giai phau so sanh dong vat - Pdf 25


Nhóm 1:
1.Nguyễn Quí Đệ
2.Thái Kim Giàu
3. Trần Thị Ngọc Quyên
4. Hà Thị Tiền
5. Đào Thị Hồng Vân
6. Trần Thị Thúy Vân
GVHD: ĐỖ THỊ NHƯ UYÊNSeminar:
HỆ HÔ HẤPI. Chức năng của hệ hô hấp
II. Các hình thức hô hấp ở động vật
III. Cơ quan hô hấp của động vật không xương sống
IV. Cơ quan hô hấp của động vật có xương sống
V. Sơ đồ hóa hệ hô hấpI.Chức năng của hệ hô hấp
Lấy oxi từ ngoài vào cơ thể và nhả khí cacbonic ra môi
trường ngoài.
II. Các hình thức hô hấp ở động vật
1. Hô hấp trực tiếp: Nhận oxi và thải khí cacnonic qua
toàn bộ bề mặt cơ thể (ở động vật nguyên sinh và động
vật đa bào thấp).
2. Hô hấp gían tiếp: có 2 cách
Cơ thể tiếp nhận oxi trong không khí và thải cacbonic ra

Đó là những phần lồi hình sợi được bao bởi lớp
biểu mô mỏng và có chứa đầy các ống nhỏ cho
máu chảy tới.Chân khớp ở cạn như hình nhện, cơ quan hô hấp
túi phổi (phổi sách). Nhện có 4 đôi túi phổi hoặc ống
khí-những ống phân nhánh len lõi vào tất cả các phần
cơ thể (Ve), ống khí phát triển nhất ở côn trùng.
Côn trùng thấp gồm hệ thống ống khí chạy dọc, ít
phân nhánh.Côn trùng bậc cao ống khí phân nhánh nhỏ
đến tận các tế bào của cơ thể. Thành của ống khí có lót
lớp ống cuticun ở trong. Lớp này dày lên vào phía bên
trong làm thành một đường xoắn tròn ốc có tác dụng
nâng đỡ. Oxi không phân tán trong cơ thể được mà phải chạy
theo một đường nhất định ống khí thông với ngoài qua lỗ
thở ở 2 bên hông. Các lỗ thở đều có nắp đậy. Đôi khi trên
hệ thống ống khí có các chổ phình to gọi là túi khí.
Đối với các sâu bọ sống trên cạn, các túi khí có tác
dụng làm cho hệ ống khí luôn luôn thoáng, còn đôi với
sâu bọ ở nước thì có tác dụng dự trữ không khí cho cơ
thể.Hệ thống ống khí của côn trùng
Ống khí
nhỏ

IV. Cơ quan hô hấp của động vật có xương
Có 2 hình thức chính:
Hô hấp bằng mang Hô hấp bằng phổi
chim
Thú
Cá1.Hô hấp bằng mang: đây là hình thức hô hấp chủ
yếu của các loài động vật có dây sống bậc thấp ở
nước ( có bao, không sọ, cá miệng tròn, cá sụn,
cá xương).
a. Các loài động vật thuộc ngành phụ có bao
(Tunicata) và ngành phụ không sọ (Acrania):
Mang có cấu tạo đơn giản và số lượng rất nhiều.
Thành hầu thủng rất nhiều khe mang (trên 100
đôi) xếp ở 2 bên.Trung gian giữa 2 khe mang là vách mang có nhiều
mạch máu nhỏ. Sự trao đổi khí được thực hiện nhờ các
mạch máu của cơ thể chia thành nhiều mao mạch nhỏ
phân bố trên vách mang này tiếp xúc với nước chứa oxi.
Các khe mang thông trực tiếp chung với một xoang –
Xoang bao mang và đổ ra ngoài qua lỗ bao mang
(atrioporus) ở phần sau mặt bụng con vật (đối với ngành
phụ sống đầu) hoặc qua xiphông huyệt (ở ngành phụ có
bao).
nước vào và qua khe mang.

c. Nhóm có hàm (cá sụn, cá xương)
Cấu tạo mang phức tạp hơn nhiều, Nhờ đó mà đảm
bảo được chức năng hô hấp của chúng. Mang tồn tại
suốt đời sống của con vật ở các loài cá sụn và cá xương
và là cơ quan hô hấp chính của chúng.
Cấu tạo cơ bản của một mang gồm: cung mang bằng
chất sụn hoặc xương, cung này do gốc của vách gian
mang hình thành. Trên cung mang kéo dài về một phía
có vách gian mang (Septum branchiae). Vách gian mang
nằm giữa 2 khe mang, trên vách gian mang có gắn các lá
mang. Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, còn lá
mang do ngoại bì hình thành. Cá sụn có 5 đôi khe mang
thông ra ở 2 bên đầu, còn cá xương có thể là 4 hoặc 5
đôi, bên ngoài có xương nắp mang bao phủ và mở ra
ngoài 2 khe 2 bên đầu.Caỏu taùo cuỷa laự mang: Lỏ mang (gill lamellae) do vụ s
cỏc si mang (filium branchiae) hp thnh. Cỏc si
mang xp cnh nhau rt cht lm cho lỏ mang cú hỡnh
dng nh mt cỏi lc. Hai bờn si mang li phỏt trin
nhiu nhúm gi l si mang nh (branch leaf). Din tớch
cỏc si mang nh ny rt ln vỡ vy s lng cỏc mao
mch phõn b trờn ú trao i khớ rt ln.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status