Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cty CP vận tải & DV Petrolimex Hải Phòng - Pdf 12

B O C O TH C TP
Lời Mở Đầu
Bất cứ ai khi làm bất cứ công việc gì cũng quan tâm đến hiệu quả công
việc. Muốn hiệu quả công việc ngày càng cao chắc bạn cần biết rõ nguyên nhân
của những kết quả đạt đợc những hao phí cho công việc đó... cụ thể hơn bạn sẽ
quy các nguyên nhân về các nhân tố có thể lợng hóa đợc tính ra mức độ và xu
hớng ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả công việc của mình, xác định rõ
mức tiềm năng còn có thể khai thác để tăng hiệu quả...
Là nhà kinh doanh, bao giờ bạn cũng mong có nhiều lãi nhất tuy nhiên
trong nền kinh tế thị trờng để có nhiều lãi cần biết ngời biết ta trên mọi phơng
diện. Dù kinh doanh nh thế nào, kinh doanh cái gì bạn cũng cần biết mình đang
đứng ở đâu trên vòng cung của chu kỳ kinh doanh để định hớng vơn lên khi còn
thịnh vợng và có biện pháp thoát ra khi vào cung độ suy thoái.
Thế kỷ 21 đã mở ra, kinh tế phát triển với tốc độ và quy mô rất lớn theo xu
hớng khu vực hóa và toàn cầu hóa. Bên cạnh sự phát triển nh vũ bão của khoa
học và kỹ thuật, Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã
và đang từng bớc hoàn thiện mình, tích lũy kiến thức để có thể cạnh tranh thắng
lợi đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh tế.
Trong chuyên đề này em đi sâu nghiên cứu: "Phân tích hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng". Qua đó có
thể đánh giá đúng những nhân tố tích cực hay tiêu cực để phát huy hay khắc
phục kịp thời đa ra những biện pháp điều chỉnh đúng đắn, những dự án những
phơng hớng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một yếu
tố không thể thiếu đối với Công ty.
-
Sinh viờn: Hong Th Thuý Trang: - 1 -
Lp: QTK45-H
B O C O THÁ Á ỰC TẬP
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN

- Xí nghiệp là một đơn vị sửa chữa cơ khí và kinh doanh xăng dầu hạch
toán phụ thuộc . Từ tháng 9 năm 1999 , sáp nhập 04 cửa hàng xăng dầu về Xí
nghiệp , đến tháng 3 năm 2000 mới bổ sung thêm kinh doanh vận tải
sông( chuyển đổi từ công ty xuống ) .
Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu mới của cơ chế
thị trường và nhằm tạo điều kiện cho xí nghiệp phát triển, đến 01/01/2002 Xí
nghiệp đã chính thức cổ phần hoá thành Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ
Petrolimex Hải Phòng. Hình thức cổ phần hoá “ Bán một phần giá trị thuộc
vốn sở hữu của nhà nước hiện có tại doanh nghiệp “ .
Từ khi thành lập, công ty đã quyết định đầu tư trang thiết bị để phục vụ
cho sản xuất kinh doanh, phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng
cao của khách hàng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao ,
trước khi được cổ phần hoá thì sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ cho đến
khi trở thành Công ty cổ phần năm 2002 đến nay, Công ty đã bắt đầu kinh
doanh có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và
nâng cao.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với việc phải cạnh
tranh quyết liệt với những sản phẩm , dịch vụ cùng loại công ty đã dần khẳng
định được ưu thế của mình trên thị trường , cùng với sự lãnh đạo sáng suốt
của lãnh đạo Công ty chắc chắn Công ty sẽ có thêm nhiều bạn hàng mới và
phát triển ngày càng nhanh hơn.
1.2 Lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức
1.2.1 Lĩnh vực hoạt động
Công ty PTS Hải Phòng có ba lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là
vận tải xăng dầu đường sông, sửa chữa đóng mới phương tiện thuỷ, và kinh
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 3 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O THÁ Á ỰC TẬP

-Thông qua định hướng phát triển của Công ty;
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 5 -
Lớp: QTK45-ĐH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế toán
Tài chính
Phòng Tổ chức -
Hành chính
Phòng Kinh
doanh
Kỹ thuật
Phòng Đtầu
Các
phương
tiện
vận tải
XN S/
C tàu
Hồng

CH
Xăng
dầu
Ngô
Quyền
CH

gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính tổng hợp hàng năm, phương án phân
phối lợi nhuận của Công ty do Hội đồng quản trị đề nghị;
- Nghe và chất vấn báo cáo của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm
soát về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Quy định mức thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát và tiền lương của các thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách (nếu có);
- Thông qua định hướng phát triển trung hạn và dài hạn của Công ty do
Hội đồng quản trị đề nghị.
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 6 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O THÁ Á ỰC TẬP
- Bầu ban kiểm phiếu không quá 3 người theo đề nghị của chủ toạ cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên có nhiệm kỳ 05 năm. Hội
đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát :
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên cùng có
nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của HĐQT. : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành Công ty . Ban kiểm soát
chỉ chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về mọi hoạt động cổ đông
của mình . Do vậy ,những người trong ban kiểm soát hoạt động rất có trách
nhiệm và được sự tín nhiệm tuyệt đối của toàn bộ cổ đông trong công ty .
+ Bộ phận quản lí lao động tiền lương và công tác văn phòng
+ Bộ phận quản lí tài chính và hạch toán kinh doanh
+ Bộ phận quản lí vật tư tài sản thiết bị

trường hiện có . Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhạp hàng hoá đến
các đại lí , của khách hàng , quản lí hàng xuất nhập , hoá đơn chứng từ , hệ
thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo ... Tổ chức hoạt động Marketing để
duy trì và mở rộngt hị trường , đa dạng hoá hình thức dịch vụ , tăng hiệu quả
kinh doanh.
Phòng hành chính :
Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ , sắp
xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra .
Xây dựng cơ chế hợp lí cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 8 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O THÁ Á ỰC TẬP
khích người lao động và kiểm tra xử lí những trường hợp bất hợp lí , có kế
hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động , chăm sóc sức khoẻ an
toàn lao động
Phòng kế toán tài vụ :
Hạch toán , thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định
của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các
quy định về kế toán- tài chính hiện hành . Phân tích các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính,
nguồn vốn , hiệu quả sử dụng vốn . Lập kế hạch về vốn và đạo tạo cho các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
Các phân xưởng và các cửa hàng :
Tổ chức bán hàng theo kế hoạch đề ra , khai thác có hiệu quả cơ sở vật
chất kĩ thuật hiện có , nguồn nhân lực được giao để sản xuất kinh doanh theo
đúng tiến độ mà doanh nghiệp đề ra .
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 9 -
Lớp: QTK45-ĐH

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ
tức
53,9% 56,2% 61,3%
11 Tỷ lệ chi trả cổ tức 12,5% 13,0% 14%
• Nhận xét , đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong giai đoạn này hầu hết các chỉ tiêu hoạt động của công ty đều tăng
trưởng: doanh thu tăng từ 52.422 triệu năm 2004 lên 74.904 triệu đồng tương
ứng tăng 42,88% trong năm 2005, và doanh thu năm 2006 là 84.795 triệu
đồng tương đương tăng 17,2% so với năm 2005
Lợi nhuận trước thuế cũng tăng mạnh từ 2.149 triệu đồng năm 2004 lên
3.682 triệu đồng tương đương tăng 71,33% trong năm 2005, và lợi nhuận
năm 2006 là 4.170 triệu đồng tương ứng tăng 13,25% so với năm 2005; tỷ lệ
lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ tăng từ 18,52% năm 2004 lên 22,63% năm
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 10 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O TH C TP
2005 v tng lờn 27,48% nm 2006. T vic tng trng kt qu kinh doanh,
Cụng ty cng dn tng mc tr c tc cho cỏc c ụng t 12,5% nm 2004
lờn 22,63% nm 2005 v t 14% nm 2006.
Khú khn, thun li v ý kin xut
1- Khú khn v thun li
+ Thun li : Cỏc hot ng kinh doanh ca Cụng ty ch yu l cỏc
hot ng kinh doanh truyn thng nm trong th mnh ca nghnh v c
s ng h ca Tng cụng ty xng du vit nam
i ng cỏn b ngi lao ng lnh ngh c o to cú bi bn v
tõm huyt vi cụng vic
+ Khú khn : Kinh doanh vn ti c u t ln nhng hot ng
khụng ht cụng sut ( Ch t trờn 60% nng lc vn chuyn ) nhng cỏc n
v cung ng xng du trong nghnh vn cũn thuờ phng tin bờn ngoi vn

1 Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam: 887.400 51%
2 Cổ đông khác: 852.600 49%
- Cổ đông trong doanh nghiệp 226.920 13%
- Cổ đông ngoài doanh nghiệp 625.680 36%
Tổng cộng 1.740.000 100%
1.4.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Bảng 2: Giá trị TSCĐ tại 30/06/2007 Đơn vị tính: đồng
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 12 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O THÁ Á ỰC TẬP
STT Hạng mục Nguyên giá Giá trị còn lại GTCL/∑TS
1 Nhà cửa vật kiến trúc
3.031.847.006
3.013.847.006
2.198.303.119
2.198.303.119
4,03%
2 Máy móc thiết bị
2.155.115.553
2.155.115.553
1.211.508.071
1.211.508.071
2,22%
3 Phương tiện vận tải
20.026.317.25
1 1522
15.807.779.775
15.807.779.775
28,96%

CN kỹ thuật 276 78,4
Sơ cấp 26 7,2
Tổng cộng
361 100%
* Chính sách chung với người lao động
Sau khi cổ phần hoá, Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex
Hải Phòng tiếp tục thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng lao động
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 13 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O THÁ Á ỰC TẬP
đã ký kết trước đó. Người lao động trong Công ty được hưởng đầy đủ các
quyền lợi theo quy định của pháp luật về lao động bao gồm các khoản trợ cấp,
thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...
Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động học hỏi, nâng cao tay
nghề; giúp người lao động phát huy tính sáng tạo và tinh thần tập thể. Bên
cạnh đó, Công ty có chính sách khen thưởng động viên kịp thời các cá nhân,
tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp, sáng kiến về giải pháp kỹ thuật
giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao; đồng thời cũng có những chế tài thích
hợp đối với các cán bộ, công nhân có hành vi ảnh hưởng xấu đến hoạt động
và uy tín của Công ty.
Qua gần 6 năm hoạt động sau cổ phần hoá, mức thu nhập bình quân
của cán bộ công nhân viên Công ty đều tăng hàng năm, cụ thể một số năm
gần đây: năm 2003 là 2.154.841 VNĐ/người/tháng; năm 2004 là 2.244.142
VNĐ/người/tháng; và năm 2005 là 2.729.034 VNĐ/người/tháng. năm 2006 là
3.346.780 VNĐ/người/tháng
Ngoài ra, căn cứ vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, Công
ty đều trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi, từ đó khuyến khích cán bộ công
nhân viên làm việc hăng say và gắn bó hơn với Công ty.
1.5 CÁC NHÂN TỐ RỦI RO CỦA CÔNG TY PTS HẢI PHÒNG

1.5.3 Rủi ro đặc thù
1. Rủi ro về chính trị
Trong hoạt động của Công ty, hoạt động vận tải và kinh doanh xăng dầu là
hai hoạt động chính chiếm tỷ trọng doanh thu chính. Hoạt động của 2 lĩnh vực
này chịu nhiều tác động của thị trường xăng dầu trên thế giới. Hiện nay các
nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC chiếm khoảng ¾ trữ lượng dầu trên trái đất nên
một sự thay đổi nhỏ trong chính sách của OPEC cũng sẽ ảnh hưởng đến giá
dầu mỏ thế giới. Trong thời gian tới diễn biến giá dầu mỏ trên thế giới vẫn sẽ
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 15 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O THÁ Á ỰC TẬP
rất phức tạp, chỉ cần một biến động nhỏ cũng sẽ làm giá dầu giao động mạnh,
ảnh hưởng trực tiếp đến hạot động và kết quả kinh doanh của công ty.
2. Rủi ro ngành nghề
Hoạt động vận tải xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh truyền thống và thế mạnh
của công ty và có mức tăng trưởng cao hàng năm.
Trong hoạt động vận tải, yếu tố chi phí đầu vào như chi phí xăng dầu, chi phí
bến bãi, chi phí thuyền viên,… sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận. ĐẶc
biệt là chi phí xăng dầu, vốn nước ta phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài,
cấu thành một bộ phận khá lớn trong giá thành dịch vụ vận tải. trong thực tế
giả xăng dầu tăng mạnh trong 1 năm trở lại đây, chi phí vận chuyển đã tăng,
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó trong hoạt động vận tải, chất lượng cuầ cảng, kho bãi và các dịch
vụ hỗ trợ sẽ tác động đáng kể đến hiệu quả hạot động của doanh nghiệp. Thực
tế hiện nay hệ thống cảng biển Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, phân bố quy
hoạch chưa tốt, luồng vào cảng có độ sâu chưa hợp lí…. Thêm vào đó là tình
trạng thiếu đầu tư, khai thác quá công suất trong nhiều năm – do tốc độ phát
triển cơ sở hạ tầng chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế và hoạt động thương
mại – nên một số đã bị xuống cấp nghiêm trọng. Do đó, trong hoạt động kinh

vậy việc thẩm định các dự án đầu tư có dùng vốn vay cần phải được cân nhắ
kĩ và lựa chọn thời điểm phù hợp. Bên cạnh đó Công ty có thể lựa chọn huy
động vốn thông qua các hình thức khác như phát hành cổ phiếu trái phiếu trên
thị trường chứng khoán.
5. Rủi ro khi tham gia thị trường chứng khoán
Việc đăng kí giao dịch trên thị trường chứng khoán sẽ mang lại nhiều lợi ích
cho công ty nhưng cũng có nhiếu ảnh hưởng khác. Yêu cầu công khai hoá
thông tin, tuân thủ các qui định về chứng khoán và thị trường chứng khoán….
Có thể làm gia tăng áp lực cạnh tranh và khoíi công việc quản lí của công ty.
Bên cạnh đó, sự biến động giá chứng khoán mặc dù chủ yếu dựa vào yếu tố
-
Sinh viên: Hoàng Thị Thuý Trang: - 17 -
Lớp: QTK45-ĐH
B O C O TH C TP
ni ti ca doanh nghip nh hiu qu sn xut kinh doanh, chin lc u t
di hn, nhng vn chu s tỏc ng ca cỏc nhõn t khỏc nh tõm lớ nh
u t, iu kin th trng, do ú cú th nh hng n hot ng kinh
doanh thng ngy ca Cụng ty.
1.5.4 Ri ro khỏc
Cỏc ri ro bt kh khỏng nh thiờn tai, ch ho, dch bnh, chỏy n, chin
tranh cng s cú nhng nh hng nht nh n hot ng sn xut kinh
doanh ca Cụng ty, vớ d nh hng ca hn hỏn, bóo, chỏy rng,..cú th tỏc
ng n ngun cung cp nguyờn liu v hng hoỏ hoc phỏ hu ti sn, c s
vt cht ca doanh nghip. hn ch ti a thit hi, cụng ty cú th ỏp dng
chớnh sỏch mua bo him v u t thớch ỏng cho cụng tỏc phũng chng
chỏy n.
Chơng Ii: cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản
xuất kinh doanh
-
Sinh viờn: Hong Th Thuý Trang: - 18 -

-
Sinh viờn: Hong Th Thuý Trang: - 19 -
Lp: QTK45-H
B O C O TH C TP
vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu, hàng hóa trên thị trờng, các đối thủ cạnh
tranh, hiểu đợc thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi năng
lực sẵn có, tận dụng những cơ hội vào của thị trờng, có nghệ thuật kinh doanh.
2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngời ta thờng sử
dụng chỉ tiêu doanh lợi. Chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp ngoài
ra còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.
2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn:
Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh =
kd
V
DT
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu =
csh
V
DT
Mức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu,
doanh lợi trên vốn chủ sở hữu).
2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí.
Hiệu suất sử dụng chi phí =
cp
T
DT
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lơng =
cptl

Trong cùng một thời kỳ giữa chỉ tiêu P
LN
và P
LNJ
có mối quan hệ với
nhau, nếu tăng doanh thu bán hàng ở những sản phẩm hàng hóa có tỷ suất lợi
nhuận cao thì tỷ suất lợi nhuận doanh thu bình quân của doanh nghiệp sẽ tăng
và ngợc lại.
- Tỷ suất lợi nhuận P
LN
chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp của
doanh nghiệp đặc biệt là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên V
CSH
. Sử dụng chỉ tiêu
này ta có thể so sánh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các năm
khác nhau hay của doanh nghiệp khác nhau. Các chỉ tiêu này còn là tiêu thức
quan trọng để lựa chọn các phơng án tổ chức khác nhau đối với doanh nghiệp.
2.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.3.1 Các nhân tố chủ quan:
- Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phụ thuộc vào nhiều yếu
tố (khách quan và chủ quan), trong đó yếu tố trình độ công nghệ kỹ thuật đóng
một vai trò quan trọng ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh doanh đặc biệt trong thời
đại ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, trình độ công nghệ kỹ
thuật hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Trong mọi lĩnh vực khoa
học công nghệ chiếm một phần quan trọng đẩy nhanh tốc độ phát triển hoàn
thiện hơn khả năng làm việc, lao động trí óc dần thay thế lao động chân tay và
đem lại hiệu quả cao hơn. Thực tế đã chứng minh cho chúng ta thấy rõ điều đó,
một nớc Việt Nam vốn nghèo nàn lạc hậu lại chịu nhiều tàn d của chế độ phong
kiến và chiến tranh, khoa học kỹ thuật cha phát triển, đời sống nhân dân chịu
bao lầm than và khổ cực, nhng ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển, hội nhập

thế nào cũng phụ thuộc vào việc sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Chúng ta xác định mức độ ảnh hởng của việc cung cấp số lợng nguyên
vật liệu đến hiệu quả sản xuất:
Ta suy ra:
Khối lợng sản phẩm sản xuất = khối lợng NVL cung cấp/mức tiêu NVL
cho một đơn vị sản phẩm.
-
Sinh viờn: Hong Th Thuý Trang: - 22 -
Lp: QTK45-H
B O C O TH C TP
Trong đó khối lợng nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất = nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ + nguyên vật liệu nhập trong kỳ - nguyên vật liệu tồn kho
cuối kỳ.
Q
j
: khối lợng sản phẩm thứ j
O
đk
: Tồn kho đầu kỳ
N
tk
: Nhập trong kỳ
M
ij
: Mức tiêu hao NVL i cho 1 đơn vị sản phẩm j
Đ
ck
: Dự trữ cuối kỳ
+ Sử dụng TSCĐ
Tài sản cố định ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,

Công ty là nhu cầu đi lại trên các tuyến đờng bộ của nhân dân. Ngày nay nhu
cầu đi lại của con ngời ngày một nâng cao, đa dạng và phong phú, nhu cầu du
lịch giải trí... Việt Nam vốn giàu và đẹp với phong cảnh thiên nhiên đa dạng và
phong phú, vì vậy phơng tiện chuyên chở ngày đòi hỏi nhiều hơn do đó góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Thời tiết khí hậu
Đây là một trong những nhân tố khách quan ảnh hởng đến thị trờng ngời
tiêu dùng qua đó ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tóm lại có rất nhiều nhân tố ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả
sản xuất kinh doanh. ảnh hởng tốt hay xấu điều này phụ thuộc rất nhiều yếu tố.
2.4 Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.4.1 Phơng pháp so sánh.
+ Khái niệm: Đây là kết quả so sánh giữa 2 mức độ (về thời gian, không
gian, tuyệt đối, tơng đối).
Các trờng hợp so sánh.
- So sánh giữa trị số thực hiện trong kỳ nghiên cứu với thời kỳ trớc đó để
thấy đợc sự biến động của chi tiêu theo thời gian.
- So sánh với cùng kỳ năm trớc để thấy nhịp điệu thực hiện chỉ tiêu trong
khoảng thời gian 1 năm.
-
Sinh viờn: Hong Th Thuý Trang: - 24 -
Lp: QTK45-H
B O C O TH C TP
- So sánh trị số thực hiện của chỉ tiêu giữa các tháng, quý với năm để
thấy đợc tiến độ thực hiện chỉ tiêu.
- So sánh giữa trị số thực hiện với trị số kế hoặc với trị số định mức.
- So sánh giữa thực tế với nhu cầu, thực tế với khả năng.
- So sánh giữa các đơn vị với nhau.
* Đặc điểm:
- Các hiện tợng so sánh phải so sánh đợc (cùng mặt bằng, cùng hệ quy

*I
lq
Trong đó
Y
1
: mức đọ kì nghiên cứu
Y
0
: mức độ kì gốc
: trị số biến động tuyệt đối
T: trị số biến động tơng đối
D: tỷ trọng của bộ phận trong tổng thể
-
Sinh viờn: Hong Th Thuý Trang: - 25 -
Lp: QTK45-H

Trích đoạn Phơng pháp thay thế liên hoàn. Phơng pháp phân tích chi tiết. Phân tích tình hình thực hiện chi tiết doanh thu ý nghĩa, mục đích, nhiệm vụ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status