ĐườngNhân bánhNước đườngXào tayXào máyCùi bánh dẻoĐịnh hìnhNướngKiểm traĐóng góiGiám đốc
Phó Giám đốc
Phụ trách
Phân xưởng
Phó quản đốc
Phân xưởng
Quản đốc
Phân xưởng
Phân xưởng 1
Phân xưởng2
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức LĐTL
Phòng kỹ thuật
Phòng hành chính y tế
Phòng kế toán,tài vụ
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phòng KCS
Phòng
bảo vệ
2001
2002
2003
năm
sức sinh lợi
ssl của vốn csh
ssl của tổng tài sản
chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
0.2
0.05
2003
năm
hiệu quả
năng suất lao động
hệ số đảm nhận công việc
0
1
2
3
hiệu quả
biến động chi phí
2002
2003
năm
tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí
tỉ lệ hạ giá thành sản phẩm
1
100
hiệu quả
tình hình sử dụng nvl
2002
2001
năm
2003
hệ số quay kho nvl
0
8
4
Phần i
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự so sánh tơng đối giữa
doanh thu, lợi nhuận thu đợc và các nguồn lực (vốn, lao động, đất đai)
đầu t vào sản xuất kinh doanh để có đợc lợi nhuận, doanh thu đó.
Hiệu quả kinh tế là khái niệm phản ánh mức độ sử dụng có ích các
nguồn lực khan hiếm, nhằm thoả mãn nhu cầu của mọi ngời, đó là nâng
cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh và cũng là mục tiêu chung của toàn xã hội
Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại đợc kết quả tơng
ứng với toàn bộ nguồn lực phảI bỏ ra trong quă trình thực hiện một hoạt
động nhất định (nhằm đạt mục đích nào đó) (theo định nghĩa của
PGS.TS Nguyễn Văn Thụ - sách Phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh - Nhà xuất bản Giao thông vận tải)
Từ những khái niệm hiệu quả trên, hoạt động sản xuất kinh doanh
của một đơn vị kinh tế đợc coi là hiệu quả nếu thoả mãn những yêu cầu
chủ yếu sau:
+Kết quả kinh doanh thu đợc phải là tối đa với chi phí bỏ ra phải là
tối thiểu. Đây cũng chính là tính kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+Sản phẩm xã hội thu lại nhiều nhất nhằm đáp ứng đợc nhu cầu
của thị trờng và yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi nhng
với chi phí xã hội bỏ ra là nhỏ nhất.
2
+Đảm bảo các yêu cầu về mặt xã hội (bên trong và bên ngoàI
doanh nghiệp) và tác động tích cực đến môi trờng sinh thái.
Đo lờng hiệu quả
Kết quả đầu ra
Hiệu quả = ---------------------
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu ra
dụng khoa học kĩ thuật mới giúp doanh nghiệp giảm tiêu hao nguyên vật
liệu, lao động ... từ đó tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Trình độ tổ chức quản lý đIều hành sản xuất
Doanh nghiệp có đầy đủ các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất, kỹ
thuật, sức lao động, thiết bị, nguyên vật liệu, nhng những yếu tố đó cha
đủ để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp muốn
đạt hiệu quả sản xuất cao thì cần phải có một bộ máy tổ chức quản lý tốt,
năng động, hiệu quả.
Để quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục và
có hiệu quả thì doanh nghiệp phải sử dụng và khai thác triệt để các
nguồn lực sẵn có của mình. Các yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh
doanh gồm hai nhóm:
+Nhóm các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý
+Nhóm các yếu tố thuộc về vật chất kĩ thuật. Trong đó, nhóm này đ-
ợc phân làm 3 yếu tố:
.Các yếu tố về lao động: gồm số lợng và chất lợng lao động
. Các yếu tố về trang bị và sử dụng tài sản cố định (thiết bị máy
móc cho hoạt động sản xuất kinh doanh)
4
.Các yếu tố phụ thuộc về cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu (tài
nguyên cho sản xuất kinh doanh)
Nếu doanh nghiệp có đầy đủ 3 yếu tố về vật chất kĩ thuật của sản
xuất kinh doanh, và sử dụng, khai thác tất cả các yếu tố trên để tham gia
kinh doanh một cách đồng bộ, thì doanh nghiệp sẽ tạo ra năng lực sản
xuất kinh doanh rất lớn.
I.2.2.Các nhân tố khách quan :
Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài sự chi phối của chủ
thể quản lý. Nhóm nhân tố này bao gồm:
+ĐIều kiện khí hậu, thời tiết.
chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nh mong muốn, hạn chế rủi ro
xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích kết quả sản xuất kinh
doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời
gian tới để vạch ra chiến lợc kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân
tích các đIều kiện về tài chính, vật t, lao động... doanh nghiệp còn phải
quan tâm phân tích các đIều kiện tác động ở bên ngoài nh : thị trờng, đối
thủ cạnh tranh, khách hàng ... từ đó doanh nghiệp có thể dự đoán những
rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trớc khi xảy ra.
I.3.3.Các ph ơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các phơng pháp thờng đợc dùng để phân tích trong kinh doanh
gồm:
6
a. Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp hay đợc dùng trong việc phân tích kết quả kinh
doanh. Việc so sánh đợc đánh giá qua hai chỉ tiêu có cùng đIều kiện:
+Đồng nhất về nội dung phản ánh.
+Thống nhất về phơng pháp tính toán.
+Các số liệu thu thập dùng để tính toán phải có thời gian tơng ứng
và cùng đại lợng biểu hiện.
Với phơng pháp so sánh có các kỹ thuật so sánh chủ yếu sau:
+So sánh bằng số tuyệt đối : là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện
khối lợng quy mô của các hiện tợng kinh tế.
+So sánh bằng số tơng đối : là kết quả của phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh
biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của hiện
tợng kinh tế.
+So sánh bằng số bình quân: là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,
các chỉ tiêu phân tích. Ví dụ: kết quả kinh doanh tiêu thụ đợc chi tiết bao
gồm doanh thu của nhiều mặt hàng tiêu thụ.
+Chi tiết theo thời gian
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng
khoảng cách thời gian nhất định. Mỗi khoảng cách thời gian khác nhau có
những nguyên nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết
này giúp đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó có
các giảI pháp hiệu quả trong từng thời gian.
8
Ví dụ: trong sản xuất, lợng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung
cấp đợc chi tiết theo từng tháng, từng quý.
+Chi tiết theo địa đIểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và theo địa
điểm tạo nên. Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi, địa điểm khác nhau, nhằm khai
thác các mạnh mặt và khắc phục những mặt yếu kém của các bộ phận
và phạm vi hoạt động khác nhau.
Ngoài những phơng pháp phân tích đã nêu trên, còn có những
phơng pháp khác nh: phơng pháp sắc xuất, quy hoach tuyến tính ...
Tuy nhiên, trong việc phân tích hiệu quả của doanh nghiệp, tuỳ
theo từng chỉ tiêu và phụ thuộc vào mục đích của việc phân tích mà ngời
ta dùng những phơng pháp khác nhau cho phù hợp.
I.3.4. Nội dung phân tích
Nội dung của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ
cung cấp thông tin để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho các
nhà quản trị doanh nghiệp. Thông tin này thờng không có sẵn trong các
báo cáo kết quả tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có
những thông tin này ngời ta phải thông qua quá trình phân tích.
Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là đánh giá quá
Lợi nhuận trớc thuế
Sức sinh lợi của tài sản = -----------------------------------
Tổng tài sản bình quân
Hệ số này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản bình quân thì
tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
10
Đây là hai chỉ tiêu quan trọng, phản ánh khả năng sinh lợi và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu kết quả cần phân tích:
+Sản lợng
+Doanh thu
+Chi phí
+Lợi nhuận
+Nộp ngân sách
I.3. 4.2. Các chỉ tiêu thành phần
a.Tài sản cố định:
Để đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ ta có các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ = --------------------------------------
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đa vào
quá trình sản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng doanh thu thuần hoặc
giá trị tổng sản lợng.
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lợi của TSCĐ = ---------------------------------------
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại
máy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
-Để biết mức độ cũ mới của TSCĐ trong doanh nghiệp ngời ta dùng
Vốn lu động bình quân
12
+Sức sinh lời của vốn lu động phản ánh 1 đồng vốn lu động làm ra
mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lời của vốn lu động = ---------------------------------------
Vốn lu động bình quân
-Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không
ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ -
sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ
góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu
động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
+Số vòng quay của vốn lu động: cho biết vốn lu động quay đợc
mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả dụng vốn
tăng và ngợc lại.
Tổng số doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lu động = ---------------------------------
Vốn lu động bình quân
+Thời gian của 1 vòng (chu kỳ) luân chuyển: cho biết số ngày cần
thiết để cho vốn lu động quay đợc một vòng.
Tcủa chu kỳ phân tích
Tmột vòng luân chuyển = -----------------------------------------------------
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Thời gian 1 vòng càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng càng cao.
+Hệ số đảm nhiệm vốn lu động: cho biết để có 1 đồng luân chuyển thì
cần mấy đồng vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều.
13
năng suất lao động.
Khối lợng sản phẩm
Năng suất (w)
= ----------------------
Thời gian lao động
Năng suất lao động cho biết số sản phẩm mà 1 lao động sản xuất
ra trong đơn vị thòi gian hao phí.
Năng lực LĐ tham gia sản xuất
Hệ số đảm nhiệm công việc = ------------------------------------------
của lao động Yêu cầu công việc của ca sx
14
(Bậc công việc bình quân)
Sau khi kiểm tra đánh giá, phân tích ở từng bộ phận, phân xởng sản
xuất, ngời quản lý đề ra biện pháp điều chỉnh kịp thời sao cho cân đối
giữa yêu cầu sản xuất và năng lực lao động tạo thuận lợi cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra để công việc có hiệu quả hơn, ngời quản lý phải có những
biện pháp kiểm soát giờ công, ngày công, kiểm tra đánh giá tay nghề.
Đồng thời phải có chính sách khuyến khích động viên về mặt vật chất và
tinh thần, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
e.Cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu (NVL)
Nguyên vật liệu, năng lợng là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất
kinh doanh. Đảm bảo cung ứng, dự trữ NVL đồng bộ, kịp thời và chính
xác sẽ đảm bảo cho sản xuất liên tục. Bảo quản vật liệu có chất lợng tốt
là điều kiện để nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm
nguyên vật liệu, tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Do vậy, doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm tra, phân tích công
phẩm còn giúp cho các nhà quản lý nắm đợc các nguyên nhân, các nhân
tố tác động đến tình hình chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm. Từ
đó, có các quyết sách đúng đắn để hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi
phí, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nội dung phân tích:
-Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh: cho biết
mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí kinh doanh trong kỳ cũng
nh mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh.
Tổng chi phí kinh doanh thực tế
16
x 100Tỷ lệ % hoàn thành = -----------------------------------------
kế hoạch chi phí
kinh doanh
Tổng chi phí kinh
doanh kế hoạch
x Tỷ lệ % hoàn thành
kế hoạch sản xuất
Tỷ lệ 100%, chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành v-
ợt mức kế hoạch chi phí, ngợc lại, nếu tỷ lệ > 100%, chứng tỏ doanh
nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch về chi phí .
Mức chi phí tiết kiệm(-)
hoặc lãng phí(+)do sử
dụng chi phí hợp lí hay
không hợp lí
=
Tổng chi phí
kinh doanh
thực tế
-
+ Z
0i
,Z
1i
: giá thành đơn vị công xởng sản phẩm i kỳ kế hoạch,
kỳ thực tế.
Nếu tỷ lệ <100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành vợt mức kế
hoạch hạ giá thành sản phẩm, do vậy, tiết kiệm đợc chi phí kinh doanh.
Ngợc lại nếu kết quả tính ra lớn hơn 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã
không hoàn thành kế hoạch hạ giá thành sản phẩm đặt ra, đã lãng phí
chi phí kinh doanh, làm giảm kết quả sản xuất.
-Tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm
17
M
1
=
Q
1i
(Z
1i
-Z
kti
)
M
1
T
1
= --------------------
Q
kinh doanh
a.Đa dạng hoá sản phẩm, thay đổi cơ cấu mặt hàng
Để thích nghi với cơ cấu thị trờng, doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh phải có chính sách đa dạng hoá sản phẩm luôn tự làm mới mình
để phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng. Trong quá trình phân tích hiệu quả
18
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chú ý tới lợi nhuận do từng mặt
hàng đem lại để có quyết định đúng đắn nên tập trung sản xuất tăng
thêm loại hàng gì, giảm loại hàng gì, tức là thay đổi cơ cấu mặt hàng cho
hợp lý, để lợi nhuận của doanh nghiệp là lớn nhất.
b.Tìm kiếm và khai thác thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hàng
hoá,ngoài việc áp dụng những biện pháp xúc tiến bán hàng, áp dụng
chính sách giá cả phù hợp thì việc mở rộng và giữ vững thị trờng cũng rất
quan trọng trong chiến lợc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh
nghiệp không chỉ chú trọng vào thị trờng trong nớc mà còn tiến tới xâm
nhập thị trờng nớc ngoài, với mục đích tăng thêm lợi nhuận cho doanh
nghiệp, thu đợc nhiều ngoại tệ về cho đất nớc.
c.Nâng cao chất lợng sản phẩm
Nâng cao chất lợng sản phẩm là một trong những biện pháp cơ bản
để uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng truyền thống, đồng thời là
cách quảng cáo tốt nhất đối với khách hàng tiềm ẩn, nhằm mở rộng thị tr-
ờng và tiêu thụ sản phẩm. Nâng cao chất lợng sản phẩm giúp cho việc
tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn, doanh thu tăng, phát triển sản xuất.
d.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Tuy không trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm hàng hoá nhng
vốn lu động có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Nó
giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh ngừng trệ sản xuất và các tổn thất
khác do sản xuất không liên tục, ngợc lại nếu sử dụng quá nhiều vốn lu
Tên giao dịch quốc tế: Halimex
Trụ sở : Số 15 - Ngõ 91 - Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
Xí nghiệp bánh mứt kẹo Hà Nội chuyên sản xuất kinh doanh các
loại bánh, mứt kẹo có chất lợng cao, cùng kinh doanh tổng hợp nhằm
mục đích thu lợi nhuận đầu t tái sản xuất mở rộng hàng năm. Sản
phẩm chủ yếu của xí nghiệp vẫn là những sản phẩm mang tính truyền
thống, gồm có các loại bánh trung thu, các loại mứt tết, và một số sản
phẩm khác nh bánh Sampa, Xốp vừng, Xốp dừa, Trứng nhện ... phục
vụ cho nhân dân Thủ đô trong những dịp lễ, tết cổ truyền, cới xin.
Trong vài năm gần đây, sản phẩm của xí nghiệp đã vơn ra đợc một số
thị trờng ngoài nớc nh: Mỹ, Đức, Đài Loan, Hàn Quốc, các nớc trong
khu vực ASEAN ... nhng vẫn phải qua trung gian. Ngoài ra xí nghiệp
còn có đặc đIểm khác biệt là có khoảng 20 cơ sở sản xuất trớc đây đã
chuyển sang thực hiện các chức năng khác nh giới thiệu sản phẩm của
xí nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán sản phẩm khác nh : quần áo, giày
dép, khách sạn ... (số 10 Hàng Ngang, 28 Hàng Ngang, 60 Hàng
Chiếu, 82 Hàng Gà...)
Xí nghiệp Bánh mứt kẹo Hà Nội là một xí nghiệp hạng 3 cấp Thành
phố với số vốn khoảng 30 tỷ đồng. Từ năm 1964 đến năm 1988, xí
nghiệp thuộc Sở Thơng nghiệp Hà Nội, sau đó trở thành thành viên của
Liên hiệp thực phẩm vi sinh Hà nội, có trụ sở chính tại số 19 - phố Chả
Cá - Hà Nội. Vào năm 1994, xí nghiệp đã chuyển đổi một số cơ sở sản
xuất nhỏ của mình để có một trụ sở chính, đồng thời là nơi sản xuất chính
của xí nghiệp tại số 15 - ngõ 91- Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
và giữ cho đến nay. Tháng 5 / 1999, xí nghiệp chuyển về Sở Công nghiệp
Hà Nội sau khi giải thể Liên hiệp thực phẩm vi sinh.
Qua 40 năm hình thành và phát triển, hiện nay xí nghiệp Bánh mứt
kẹo Hà Nội là một doanh nghiệp tơng đối có uy tín trong ngành sản xuất
bánh kẹo nớc ta, có sản lợng chiếm tới 2,5% lợng bánh kẹo trong cả nớc.
Sản phẩm của xí nghiệp đợc phân phối rộng rãi khắp các tỉnh mièm bắc
chính: vụ tết Trung thu, vụ tết Nguyên đán. Các sản phẩm đa dạng về
chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng. Điều này đợc thể hiện qua bảng II.1
Bảng II.1: Đặc điểm một số sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp:
TT Sản phẩm Chất
lợng
Chủng loại Mẫu mã
Kiểu dáng
Bao bì
1 Mứt tết Khá Nhiều nhng
không đặc trng
Truyền thống Hộp giấy,túi PE
mỏng, đơn giản
2 Bánh
trung thu
Cao Tơng đối nhiều Hấp dẫn Hộp giấy,
hộp nhựa
3 Bánh xốp
các loại
Khá Cha đa dạng Cha độc đáo
ấn tợng
Hộp giấy
túi PE mỏng
II.3.Quy mô hoạt động của xí nghiệp
Do đặc trng của xí nghiệp là sản xuất các loại bánh, mứt dân tộc,
cho nên quá trình sản xuất chủ yếu mang tính chất thủ công nghiệp. Quy
trình sản xuất một số sản phẩm chính đợc thể hiện ở sơ đồ II.1
-Quy trình sản xuất bánh dẻo: Cho đờng và nớc vào nồi rồi đun
lên thành hỗn hợp nớc đờng. Sau đó cho bột mì đã đợc đun chín (bột
dẻo) vào hỗn hợp nớc đờng theo tỷ lệ qui định,tạo thành cùi bánh.
Nhân bánh tuỳ từng loại nhân đem xào, trộn thêm một số phụ liệu.