Môn học:
GIẢI PHẪU BỆNH LÝ ĐỘNG
VẬT THỦY SẢN (MÔ BỆNH
HỌC )
• HÌNH
Mục tiêu của môn học
• Kiến thức về tế bào học và mô học của
các tổ chức cơ quan ở ĐVTS khỏe mạnh
và các biến đổi bệnh lý đặc thù của các tổ
chức cơ quan này khi bị virus, vi khuẩn, ký
sinh trùng, nấm và độc tố xâm nhập.
• Kỹ năng làm các tiêu bản mô bệnh học và
chẩn đoán bệnh ở ĐVTS bằng phương
pháp mô bệnh học
Học phần tiên quyết
• Ngư loại
• Mô và phôi học ĐVTS
• Sinh lý ĐVTS
• Vi sinh vật đại cương
• Sinh học tế bào.
Nội dung môn học
• Chương I: Giới thiệu môn Giải phẫu bệnh học
• Chương II: Các quá trình bệnh lý cơ bản
• Chương III: Giải phẫu bệnh học các cơ quan
của cá
• Chương IV: Giải phẫu bệnh học các cơ quan
của tôm
• Chương V: Giải phẫu bệnh học các cơ quan
của nhuyễn thể
• Chương VI: Kỹ thuật mô học
Tài liệu tham khảo
• 1 cột điểm cho sự chuyên cần
• 1 cột điểm cho bài thuyết trình tại lớp hoặc
tiểu luận
Chiếm 30% tổng điểm số môn học
• 1 cột điểm cho bài thi kết thúc môn học
Chiếm 70% tổng điểm số môn học
Hình thức thi kết thúc môn học
• Trắc nghiệm (điểm - câu)
Ví dụ: Câu hỏi: Những tổn thương cơ bản của tế bào?
A. Nở to
B. Teo đét
C. Quá sản
D. A và B
E. A, B và C
• Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (điểm - câu)
Ví dụ: Câu hỏi: Cơ quan đích của tác nhân gây bệnh
hoại tử thần kinh (Bệnh VNN) ở cá biển là …… và
não
Hình thức thi kết thúc môn học
• Câu trả lời ngắn (điểm - câu)
Ví dụ: Câu hỏi: Mô tả dấu hiệu bệnh lý hội chứng Taura
trên tôm sú nuôi?
của các tổn thương.
- GPBH căn bản, bắt đầu tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của
các tổn thương (1850-1900).
- GPBH kinh điển, thăm dò thô sơ (1900-1950) bằng những
phương tiện kinh điển (cắt nhuộm thông thường, hiển vi quang
học…).
- GPBH hiện đại, thăm dò sâu sắc bằng những phương pháp hiện
đại (1950-1975).
- GPBH hiện tại kế thừa những kiến thức của giai đoạn trước và
tìm hiểu cơ chế của các hình ảnh bệnh lý, qua các cấu trúc phân
tử và trong hoàn cảnh tác động của môi trường xung quanh.
2. Mục tiêu và chức năng của môn GPBH.
2.1. Mục tiêu của GPBH:
- Chẩn đoán bệnh bằng những phương pháp đại thể, vi thể,
tế bào học…
- Không tham gia trực tiếp mà gián tiếp vào công tác điều
trò.
- Có khả năng đóng góp vào việc phòng bệnh.
- Tham gia giảng dạy
- Góp phần vào nghiên cứu khoa học của mọi chuyên khoa
2.2. Chức năng của môn GPBH:
- Chăm sóc sức khoẻ vật nuôi, phục vụ nhu cầu thực phẩm
của con người.
- Giảng dạy, đào tạo cán bộ.
- Nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng, quản lý ngành chuyên khoa-ngành NTTS.
- Sức khoẻ công cộng, môi trường.
3. Đặc điểm của GPBH:
- Tính cụ thể.
- Tính chính xác.
- Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh
- Rối loạn nội tiết
- Dị dạng bẩm sinh
2.2. Tác nhân ngoại sinh
- Chất hóa học: acid, kiềm,…
- Chất vật lý: phóng xạ, nhiệt,
- Sinh vật: virus, vi khuẩn, ký sinh
trùng…
Đáp ứng của tế bào với tác nhân
xâm phạm
• Thay đổi trong TB
TB thích nghi: Nở to, tăng sản, teo đét, dị
sản
TB tổn thương hoặc chết: sinh u, phù thủng,
hoại tử
Mức độ tổn thương của TB
• - Tổn thương khả hồi:
Tế bào có khả năng tái hợp lại cân bằng sinh học bình
thường. Các bào quan chủ yếu cho sự sống của tế bào
không bò xâm phạm.
- Tổn thương có nguy cơ gây chết tế bào:
Sự cân bằng sinh học bò rối loạn trầm trọng, khả năng
phục hồi chậm hoặc không phục hồi dẫn tới sự hoại tử tế
bào hoặc có thể tạo nên một sự cân bằng sinh học mới.
- Tổn thương bất khả hồi:
Tế bào không có khả năng phục hồi hoặc tạo nên một
trạng thái cân bằng sinh học mới, kết quả tế bào hoại tử.
Những biến đổi cơ bản của TB
• Nở to: Thể tích của tế bào lớn hơn bình thường: bào
quan nở to cân đối. Bào tương nở to hơn nhân. Nhân