Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty khoá Minh Khai - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Mục lục
Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.............
I- Khái niệm và ý nghĩa...............................................................................................
II- Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ............
III- Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................
IV- Các phơng pháp và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ..............
Phần 2: Giới thiệu Công ty khoá Minh khai...............................................................
II- Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................
II- Đặc điểm sản phẩm và công nghệ gia công sản phẩm...........................................
Phần III: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty khoá Minh Khai và
một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ...............................
I- Phân tích chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh .................................................
II- Hiệu quả về lao động .............................................................................................
III- Hiệu quả về vốn....................................................................................................
IV- Hiệu quả về chi phí...............................................................................................
V- Nhận xét và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả .............................................
- Tài liệu tham khảo....................................................................................................
Trờng ĐHBK Hà Nội 1
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Lời nói đầu
Trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào thì con ngời muốn tồn tại và
phát triển thì không còn cách nào khác thì phải tiến hành sản xuất và làm ra thật
nhiều của cải cho bản thân và cho xã hội, song muốn làm ra đợc nhiều của cải
cho xã hội thì việc đầu tiên là phải thúc đẩy sản xuất và gắn liền với việc ứng
dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đây là một việc rất
quan trọng và cần thiết song với những ứng dụng trên thì chúng ta cần phải đi
sâu và tìm hiểu phân tích những yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển của hoạt
động sản xuất nhất là trong nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần tham gia
xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên mà việc phân tích đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh là cực kỳ quan trọng

Trờng ĐHBK Hà Nội 3
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Phần I
Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
I. Khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh trình độ sử dụng các điều
kiện chính trị, xã hội và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất để đạt đợc kết
quả cao nhất theo mong muốn với lợng chi phí thấp nhất.
Nói đến hiệu quả ngời ta thờng nói ngay đến hiệu quả kinh tế vì đó là
khâu trung tâm và có vai trò quyết định đồng thời là tiền đề thực hiện và là cơ
sở nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng các hiệu quả chính trị - xã hội an ninh
quốc phòng và hiệu quả trên các lĩnh vực khác.
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu trên hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có
kết quả đó trong các điều kiện nhất định.
- Nếu ký hiệu: K là mết quả nhận đợc theo hớng mục tiêu, đo bằng các
đơn vị khác nhau.
C các chi phí bỏ ra đợc đo bằng đơn vị khác nhau E là hiệu quả;
Thì ta có công thức hiệu quả chung là:
E = K - C (1) Gọi là hiệu quả tuyệt đối
Và E = K (2) Gọi là hiệu quả tơng đối
C
Một cách chung nhất, kết quả K mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục
tiêu trên trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêu thì
càng có lợi bấy nhiêu.
Có các loại hiệu quả nh sau:
- Hiệu quả kinh tế mô tả quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đợc
so với chi phí đã bỏ ra đẻ nhận đợc lợi ích kinh tế đó.
Trờng ĐHBK Hà Nội 4
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn

Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
bản thân nó kết quả cha thể hiện đợc việc nó có đợc tạo ra ở mức nào, với chi
phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện đợc chất lợng nó tạo ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử
dụng nguồn nhân, tài, vật lực của doanh nghiệp. Đó là một vấn đề phức tạp có
quan hệ tới tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, đối
tợng lao động, t liệu lao động) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao
khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.
Hiệu quả kinh tế thể hiện đặc trng ở mối quan hệ đa dạng giữa lợng kết
quả và lợng chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó. Tuỳ theo thành phần của yếu tố hay
chi phí bỏ ra và tuỳ theo mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, ta có các chỉ tiêu
hiệu quả khác nhau. Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản
xuất kinh doanh một doanh nghiệp bao giờ cũng cần phải xây dựng hệ thống
chỉ tiêu tổng hợp (tổng quát) và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể) các chỉ tiêu đó phải
phản ánh đợc sức sản xuất, sức hao phí cũng nh sức sinh lời của từng yếu tố,
từng loại vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng) và phải thống nhất với công thức
đánh giá hiệu quả chung thông qua bảng công bố công khai một số chỉ tiêu tài
chính năm 2000.
A. Hệ thống chỉ tiêu tổng quát
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
(1)
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại cũng có thể tính bằng
công thức nghịch đảo sau:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh

L
R
d
t
t
n
ì=ìì=
Trong đó:
L : Lợi nhuận trong năm
Dt : tổng doanh thu trong năm
N : tổng số lao động trong năm
R
d
= L là tỷ suất lợi nhuận doanh thu (doanh lợi sản xuất), D
t
biểu
thị một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Nhóm này gồm:
+ Hiệu suất sử dụng vốn (HV) là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ (Dt) và
tổng số vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong năm.
H
V
=
Tổng doanh thu trong năm
Tổng vốn SXKD trong năm
Vốn sản xuất kinh doanh gồm vốn cố định (Vcđ) và vốn lu động (Vlđ); vì
vậy ta có thêm các chỉ tiêu:
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HVcđ)
H

Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng, thời gian của một vòng (một kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì thể hiện tốc độ
luân chuyển càng lớn.
Ngoài hai chỉ tiêu trên khi đánh giá hay phân tích còn có thể tính ra chỉ
tiêu "Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động" (H
đn
)
H
đn
=
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số tiết kiệm
đợc càng nhiều, qua chỉ tiêu này ta biết đợc để có một đồng vốn luân chuyển thì
cần mấy đồng vốn lu động.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn RV
R
V
=
Tổng lợi nhuận trong năm
Tổng số vốn trong năm
Trờng ĐHBK Hà Nội 8
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sản xuất kinh doanh trong năm thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong nhóm này ta có mối quan hệ:
Vdt
t

Tổng lợi nhuận trong năm
Tổng chi phí trong năm
Trong nhóm này ta có mối quan hệ:
Cdt
t
t
C
H.R
C
D
.
D
L
C
L
R ===
Tỷ suất lợi nhuận chi phí bằng tích số của tỷ suất lợi nhuận doanh thu và
hiệu suất sử dụng chi phí
Sơ đồ biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất
Lợi nhuận Doanh thu
L: lao động DL NL Hiệu quả về lao động
V: Vốn DV NV Hiệu quả về vốn
Z: Chi phí DZ NZ Hiệu quả về chi phí
Trờng ĐHBK Hà Nội 9
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Giải thích ký hiệu: DL: Doanh lợi lao động
DV: Doanh lợi vốn
DZ: Doanh lợi chi phí
NL: Năng suất lao động

DL ====
NL.NV
L
V
.
V
SX
L
SX
NL ===
Vậy DL = DV.VL
NL = NV.VL
Trong đó: VL : trang bị vốn cho lao động
NV : năng suất vốn
NL : năng suất lao động
Trờng ĐHBK Hà Nội 10
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
DV : doanh lợi vốn
DL : doanh lợi lao động
II. Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trên đây, ta có thể thấy đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu sự tác động trực
tiếp của quy luật cung cầu và giá cả thị trờng. Nói cụ thể hơn hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của các yếu tố đầu vào,
đầu ra và giá cả thị trờng. Đồng thời các yếu tố này lại chịu tác động trực tiếp
của quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh
các nhân tố kinh tế, chính trị t tởng, kỹ thuật, tâm lý và xã hội của thị trờng thế
giới và trong nớc, của ngành, của địa phơng và các doanh nghiệp khác. Điều đó
chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động của
nhiều yều tố.

nghiệp
Tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vi mô là một nhân tố rất quan
trọng, có ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quá
trình quản lý vi mô bao gồm các khâu cơ bản:
- Định hớng chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phơng án sản xuất kinh
doanh
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế, kiểm tra đánh giá và điều
chỉnh các hoạt động kinh tế.
- Các khâu của quá trình quản lý vi mô làm tốt sẽ làm tăng sản lợng,
nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành, giảm chi phí quản lý. Đây là điều
kiện quan trọng để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân tố đã nói trên có vị trí quan trọng khác nhau đối với việc tăng
giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh nhng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết
với nhau, thúc đẩy phát triển sản xuất song mỗi nhân tố trên đây đều có vai trò
nhất định cho nên chúng ta cần nhận biết để phân tích từng mặt của chúng đối
với hiệu quả và tìm biện pháp thích hợp để tạo ra môi trờng cho chúng phát
triển và tăng tổng hiệu quả của doanh nghiệp.
Trờng ĐHBK Hà Nội 12
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Song hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài tác động của
yếu tố hữu hình còn chịu ảnh hởng của yếu tố vô hình đó là uy tín của doanh
nghiệp, thái độ, phơng thức thanh toán, quảng cáo và tiếp thị. Đây là yếu tố rất
quan trọng của doanh nghiệp để tăng hiệu quả.
2. Các nhân tố từ phía Nhà nớc
Nhà nớc là ngời hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết nền kinh tế thông qua
các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế. Nhà nớc tạo
hành lang pháp lý và môi trờng cho doanh nghiệp phát triển theo quỹ đạo của
nền kinh tế thị trờng và định hớng cho doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh
tế trong mỗi thời kỳ và đầu t phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vào

hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các nhiệm vụ và mục tiêu doanh nghiệp
về cơ bản việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần
quán triệt một số quan điểm cơ bản sau đây:
- Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và hoạt động sản xuất
kinh doanh trong nền kinh tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo
đảm kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động trong
đó lợi ích ngời lao động đợc xem là động lực trực tiếp vì đó là yếu tố quyết định
đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh: Quan điểm này đòi hỏi khi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh thì phải xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải coi trọng tất
cả các hoạt động trên mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình hoạt động và phải
xem xét đầy đủ các mối quan hệ tác động qua lại trong hệ thống theo những
mục tiêu nhất định.
- Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh: Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp
nâng cao hiệu quả phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của
ngành, của địa phơng và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá
hiệu quả sản xuất kinh doanh: Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán và đánh giá
hiệu quả thì phải căn cứ vào sản lợng hàng hoá thực và giá trị thu đợc của
những hàng hoá đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trờng. Ngoài ra còn phải tính đủ
Trờng ĐHBK Hà Nội 14
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
chi phí đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ những hàng hoá đó theo giá cả tiêu thụ
trên thị trờng và căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đòi hỏi tất
yếu của nền kinh tế thị trờng, điều đó buộc nhà sản xuất kinh doanh đa ra giải
pháp hợp lý và còn đánh giá đúng đắn khả năng thoả mãn nhu cầu thị trờng về
hàng hoá và dịch vụ theo cả hiện vật và giá trị. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp cần bảo đảm thực hiện tốt các mối quan hệ

doanh của doanh nghiệp, tổ chức tốt quá trình kết hợp giữa các yếu tố để sản
xuất kinh doanh có chất lợng cao, giá thành hạ.
+ Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ để đạt đợc doanh thu lớn nhất với chi phí
ít nhất trong thời gian ngắn nhất.
Nh vậy để nâng cao hiệu quả trên góc độ chung ngời ta phải thực hiện tốt
những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Bằng mọi biện pháp có thể để tăng kết quả sản xuất kinh doanh cả về
hiện vật và giá trị.
- Giảm chi phí bỏ ra cả về hiện vật và giá trị để đạt kết quả ấy.
- Giảm độ đầu t thời gian trong việc đạt đợc những kết quả sản xuất kinh
doanh trên một đơn vị chi phí.
Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả để nâng cao hiệu quả về một mặt
nào đó tơng ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể
khác nhau.
2.1. Đối với nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động
Các biện pháp cơ bản nhằm tăng hiệu quả sử dụng lao động là kiện toàn
bộ máy quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại sản xuất lao động,
nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tận dụng
thời gian làm việc, bảo đảm thực hiện các định mức lao động, phát huy sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới sản xuất, thực hiện
chế độ thởng phạt, đảm bảo khuyến khích vật chất đối với ngời lao động.
2.2. Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn phấn đấu sử dụng một cách hợp lý và tiết
kiệm vốn trên tất cả các khâu, dự trù sản xuất, chi phí và lu thông.
Đối với vốn cố định (tài sản cố định) phải vận dụng hết thời gian và công
suất của đồng vốn (tài sản) muốn vậy việc đầu t cần xây dựng trên cơ cấu vốn
Trờng ĐHBK Hà Nội 16
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
cố định hợp lý theo hớng tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công
nghệ, thực hiện hiện đại hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

dụng phế liệu để sản xuất ra một số loại sản phẩm khác nh cửa hoa, cửa xếp phụ
kiện cho bàn ghế học sinh... Nhằm tăng thêm thu nhập cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Năm 1989 thực hiện quyết định số 217/HĐBT của hội đồng bộ trởng về
các công ty chính sách hoạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa với các doanh
nghiệp quốc doanh,nhà máy đã tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý và sản xuất
cho gọn nhẹ mang lại hiệu quả cao. Nhà máy chỉ giữ lại những cán bộ công
nhân viên đủ trình độ và năng lự. Bộ phận lao động dôi d do không đủ khả năng
thì động viên về nghỉ hu hoặc đi tìm công việc phù hợp với mình. Mặt khác nhà
máy cử cán bộ đi học và lao động ở nớc ngoài để nâng cao trình độ. Ngày
7/3/1994 Thủ Tớng chính phủ ra quyết định số 90 / TTG về việc tiếp tục sắp xếp
lại các doanh nghiệp nhà nớc. Với quyết định này, liên hiệp các xí nghiệp cơ
khí xây dựng đợc đổi tên thành tổng công ty cơ khí xây dựng, còn nhà máy
khoá Minh Khai đổi tên thành công ty khoá Minh Khai. Quyết định này đã thực
sự tạo ra cơ sở pháp lý cho công ty có đầy đủ t cách pháp nhân để thực hiện mọi
hoạt động của mình
Sản xuất truyền thống của công ty là loại khoá phục vụ tiêu dùng các
hàng kim khí cho xây dựng nh bản lề các loại, ke cửa, chốt và các loại phụ tùng
cho công việc xây dựng nh dàn giáo ống chống. Khách hàng mục tiêu của công
ty là nhóm dân c có thu nhập trung bình và khá ở các vùng thành thị và nông
thôn trong cả nớc. Trớc mắt thị trờng của công ty là ở các thành phố và thị xã
phía Bắc, Hiện nay công ty đang sản xuất 6 nhóm sản phẩm chính đó là :
1. Khoá các loại gồm 15kiểu khác nhau (MK10, MK10E, MK10E2,
MK10C,MK14E, MK12T)
2. Ke các loại theo 7 kích cỡ và kiểu loại (Ke20, Ke160.)
Trờng ĐHBK Hà Nội 18
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
3.Bản lề gồm 6 loại
4. Chốt cửa gồm 4 loại
5. Crêmôn 4 loại : MK23AS, MK12A, crêmôn có khoá .

Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
3. Tổng doanh thu tiêu thụ 15092 13572 15600 14850 15282
4. Lợi nhuận thực hiện 289 271 29 310 332
5. Nộp ngân sách 466 535 530 618 697
6. Thu nhập bình quân 1
công nhân
0,614 0,623 0,668 0,627 0,634
II. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng đến việc phát triển thị
tr ờng và của công ty
1. Vị trí địa lý :
Công ty khoá Minh Khai nằm ở 125D phố Minh Khai quận Hai Bà Trng
Hà Nội với diện tích hơn 1600 m
2
và 355 cán bộ công nhân viên. Đây là vị trí
rất thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty vì đờng Minh Khai là đờng vành
đai của thành phố nên lu lợng xe qua lại rất lớn, rất thuận tiện cho việc nhập
nguyên vật liệu và thành phẩm. Hơn nữa Hà Nội là một thành phố lớn, đông dân
c và cũng là thị trờng truyền thống của công ty trong nhiều năm qua với mức
tiêu thụ ổn định
Hiện nay thị trờng miền Bắc và miền Trung có nhu cầu khoá rất lớn mặc
dù đã có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trờng song giá bán của họ thờng cao
hơn không thích hợp vơí khả năng chi trả của phần đông dân c. Chính vì vậy mà
thị trờng tiêu thụ của công ty không ngừng phát triển trong những năm gần đây
2. Đặc điểm về sản phẩm
a. Sản phẩm
Sản phẩm khóa của công ty là loại sản phẩm mà bất cứ gia đình nào cũng
cần dùng đến. Vì hiện nay cùng với sự tăng lên của mức sống, sự gia tăng của
dân số là nhu câù xây dựng nhu cầu bảo vệ tài sản của công cũng nh của t chính
vì vậy khoá là một sản phẩm có thị trờng tiêu thụ rộng lớn (nếu nh công ty biết
khai thác và chiếm giữ) nhất là ở các khu công nghiệp phát triển hay các thành

ty nói chung là có kỹ thuật phức tạp nên sản xuất phaỉ qua nhiều công đoạn chế
biến và thành phẩm đợc tạo ra từ nhiều việc lắp ráp cơ học, các chi tiết này đòi
hỏi có kỹ thuật cao sản phẩm của công ty có nhiều loại, có quy trình công nghệ
riêng nhng nhìn chung đều có qui trình nh sau :
- Giai đoạn chế tạo phôi
Trờng ĐHBK Hà Nội 21
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
- Giai đoạn gia công
- Giai đoạn lắp ráp hoàn chỉnh
+ Giai đoạn chế tạo phôi
Có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết dới dạng thô, sản phẩm của giai đoạn này
là các phôi thân, phôi tay nắm , phôi cụm Crêmên... Những sản phẩm chủ yếu
để chuyển sang giai đoạn gia công chế biến thành bán thành phẩm. Ngoài ra
còn đem bán các phôi cho một số cơ sở khác
+ Giai đoạn gia công
Là giai đoạn chủ yếu để tạo ra các chi tiết kết thúc giai đọan này các chi
tiết dới dạng hoàn chỉnh chuyển sang bộ phận lắp ráp
+ Giai đoạn lắp ráp
Là hoàn thiện sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng đóng gói và nhập kho
- Nhìn lại quá trình phát triển của công ty qua mỗi thời kỳ công ty đã
khôi phục thay thế và lắp đặt mới dây chuyền sản xuất. Nghiêm cứu và tham
khảo công nghệ sản xuất của các công ty ngày một nâng cao, chất lợng, mẫu
mã sản phẩm đảm bảo cao hơn , đa dạng phong phú hơn, đáp ứng đợc nhu cầu
ngày càng khắt khe của thị trờng.
Trờng ĐHBK Hà Nội 22
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
Sơ đồ: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty
Độ chênh lệch giữa các rãnh của chìa tạo thành bản mật mã khoá bản
mật mã này đợc tính toán và viết sao cho độ trùng của chìa là thấp nhất cho
phép

Công ty khoá Minh khai thành lập tơng đối lâu, máy móc thiết bị chủ
yếu là Balan tài trợ. Một số năm trở lại đây công ty cũng thay thế những máy
móc, thiết bị cũ, lạc hậu bằng những máy móc mới, hiện đại hơn, chủ yếu số
máy móc này đợc nhập từ Liên Xô cũ, Đài Loan, Nhật, Trung Quốc, Tiệp...
Hiện nay số máy móc này đã hết khấu hao nhng chúng vẫn đợc sử dụng để
phục vụ sản xuất. Điều này không những ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm ,
khó có thể cải tiến mở rộng danh mục sản phẩm , hạ giá thành vì lợng tiêu hao
nguyên vật liệu giờ công rất lớn mà còn ảnh hởng đến môi trờng an toàn lao
động cho nhân viên. Trớc tình hình sản xuất kinh doanh trong thời gian tới để
đảm bảo đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng đòi hỏi công ty phải
đầu t mua sắm một loạt các trang thiết bị máy móc mới. Song để đạt đợc điều
này lại đòi hỏi một lợng vốn không nhỏ (ớc tính vài chục tỷ đồng). Đây là một
thực tế hết sức khó khăn vì lợi nhuận sau thuế của công ty . Hiện nay chỉ dao
động hơn 5 triệu đồng. Từ đó có thể thấy nếu công ty không có sự hỗ trợ của
chính phủ, tiếp cận với nguồn vốn u đãi trong nớc cũng nh ở nớc ngoài hoặc
nếu công ty không có nguồn vốn nhàn rỗi từ bên ngoài cũng nh trong nội bộ
của công ty thì ớc mơ đỗi mới trang thiết bị của công ty khó có thể thực hiện đ-
ợc.
Biểu 3: Danh mục một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty (theo
tài liệu kiểm kê của công ty ngày 1 /1/2000.
Trờng ĐHBK Hà Nội 24
Đồ án tốt nghiệp SV. Lê Anh Tuấn
T
T
Tên thiết bị
Số
lợng
Nớc sản
xuất
Năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status