1
Chương Mở ðầu
I. ðại cương về môn học
1. ðịnh nghĩa:
• Physiology là sinh lý học (physios và
logos)
• Sinh lý học ñại cương
• Sinh lý học cơ quan
Ecophysiology?
Ecology: The scientific study of the
interactions between
organisms and their
environment Haekel (1868)
Physiology: Physiology (in Greek physis
= nature and logos = word) is
the study of the mechanical,
physical, and biochemical
functions of living organisms.
ðịnh nghĩa
• SINH LÍ HỌC: khoa học về hoạt ñộng sống của
cơ thể, của hệ thống các cơ quan, các mô, tế
bào và sự ñiều hoà các chức năng sinh lí của
sinh vật.
• SLH cũng nghiên cứu những quy luật tác ñộng
qua lại của cơ thể sống với môi trường xung
quanh.
• SLH là lĩnh vực quan trọng của sinh học, là cơ
sở lí luận cho y học và các ngành khoa học
khác. Bao gồm SLH chung, SLH chuyên ngành,
SLH so sánh, SLH tiến hoá, SLH sinh thái, SLH
người, SLH ứng dụng, SLH thực vật, SLH ñộng
2
3. Vai trò của sinh lý học ñối với nghề cá
• Nghiên cứu hoạt ñộng sống của một cơ
thể cá
• Nhân tố làm biến ñổi trạng thái bình
thường của cơ thể hay nghiên cứu
những nhân tố làm thay ñổi hoạt ñộng
sinh lý cơ thể
• Giúp cho sinh viên trang bị kiến thức, cơ
sở lí luận nhằm ñề ra biện pháp kỷ thuật
chuyên môn ñể nâng cao năng xuất
4. Lịch sử môn học
• Thế giới: ðã khám phá những qui luật
căn bản về sự sống và các họat ñộng
sinh lý của cơ thể cá tôm
• Việt nam: Các nghiên cứu còn ñơn
giản chưa nghiên cứu sâu về các họat
ñống của những lòai cá bản ñịa
• Các số liệu về sinh cơ bản ñiều thừa
kế từ nghiên cứu của thế giới
5. Quan hệ của môn sinh lý học cá với
các môn học khác
• Giải phẫu học: Dựa vào giải phẫu học
mà nghiên cứu sinh lý học cá
• Sinh hoá học: nghiên cứu tác ñộng của
từng cơ quan bộ phận và phản ứng
của cơ thể dưới sự ñiều khiển của các
hoạt chất hoá học trong cơ thể.
• Di truyền, chọn giống
• Dinh dưỡng
3
• ðồng hóa là nguyên liệu cho quá trình
dị hóa, và dị hóa cung cấp năng lượng
cho quá trình ñồng hóa.
• Quá trình phân giải là quá trình các vật
chất có kích thước lớn biến ñổi thành
phân tử nhỏ
• Quá trình hợp thành là quá trình những
vật chất có kích thước phân tử nhỏ
biếb ñổi thành phân tử lớn
2. Tính hưng phấn
• ðịnh nghĩa: tác nhân của môi trường
tác ñộng lên cơ thể gọi là vật kích thích
• Tác ñộng của vật kích thích lên cơ thể
gọi là kích thích
• Quá trình sinh lý kích thích xảy ra trong
cơ thể gọi là quá trình hưng phấn
• Loại kích thích quen thuộc với cơ thể
gọi là kích thích thích ñáng
• Loại kích thích không quen thuộc với
cơ thể gọi là kích thích không thích
ñáng
2. Tính hưng phấn (tt)
• Ví dụ: Tổ chức cơ, tổ chức tuyến…
• Cơ sở vật chất của quá trình hưng
phấn là quá trình trao ñổi vật chất. Khi
trao ñổi vật chất ngừng thì tính hưng
phấn sẽ bị mất ñi
• Trạng thái hưng phấn và trạng thái ức
chế
kinh và thể dịch
Thần kinh trung ương sẽ tác ñộng ñến các
tuyến nội tiết, tuyến này sẽ tiết hormone,
máu ñưa hormone tác ñộng lên hoạt ñộng
của các cơ quan.
4
IV. So sánh ñời sống của ñộng vật dưới
nước và trên cạn
• Các yếu tố lý hóa học trong nước chi
phối ñến ñời sống của thủy sinh vật, có
rất nhiều ñiều mà chúng ta không biết
ñược như ñộng vật sống trên cạn
• Dòng chảy
• Phương hướng
• ðịnh vị
IV. So sánh ñời sống của ñộng vật dưới
nước và trên cạn (tt)
• Những ñộng vật sống trên cạn hô hấp
trong môi trường không khí chứa rất
nhiều oxy (trừ một số cá lấy oxy vào
cơ thể bằng cơ quan hố hấp khí trời),
cá hô hấp bằng mang, lượng oxy trong
nước rất ít chỉ bằng 5 % lượng oxy
trong không khí
• So sánh hàm lượng oxy hòa tan trong
nước với hàm lượng oxy trong không
khí
IV. So sánh ñời sống của ñộng vật dưới nước
và trên cạn (tt)
• Tại ñiều kiện chuẩn (STP = standard
o
C 9,1 mg O
2
/ L
• 30
o
C 7,5 mg O
2
/ L
• Tỉ lệ oxy hòa tan trong nước, 10 mg O
2
= 7
mL O
2
ở bất kỳ nhiệt ñộ nào
•
IV. So sánh ñời sống của ñộng vật dưới
nước và trên cạn (tt)
• Sự cân bằng các khí trong quá trình hô
hấp ñều xảy ra trong môi trường nước
• Mang liên quan ñến quá trình vận
chuyển nước, ion và nhiệt
• Cá không ñạt ñược hô hấp tốt nhất vì
có sự kết hợp với vấn ñề ñiều hòa áp
suất thẩm thấu (ASTT)
• Cá là ñộng vật biến nhiệt
IV. So sánh ñời sống của ñộng vật dưới
nước và trên cạn (tt)
• Cơ quan nhạy cảm cũng tương tư như
ñộng vật trên cạn tuy nhiên sự cảm thụ
• Diện tích tiếp xúc cũng ảnh hưởng rất
lớn. (cá có thân dẹp mỏng diện tích
tiếp xúc lớn, cá có thân tròn diện tích
tiếp xúc nhỏ)
• Vây to cũng làm gia tăng diện tích tiếp
xúc
• Gai cứng nhọn chiếu vuông gốc với
dòng chảy cũng làm giảm tốc ñộ bơi
của cá.
V. Cơ chế bơi lội (tt3)
• Sự xáo trộn và sự ma sát kết hợp
sẽ làm giảm tốc ñộ bơi của cá ở căn
bậc 3, vì vậy nếu cá muốn gia tăng tốc
ñộ bơi gấp ñôi thì năng luợng tiêu hao
sẽ gia tăng lên gấp 5-6 lần.
• Cá bơi lội bằng cách vận ñộng phần
ñuôi ra trước hoặc sau bởi sự co cơ ở
mỗi bên cơ thể
• Vây lưng hoặc là vây ngực cũng ñược
sử dụng trong khi bơi
V. Cơ chế bơi lội (tt4)
• Sự dao dộng của vây ñuôi cho sự
chuyển ñộng về phía trước khác nhau
từ khoảng 80% cơ thể và 20% ở ñuôi
ñối với những cá có hình dạng như
lươn ñến 20% cơ thể và 80% ñuôi cho
những loài như cá ngừ hoặc cá kiếm.
Hầu hết các loài cá khác thì ở khoảng
giữa của những loài trên
V. Cơ chế bơi lội (tt5)
Ruột
a
4,69
Tim 1,22
Bóng hơi 0,22
Thận 0,86
• Cơ quan Khối lượng tươi
(%) so với khối lượng cơ thể
Cơ 55,8
Da 8,68
Xương
b
13.5
Mang, cung mang 2,76
ðầu 11,83
Tổng cộng 99,91
c
•
a
Bao gồm cả phần mỡ xung quanh ruột
•
b
Bao gồm xương sống, và vây kết hợp với
xương, và cả xương ñầu
•
c
Cá này ñược thu và trử trong tủ ñông 2 ngày
trước khi mỗ các cơ quan ñể cân. Khối lượng
của các cơ quan thường chiếm khoảng 90-
95% khối lượng tổng của cơ thể do sự bay
• Sự chuyển ñộng của thành phần ion ngang
qua bề mặt cơ thể, muôi mất ñi hay vào cơ
thể bằng cơ chế chưa ñược nghiên cứu
nhiều
1
Chương 2: Sinh lý máu
I. ðại cương về thể dịch, môi trường trong
và máu
1. Khái niệm về dịch nôi bào và dịch ngọai
bào:
• Khái niệm về dịch nội bào và dịch ngọai
bào (nước chiếm 80%, phần bên trong
tế bào, phần bên ngoài)
• Thành phần của dịch nôi bào và dịch
ngọai bào, số lượng
2. Khái niệm chung về máu
Dịch ngọai bào và các tế bào máu
chuyển ñộng trong hệ thống mao mạch
Chức năng của tế bào sẽ ñược thực
hiện trong môi trường ổn ñịnh
Bất kỳ sự thay ñổi của mội trường ñều
ảnh hưởng
ðây là sự duy trì ñiều kiện ổn ñịnh cho
nôi môi trường
Giáp xác không có dịch trung gian phân
biệt với máu
Máu sẽ ñi vào và tiếp xúc trực tiếp với mô
Gọi là dịch máu
3. Chức năng chủ yếu của máu
a. Chức năng vận chuyển
Cá vận ñộng nhiều và cá ít vận ñộng.
Thể tích máu gia tăng theo tuổi và giai
ñoạn thành thục của cá.
4. Số lượng máu (tt3)
Thể tích máu cá ñực nhiều hơn cá cái khi
trưởng thành
Cá sống trong ñiều kiện dinh dưỡng tốt thì
lượng máu nhiều hơn so với cá thể cùng loài
sống trong ñiều kiện dinh dưỡng kém
Giáp xác: 2 phương pháp
– Phương pháp trực tiếp: ly trích ñể xác ñịnh
thể tích.
– Phương pháp gián tiếp: dùng chất chỉ thị là
Insuline, Thiocyanate
4. Số lượng máu (tt4)
– Thể tích dịch máu các loài giáp xác
khác nhau thì khác nhau.
– Thể tích tương ñối của dịch máu gia
tăng cùng với sự gia tăng kích thước
cơ thể.
– Thể tích dịch máu cũng thay ñổi trong
một chu kỳ lột xác.
II. Thành phần hoá học và ñăc tính lý
hoá học của máu
Tế bào máu
Huyết tương (huyết thanh,
fibrinogen)
Máu
Tế bào máu
Huyết tương
• Khi nuôi cá chép kính trong ñiều kiện thức ăn
nhân tạo và thức ăn tự nhiên thấy rằng hàm
lượng protein khoảng 3,15% và 3,72%
• Hàm lượng protein trong máu cá thay ñổi theo
mùa vụ.
• Nito Phiprotein: NH
3
cao hơn ñộng vật hữu
nhũ nhưng không quá 0,1mg%
• Cá xương nước ngọt ñược gọi là ñộng vật
Ammotelic do thảy ra NH
3
• Urea: ðây là một chất ít ñộc, hòa tan trong
nước nhiều hơn NH
3
• Do trong cá sụn có nhiều enzime Arginase cá
sẽ thải nhiều Urea (Ornithine + Urea). Cá sụn
thảy Nitơ dưới dạng Urea nên gọi là Ureatelic.
• Ở một số cá biển có nồng ñộ Urea của máu từ
2 - 2,5% cao hơn cá nước ngọt (1%).
• ðặc biệt ở cá sụn nồng ñộ Urea trong máu rất
cao giúp chúng duy trì tình trạng hyperosmotic
ðường huyết thay ñổi trong pham vi rộng
Ở cá sụn hàm lượng ñường máu ít hơn cá
xương.
Cá xương biển có hàm lượng ñường liên hệ
trực tiếp ñặc tính sống. Cá hoạt ñộng nhiều thì
hàm lượng ñường cao.
Cá ñực thường có lượng ñường cao hơn cá
cái và tùy thuộc vào hoạt ñộng của tuyến sinh
Tỉ trọng của máu: 1,032-1,051, biến ñộng
theo số lượng hồng cầu
4
2. ðặc tính lý học của máu (tt)
ðộ dẫn ñiện: cá nước ngọt thấp hơn ñộng
vât bậc cao, nước mặn thì cao hơn
Áp suất thẩm thấu: ASTT là ñược tính bằng
nồng ñô dung dịch NaCl tương ñương
Áp suất thẩm thấu: ASTT máu cá do các
chất hữu cơ và các chất ñiện phân trong
máu tạo nên (chủ yếu là nồng ñô muối NaCl)
Cá sụn tích lủy một lượng lớn urea và TMAO
nên áp suất thẩm thấu luôn cao cá xương.
Cá nước ngọt có ASTT thấp hơn cá xương
biển.
2. ðặc tính lý học của máu
Nhóm cá Áp suất thẩm thấu (mol/Kg)
Trong máu cá Môi trường
nước
Trung
bình
Biến ñộng
Cá sụn biển 2.20 1.92-2.39 1.90-2.30
Cá sụn nước
ngọt
0.97 0.90-1.20 0.02-0.03
Cá xương biển 0.73 0.67-0.91 1.90-2.30
Cá xương nước
ngọt
0.52 0.42-0.60 0.02-0.03
mg% (NH
3
, urea, acid amin và acid uric)
Lượng acid amin trong máu cá rất thấp so với
ñộng vật có xương sống.
Ion giống như nước biển. (Na chiếm 85% tổng số
canion, Cl 90% tổng số anion)
III. Các tế bào máu
1. Hồng cầu (Erythrocyte)
Hình dạng
Kích thước: biến ñộng theo loài (kích
thước nhỏ thì số lượng trên một ñơn vị
sẽ lớn), cá miệng tròn, cá sụn, cá
xương
Số lượng biến ñộng: tình trạng sinh lý,
ñiều kiện dinh dưỡng, giống lòai, giới
tính, tuổi, yếu tố môi trường.
5
Kích thước hồng cầu của một số lòai cá
Nhóm cá
Kích thước (µ) Diện tích bề mặt (µ
2
)
Cá sụn 25 x 14 549.5
Cá chép 13.45 x 9.1 197.2
Cá Tra 6.16 x 6.87
Cá rô ñồng 9.4 x 6.3
Số lượng HC tính bằng ñơn vị triệu HC/mm
3
Số lượng HC của mỗi loài cá ổn ñịnh, cá sống
3
Giai ñoan IV số lượng HC 1,57 HC/mm
3
Giai ñoạn V số lượng hồng cầu 0,98
HC/mm
3
Giai ñoạn VI số lượng hồng cầu 1,07
HC/mm
3
ðiều kiện dinh dưỡng: Cá ăn no số
lượng HC tăng, cá bi ñói lâu ngày số
lượng HC giảm
Cùng một loài cá khi cho ăn với các
loại thức ăn lâu ngày số lượng HC
thay ñổi, cá tự tìm mồi (1 triệu), bổ
sung phân chuồng 1,26 tr, bổ sung
bột ñậu nành 1,41 tr/mm
3
Yếu tố bên ngoài: O
2
và CO
2
Khi O
2
giảm ñột ngột hay CO
2
tăng ñột
ngột số lượng HC gia tăng rất nhiều
Khi nhiệt ñộ tăng
pH thấp số lượng HC cao hơn cá sống
những chất oxy hóa mạnh và trở thành
Fe
3+
và không còn khả năng liên kết với
Oxy (1 phân tử oxy liên kết với 1 phân tử
Fe)
ðơn vị tính Hb là g% (g trong 100 mL máu)
Các chỉ số tính: khối lượng huyết sắc tố trong
HC (Mean Corpuscular Hemoglogin MCH)
MCH=(Hb g% x 10)/số lượng (HC tr/mm
3
) (pg)
biến ñộng 26.3-33.8 pg
Mean corpuscular Volume (MCV): Thể tích
trung bình của HC (µm
3
hoặc femtoliters fl)
Hct/số lượng HC
Mean corpuscular Hemoglobine Concentration
(MCHC) Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình trên
thể tích hồng cầu (g Hb/100mL) Hb/Hct
Giáp Xác: Sắc tố hô hấp là Hemocyanine HCy
Khi gặp chất oxy hóa mạnh ñồng Cu
+
biến
thành Cu
2+
nhưng vẩn có khả năng kết hợp
ñược với oxy
Tốc ñộ lắng của hồng cầu: cho vào máu chất
Chỉ số U=HC/BC
Công thức bạch cầu là tỉ lệ của một loài
BC nào ñó trên tổng số BC (%)
Mt s yu t nh hng ñn s lng bch cu
Monocyde gia tăng theo sự trưởng thành
Cá bệnh
Sự thành thục của tuyến sinh dục (tăng
qua các giai ñoạn phát triển tuyến sinh
dục)
Yếu tố bên ngoài
Môi trường nước dơ bẩn
Ảnh hưởng của hóa chất
Loài cá Môi trường nước Số lượng BC
(10
4
/mm
3
)
Trê trắng bẩn 6.5
Trê vàng bẩn 7.9
Lóc bẩn 5.4
Mè trắng sạch 2.1
Trắm cỏ sạch 3.0
He sạch 2.9
2. Bạch cầu
Chức năng của bạch cầu:
8
Chức năng của bạch cầu:
Bảo vệ: Thực bào (monocyte, neutrophil
leucocyte) và tạo kháng thể (lymphocyte)
mgO
2
/kg/giờ), công thức tính. ðây là
chỉ tiêu ñể ñánh giá cường ñộ trao
ñổi chất.
• Thải CO
2
: Số lượng CO
2
do cơ thể
cá thải ra trong một thời gian nào
ñó, ñơn vị tính là mg CO
2
/kg/giờ.
3
2. Một số khái niệm
• Ngưỡng oxygen: Là hàm lượng
oxygen trong nước thấp nhất mà cá
có thể sống ñược (ñơn vị tính là
mg/L hay mL/L),
4
• Thương số hô hấp: là tỉ số giữa thể tích
khí CO
2
thải trên thể tích khí O
2
do cá
lấy vào.
ðây là chỉ tiêu ñể dự ñoán ñược cơ thể
cá ñang trao ñổi chất gì ưu tiên.
)
Khi HbO
2
ñến tế bào, áp suất riêng phần
của oxy tại tế bào thấp hơn ở ñộng mạch
nên oxy dễ dàng tách khỏi Hb và thấm qua
màng tế bào.
Khả năng kết hợp của Hb với Oxy khác
nhau tùy loài mặc dù cùng áp suất Oxy.
Ngoài ra sự kết hợp này phụ thuộc vào áp
suất riêng CO
2
, nhiệt ñộ và pH
2
7
3. Cơ chế vận chuyển O
2
và CO
2
(tt1)
Chuyn CO
2
t t bào ra môi trưng bên ngoài
CO
2
trực tiếp hòa tan vào huyết tương
theo nguyên tắc thẩm thấu rồi thấm ra
ngoài, số lượng CO
2
con ñường này
CO
3
dưới tác dụng của men
carbonicanhydrase.
• CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3
• Một phần kết H
2
CO
3
phân ly thành H
+
và
HCO
3
-
• Một phần HCO
3
-
kết hợp với K
+
của KHb tạo
KHCO
3
+ HCO
3
-
KHCO
3
(theo máu ra ngoài
mang)
• H
+
+ Hb
-
HHb
10
Cơ chế vận chuyển O
2
và CO
2 (tt4)
• Quá trình hô hấp CO
2
càng tăng tạo ra
nhiều HCO
3
-
và chúng sẽ kết hợp với Na
+
của NaCl trong huyết tương còn Cl
-
sẽ ñi
vào hồng cầu
• Na
2
+ H
2
O
• Ở mang áp suất của oxy cao
• HHb + O
2
HHbO
2
• Hb + O
2
HbO
2
12
Cơ chế vận chuyển O
2
và CO
2 (tt6)
• HHbO
2
là acid mạnh hơn nên sẽ tác dụng
với KHCO
3
ñể tạo ra KHbO
2
và H
2
CO
3
ñể
4 Tần số hô hấp
• Số lần hô hấp của cá trong một ñơn vị
thời gian
• Cường ñộ trao ñổi chất tăng thì tần số
tăng
• Cá lớn có tần số hô hấp thấp hơn cá nhỏ
(cá nhỏ có cường ñộ trao ñổi cao)
• Tầng số hô hấp của cá sống ñáy nhỏ
hơn cá sống ở tầng mặt
14
5.Mức ñộ sử dụng oxygen
Mức ñộ sử dụng O
2
là tỷ lệ giữa hàm
lượng O
2
ñược chuyển từ nước vào
máu và hàm lượng O
2
có trong nước
trước khi ñi vào mang.
Phụ thuộc thay ñổi theo thể tích nước
và thông khí
Nước thông khí gia tăng làm mức ñộ
sử dụng O
2
giảm
Các loài cá thường có mức sử dụng
O
2
Ảnh hưởng của giảm O
2
và tăng CO
2
giống nhau (tăng tần số hô hấp). Trong
tự nhiên cá thường vận ñộng bơi tìm
ñến nơi khác.
18
3. Ảnh hưởng của sự vận ñộng
Khi cá vận ñộng làm gia tăng cường ñộ
trao ñổi chất
4. Ảnh hưởng của một số chất ñộc hoá học
Acid, thuốc trừ sâu, kim loại nặng… tồn
tại trong nước sẽ gây hại cho thuỷ sinh
vật ở các mức ñộ khác nhau
4
19
IV. Cơ quan hô hấp phụ
Do nồng ñộ oxy trong nước không ổn
ñịnh nên ñể thích ứng một số loài cá có
cơ quan hô hấp phụ phát triển như ruột,
cơ quan trên mang, da, phổi
1. Ruột: cá chạch, họ cá nheo
2. Da: dưới lớp biểu bì có nhiều tivi huyết
quản phân bố (quá trình trao ñổi khí xảy
ra ở ñây), cá trê, lươn (17-32%)
20
3. Cơ quan trên mang (rất ña dạng)
• Túi thừa ở cá lóc, túi thừa ở xoang
mang như cá rô, cá trê
nắp mang ñể che mang
23
Trao ñi khí ngang qua b mt cơ th
Hấp thu ngang qua bề mặt cơ thể
1
Chương 4: Sinh lý tiêu hóa
A. Sự tiêu hóa
Thức ăn
Nguồn nguyên liệu cho hoạt ñộng sống
Năng lượng cho cá hoạt ñộng
Tăng trưởng
Thành phần thức ăn có thể từ ñộng vật,
thực vật bao gồm các chất dinh dưỡng
gồm: Protein, glucid, lipid… muối khoáng
và vitamin.
Thức ăn cấu tạo hóa học khác với thành
phần trong cơ thể nên phải qua quá trình
tiêu hóa ñể thức ăn có cấu trúc ñơn giản
hơn (acid amin, ñường ñơn, glycerol và
acid béo), sau ñó cơ thể sẽ hấp thu.
Cấu trúc hệ tiêu hóa cá hồi
Ruột trước Ruột giữa Ruột sau
• Miệng là nơi mà thức ăn ñược ñưa
vào ñầu tiên
• Sau ñó ñược ñưa vào thực quản
nhờ sự co bóp của cơ ở phần hầu
• Phần sau của xoang miệng là hầu
• Kích thước của phần hầu thay ñổi
tùy theo lòai
gills
thức ăn xuống dạ dày bằng co thắt nhu
ñộng
• Về dịch tiêu hóa có nhiều ý kiến khác nhau:
Enzyme phân giải ñường Amilase,
Glucosidase, Saccharase
II. Sự tiêu hóa trong dạ dày
1.Qúa trình tiêu hóa cơ học
• Dạ dày hình chữ U, V…
• Gồm: thượng vị và hạ vị
• Thượng vị: cơ to khỏe có tác dụng nghiền thức ăn
• Hạ vị: có tuyến tiết dịch tiêu hóa
• Thức ăn ñược ñưa xuống dạ dày bằng sóng nhu
ñộng, cơ vòng ñóng lại thức ăn dồn ngược trở lên.
• Thức ăn ñược nghiền và trộn lẫn với dịch vị.
• Tốc ñộ phụ thuộc vào khối lượng thức ăn, pH
2. Quá trình tiêu hóa hóa học
Gồm 2 phần trong suốt: HCl và pepsine
(tiền hoạt chất pepsinogen). Tb viền (HCl),
TB chính (pepsinogen). Ở cá TB ñơn giản
Tác dụng của HCl:
Diệt khuẩn
Giết tế bào sống và khử canxi trong thức ăn
Biến ñổi pepsinogen hoạt ñộng pepsin
Pepsin: chỉ có ở những loài có dạ dày
• Ở cá pepsin hoạt ñộng trong môi trường acid
(pH là 1.45-3), biến tính ở môi trường pH > 5
• Nhiệt ñộ thích hợp 30-50
o
C.
• Tác dụng biến ñổi protein thành các dạng
Cá da trơn (ăn tạp, thiên
về ñộng vật)
Các lòai cá chép (ăn tạp.
thiên về thực vật)
Cá măng (ăn mùn bả
hữu cơ và phiêu sinh
thưc vật)
Reproduced from DeSilva & Anderson 1995 – page 104
Thực quản
Dạ dày
4
5
2. Quá trình tiêu hóa hóa học
Chiều dài của ruột, các enzym
a. Dịch tụy
• Tụy tạng nằm xung quanh ruột (gan tụy)
• Tính chất: vô cơ (bicarbonate) và hữu cơ
(enzyme)
Bicarbonate có tác dụng trung hòa acid
Enzym tiêu hóa (ñạm, ñường, mỡ)
Trypsinogen Trypsine (enterokinase, Ca
2+
)
hoạt ñộng trong môi trường kiềm, không có
tác dụng trên protein nguyên trạng.
Glucosidase, lipase, saccharase
b. Dịch mật
Túi mật của cá nằm trong gan
Công thức là C
26
b. Sự hấp thu ñường: qua ñường máu, chỉ
hấp thu ñường ñơn
c. Sự hấp thu lipid: hấp thu qua dạ dày,
mạnh nhất ở ñoạn giữa, chủ yếu là các
glycerol, acid béo, monoglyceric.
C. Yếu tố ảnh hưởng ñến sự tiêu hóa
của cá
a. Khối lượng thức ăn: khối lượng lớn
thì tốc ñộ tiêu hóa chậm; giảm hấp
thu các chất dinh dưỡng
b. Chất lượng thức ăn:
c. Nhiệt ñộ
d. Tuổi
6
D. Sự tiêu hóa ở giáp xác
1. Cấu trúc ruột của giáp xác
Ruột trước, ruột giữa và ruột sau
Ruột trước phát triển thành dạ dày, 2
phần tâm vị và môn vị
Ruột giữa (tuyến ruột giữa, hay gan tụy)
Ruột sau ngắn
Ruột giáp xác không có lông mịn, thức
ăn di chuyển ñược nhờ sóng nhu ñộng
Hệ thống tiêu hóa của tôm biển
• ðơn giản hơn hệ thống tiêu
hóa của cá
• Ruột thẳng
Ruột hoặc dạ dày
Ruột giữa
Ruột sau
Các enzyme:
ðạm (hoạt hóa bởi enterokinase) pH tương
ñối cao (proteinase, monopepetidase,
carbocypeptidase, dipeptidase)
chất béo (lipase)
ñường (anylase, maltase, …), hoạt tính liên
quan ñến nhiệt ñộ