hàng. Cơ sở của điều kiện giao hàng là sự phân trách nhiệm giữa hai bên mua
và bán về giao nhận hàng nh thuê phơng tiện vận tải bốc dỡ hàng, bẩo hiểm,
hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu.
- Điều khoản về giao hàng: đó là việc quy định thời hạn, địa điểm, ph-
ơng thức và việc thông báo giao hàng.
- Điều khoản về thanh toán: quy định rõ đồng tiền thanh toán, thời hạn
và phơng thức trả tiền.
- Điều khoản về khiếu nại: quy cách thời hạn, thể thức khiếu nại.
- Điều khảo bảo hành: hợp đồng quy định phạm vi bảo đảm, trách
nguồn hàng để đợc những lô hàng cần thiết phục vụ cho việc
thực hiện hợp đồng đã ký.
Nguồn hàng mà chủ hàng xuất khẩu có thể thu gom ttập trung gồm
nhiều loại: có thể do đơn vị tự sản xuất, hàng thu mua trong dân, hàng đơn vị
tự sản xuất, hàng của đơn vị thu mua...
Nhìn chung, trong điều kiện hàng xuất khẩu ở nớc ta về cơ bản là một
nền sản xuất nhỏ, phân tán, điều đó đòi hỏi phải thu mua tập trung làm thành
từng lô từ nhiều nguồn hàng ( chân hàng ).
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cơ sở pháp lý để tiến hành công việc đó là kí kết hợp đồng kinh tế
giữa chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng.
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu:
Chủ hàng xuất khẩu phải lựa chọn bao bì đóng gói phù hợp với các
quy định trong hợp đồng. Lựa chọn bao bì cho hàng hoá vật t phải tính đến
các nhân tố nh: điều kiện khí hậu, điều kiện vận tải, điều kiện về pháp luật,
thuế quan và điều kiện chi phí vận chuyển.
Bao vì đóng gói vật t hàng hoá phải đáp ứng đợc các nhu cầu đặt ra là
an toàn,tẻ tiền, thẩm mỹ.
- Kẻ ký mã hiệu hàng hoá:
- Ký mã hiệu quả hàng hoá có vai trò rất quan trọng cho việc đảm
bảo thuận lợi cho công tác giao nhận và hớng dẫn phơng pháp, kỹ
thuật bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá. Chính vì vậy việc
kẻ ký mã hiệu cho hàng hoá phải rõ ràng, viết bằng mực không
phai màu, ghi đúng địa chỉ, ghi đủ và cả ký hiệu cần thiết (hàng
tránh ẩm, hàng tránh lạnh, dễ vỡ...) tóm lại theo 4 nguyên tắc: dễ
viết, dễ làm, dễ thấy, dễ kiểm tra.
Ký mã hiệu phải làm bằng sơn hoặc mực không phai nhạt, không làm
ảnh hỏng đến chất lợng mùi vị hàng hoá vật t.
- Khi bốc hàng lên tàu lấy vận đơn
- Thanh toán cớc phí
Đối với hàng có khối lợng lớn và để trần... thì thue tàu chuyến ( nh
chở than< quặng, ngũ cốc...) gồm các bớc sau:
- Chủ hàng phải nghiên cứu thị trờng để thuê tàu
- Chủ tàu phát giá cớc
- Hai bên hoàn giá
- Sau khi tàu đến đúng thời gian thì bốc hàng lên tàu và lấy vận đơn
- Thanh toán tiền cớc (tiền thởng, phạt bốc dỡ nếu có )
Trong trờng hợp điều kiện cơ cở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là
CPT (cảng đến ) hoặc CIP (cảng đi ) thì chủ hàng xuất khẩu phải thuê
container. Chủ hàng chịu các chi phí chở container rỗng về, đóng hàng rồi
chuyển đến cho ngời vận tải.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu hàng không đủ một container chủ hàng phải giao cho ngời gom
hàng hoặc ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức ( MTO ) tại ga container.
Cơ sở pháp lý để điều tiết mối quan hệ giữa chủ hàng xuất khẩu với
hãng tàu là hợp đồng vạn tải ký kết giữa các bên. Nếu chủ hàng xuất khẩu uỷ
thác việc thuê tàu lu cớc cho một công ty hàng hải ( công ty đại lý biển
VOSA...) thì cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê
tàu, nhận uỷ thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác thuê tàu.
6.4. Mua bảo hiểm
Nhà kinh doanh xuất khẩu buộc phải mua bảo hiểm cho hàng hoá
trong các trờng hợp sau:
- Khi hợp đồng mua bán ngoại thơng quy định ngời bán hoặc ngời
mua bảo hiểm.
- Khi nhà xuất khẩu xuất thoa điều kiện CIF, CIP
- Để ký các hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm.
- Cho đi nhng phải bổ xung giấy tờ, thủ tục.
- Không cho đi
6.6. Giao nhận hàng hoá với tàu
Giao nhận hàng hoá xuất khẩu phải nắm vững những chi tiết hàng
hoá và nộp bản đăng ký chuyên chở gồm:
- Tên hàng, mã ký hiệu, số lợng, trọng lợng, kích thớc, bao bì, tên
địa chỉ ngời nhận, trao bản đăng ký này cho hãng tàu để đổi lấy sơ
đồ xếp hàng.
- Theo dõi điều độ để biết đợc ngày giờ đến lợt tàu mình
- Xem xét và đa hàng vào cảng
- Bốc hàng lên tàu dới sự giám sát của hải quan
- Đổi lấy vận đơn hoàn hảo ( B/L )
6.7. Làm thủ tục thanh toán
Nếu hợp đồng thanh toán bằng L/C thì ngời xuất khẩu, phải đôn đốc
ngời nhập khẩu mở L/C đúng hạn. Sau khi nhận đợc L/C thì phải tiến hành
kiểm tra:
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ngân hàng mở L/C là ngân hàng nào
- Số tiền L/C có đủ không
- Thời hạn hiệu lực của L/C
- Những yêu cầu về chứng từ của L/C
Việc kiểm tra này để xem xét khả năng thuận tiện và an toàn trong
việc thu tiền hang xuất khẩu bằng L/C đó
Nếu L/C đó không đáp ứng đợc những yêu cầu đặt ra thì cần yêu cầu
nhà nhập khẩu sửa đổi lại rồi mới giao hàng.
6.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất khẩu bị khiếu
nại đòi bồi thờng. Cần có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét
hữu hàng tiêu dùng lâu bền.
+ Yêú tố kinh tế trong n ớc
+Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan, không nằm trong sự kiểm
soát của con ngời. Đó là cái mà thiên nhiên ban tặng cho mỗi nớc. Điều kiện
tự nhiên có thể kể đến là khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa
lý. Và sự ảnh hởng của nó không nhỏ đối với hoạt động sản xuất và hoạt
động xuất khẩu. Chúng ta đều biết đất đai và tài nguyên thiên nhiên là hai
trong số năm yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất. Vì thế khi chúng ta có
đợc hai yếu tố này hoạt động sản xuất sẽ đợc thúc đẩy mạnh mẽ hơn, góp
phần tăng sản lợng sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh đó khí hậu cũng là nhân tố
ảnh hởng đến năng suất và kế hoạch của xuất khẩu. Chẳng hạn khi chúng ta
đã ký hợp đồng xuất khẩu rau quả sang Mỹ nhng khi sắp đợc thu hoạch thì
bão ập đến và vụ này thất thu chúng ta không thể có đủ hàng để xuất sang
Mỹ. Đây là một điều khó có thể lờng trớc đợc.
Không phải quốc gia nào cũng có đợc điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Với những
quốc gia điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn đó sẽ là động lực không nhỏ cho
sản xuất phát triển. Đặc biệt là đối với các nớc chậm phát triển, nó sẽ là bàn
đạp cho phát triển kinh tế đất nớc.
+Năng lực về vốn, công nghệ và nguồn nhân lực.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chiến lợc
và thời cơ xuất khẩu. Vốn, công nghệ và nguồn nhân lực là cơ sở hạ tầng đảm
bảo cho sự phát triển sản xuất và phát triển kinh tế đất nớc.
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của nhà nớc, Đảng và Nhà nớc ta chủ trờng đa dạng hoá các
thành phần kinh t tế và mở cửa ra bên ngoài tự do buôn bán, xuất khẩu trong