BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN Ở MỘT SỐ VƯỜN QUỐC GIA VÀ KHU BẢO TỒN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN Ở MỘT SỐ VƯỜN QUỐC GIA VÀ KHU BẢO TỒN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chủ nhiệm đề tài Người cùng thực hiện:
iiiLỜI CẢM ƠN Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hỗ trợ Ban quản lý Vườn quốc gia Tràm Chim
tỉnh Đồng Tháp, Khu bảo vệ cảnh quan Trà Sư tỉnh An Giang và Vườn quốc gia U Minh
Hạ tỉnh Cà Mau đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài, đặc biệt là
những góp ý về việc đề xuất các giải pháp và mô hình quản lý trong việc quản lý khu bảo
tồn được hiệu quả hơn.
Nhóm đề tài cũng cảm ơn tất cả những đóng góp của các nhà khoa học đã đóng
góp các ý kiến thông qua các buổi hội thảo về phương pháp luận trước khi triển khai đề
tài cũng như các kết quả đạt được. Ngoài ra, chúng tôi cũng chân thành cảm ơn Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn và Ban Lãnh Đạo Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy
Sản II đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ đạo để đề tài này đạt kết quả tốt.
Cuối cùng chủ nhiệm đề tài cảm ơn tất cả các thành viên đề tài đã tham gia trong
suốt quá trình thu mẫu, khảo sát thực địa, tổng hợp số liệu viết báo cáo và các công việc
liên quan khác để đề tài được triển khai một cách thuận lợi.
sự đa dạng động vật thủy sản có mối liên hệ khá chặt chẽ đến chất lượng nước và nguồn
thức ăn tự nhiên.
Cộng đồng địa phương sống xung quanh các khu bảo tồn khá đông đúc và phụ
thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên của khu bảo tồn. Điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: tỷ
lệ hộ thuộc diện nghèo chiếm 26,67%; thu nhập bình quân đạt 23,63 triệu đồng/hộ/năm;
hộ có vay mượn tiền chiếm 51,90% với số tiền trung bình là 5,70 triệu đồng; không có đất
nông nghiệp canh tác chiếm 53,33%. Trong cơ cấu nghề của nông hộ, chủ yếu tập trung
vào nghề làm mướn (69,05% số hộ có liên quan) và nghề khai thác thủy sản (63,66%).
Cơ chế quản lý các khu bảo tồn hiện nay chủ yếu là bảo vệ nghiêm ngặt theo hệ
thống quản lý Nhà Nước, chưa quan tâm đúng mức đến cộng đồng địa phương trong việc
ổn định đời sống và hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên của khu bảo tồn. Do đó
đã nảy sinh mâu thuẫn với ban quản lý khu bảo tồn. Chính vì thế, mô hình quản lý “Bảo
tồn kết hợp với phát triển bền vững đa dạng sinh học” được xây dựng và đề xuất nhằm
kiện toàn phương thức quản lý hiện tại. Trong đó, cộng đồng địa phương đóng vai trò
quan trọng và có tính quyết định. Nguồn tài nguyên thiên nhiên trong các khu bảo tồn chỉ
có thể được bảo vệ một cách hiệu quả khi đời sống của người dân địa phương được ổn
định và nâng cao. Ngoài ra, mỗi khu bảo tồn cần thành lập Ban tư vấn gồm đại diện các
nhà khoa học/quản lý để tư vấn cho Ban quản lý khu bảo tồn các kế hoạch hành động
thích hợp trong việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hệ động vật có mối liên hệ rất mật thiết đến hệ thực vật vì hệ thực vật là nơi cư trú
quan trọng đối với cá động vật rừng/động vật thủy sản. Dựa trên tất cả những yếu tố ảnh
hưởng đến hệ động vật và hệ thực vật (điều tiết nước, cháy rừng, khai thác trái phép, phát
triển kinh tế xã hội và phát triển du lịch sinh thái), các giải pháp quản lý đòi hỏi phải đáp
ứng được yêu cầu sinh thái của cả 2 hệ động và thực vật. Tổng cộng có 9 giải pháp được
đề xuất. Trong đó, có 4 giải pháp liên quan trực tiếp đến Ban quản lý khu bảo tồn (Điều
tiết nước thích hợp cho các mục tiêu bảo tồn, hạn chế cháy rừng, quản lý và phục hồi hệ
động vật, quản lý và phục hồi hệ thực vật); 4 giải pháp liên quan đến việc ổn định đời
sống của cộng đồng địa phương (sử dụng tài nguyên bền vững, đa dạng sinh kế, phát triển
du lịch sinh thái, phát triển các dịch vụ xã hội); và 1 giải pháp về nâng cao nhận thức bảo
vệ và phát triển hệ động thực vật cho cộng động địa phương và ban quản lý khu bảo tồn.
2.2.1.4. Nhuyễn thể (Mollusca) 13
2.2.3. KBVCQ Trà Sư và vùng lân cận 14
2.2.3.1. Cá 14
2.2.3.2. Tôm cua 15
2.2.3.3. Lưỡng cư bò sát 15
2.2.3.4. Nhuyễn thể (Mollusca) 15
2.2.4. VQG U Minh Hạ và vùng lân cận 15
2.2.4.1. Cá 15
2.2.4.2. Tôm cua 16
2.2.4.3. Lưỡng cư bò sát 16
2.2.4.4. Nhuyễn thể (Mollusca) 17
2.3. Quản lý và sử dụng tài nguyên ĐDSH 17
2.3.1. Nguyên tắc quản lý nguồn tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng 17
2.3.2. Quản lý nguồn tài nguyên ở một số khu bảo tồn 18
2.3.2.1. Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen 18
2.3.2.2. VQG U Minh Thượng 18
2.3.2.3. VQG Xuân Thủy 19
vi
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Cách tiếp cận 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3. Vị trí thu mẫu 24
3.4. Phương pháp thu và phân tích mẫu 27
3.4.1. Chất lượng nước 27
3.4.2. Thực vật và động vật nổi 28
3.4.3. Động vật thủy sản 28
3.4.4. Điều tra kinh tế xã hội 29
3.5. Thu thập số liệu thứ cấp 30
4.2.3.4. So sánh tính đa dạng giữa các khu bảo tồn 74
4.2.4. Lưỡng cư bò sát 75
4.2.4.1. VQG Tràm Chim 77
4.2.4.2. KBVCQ Trà Sư 78
vii
4.2.4.3. VQG U Minh Hạ 79
4.2.4.4. So sánh tính đa dạng giữa các khu bảo tồn 80
4.2.5. So sánh tính đa dạng giữa các khu bảo tồn 81
4.3. Kinh tế xã hội 82
4.3.1. Trình độ học vấn của nông hộ 82
4.3.2. Tình trạng cư trú và mức nghèo 82
4.3.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 83
4.3.4. Nghề nghiệp của nông hộ 84
4.3.5. Thu nhập của nông hộ 84
4.3.6. Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của khu bảo tồn 85
4.3.7. Ảnh hưởng đến tính đa dạng động vật thủy sản 86
4.3.7.1. Khai thác trái phép 86
4.3.7.2. Thu hẹp môi trường sống 87
4.3.7.3. Cơ chế quản lý 87
4.4. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và mô hình quản lý 88
4.4.1. Hiện trạng quản lý ở các khu bảo tồn 88
4.4.1.1. VQG Tràm Chim 91
4.4.1.2. KBVCQ Trà Sư 95
4.4.1.3. VQG U Minh Hạ 98
4.4.2. Đề xuất mô hình và giải pháp quản lý 101
4.4.2.1. Mô hình quản lý chung 101
4.4.2.2. Giải pháp quản lý chung 108
4.4.2.2.1. Điều tiết nước 109
4.4.5.2.1. Quản lý nước để bảo tồn động thực vật và phòng cháy rừng 143
4.4.5.2.2. Sử dụng bền vững tài nguyên và phục hồi động vật thủy sản 145
4.4.5.2.3. Đa dạng sinh kế 146
4.4.5.2.4. Nâng cao nhận thức và các dịch vụ xã hội khác 147
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
5.1. Kết luận 149
5.1.1. Chất lượng nước 149
5.1.2. Thực vật nổi 151
5.1.3. Động vật nổi 152
5.1.4. Đa dạng sinh học động vật thủy sản 154
5.1.5. Điều kiện kinh tế xã hội 156
5.1.6. Tổ chức quản lý 158
5.1.6.1. VQG Tràm Chim 158
5.1.6.2. KBVCQ Trà Sư 159
5.1.6.3. VQG U Minh Hạ 160
5.2. Kiến nghị 161
5.2.1. Mô hình và giải pháp quản lý 161
5.2.2. VQG Tràm Chim 163
5.2.3. KBVCQ Trà Sư 164
5.2.4. VQG U Minh Hạ 166
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 168
6.1. Tài liệu tiếng Việt 168
6.2. Tài liệu tiếng Anh 172
VII. PHỤ LỤC 173
Phụ lục 1: Thành phần loài cá ở ba khu bảo tồn 173
Phụ lục 2: Thành phần loài giáp xác ở ba khu bảo tồn 177
Phụ lục 3: Thành phần loài nhuyễn thể giữa các khu bảo tồn 178
Phụ lục 4: Thành phần loài lưỡng cư và bò sát giữa các khu bảo tồn 179
Phụ lục 5: Áp phích Panô trưng bày nơi công cộng 181
Phụ lục 6: Mô hình nuôi cá đồng rừng U Minh (Cà Mau) 182
Hình 16: Biến động động vật nổi ở VQG Tràm Chim 53
Hình 17: Biến động động vật nổi ở KBVCQ Trà Sư 53
Hình 18: Biến động động vật nổi ở VQG U Minh Hạ 54
Hình 19: Tương quan động thực vật nổi và cá ở VQG U Minh Hạ 56
Hình 20: Phân khu chức năng của VQG Tràm Chim 91
Hình 21: Hệ thống cống điều tiết nước ở VQG Tràm Chim 92
Hình 22: Hướng dẫn điều tiết nước ở VQG Tràm Chim (Khu A1) 93
Hình 23: Phân khu chức năng của KBVCQ Trà Sư 96
Hình 24: Hệ thống cống điều tiết nước ở KBVCQ Trà Sư 97
Hình 25: Phân khu chức năng của VQG U Minh Hạ 99
Hình 26: Hệ thống cống điều tiết nước ở VQG U Minh Hạ 100
Hình 27: Sơ đồ tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hệ động vật của KBT 103
Hình 28: Sơ đồ tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thực vật của KBT 105
Hình 29: Mô hình bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH 107
Hình 30: Hệ thống các giải pháp quản lý ở KBT 109
Hình 31: Sơ đồ quản lý nước ở các KBT 111
Hình 32: Vòng đời của nhóm cá sông 115
Hình 33: Các yếu tố tác động đến mô hình du lịch sinh thái ở KBT 119
Hình 34: Cơ cấu tổ chức sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên của KBT 124
Hình 35: Sơ đồ quản lý kinh tế xã hội bền vững 126
Hình 36: Sơ đồ tổ chức hỗ trợ sinh kế ở KBT 127
Hình 37: Mô hình quản lý tổng hợp ở VQG Tràm Chim 129
Hình 38: Mô hình quản lý tổng hợp ở KBVCQ Trà Sư 135
Hình 39: Mô hình quản lý tổng hợp ở VQG U Minh Hạ 142
x
Bảng 28: Cấu trúc thành phần loài cá ở ba KBT 56
Bảng 29: Cấu trúc thành phần loài cá ở VQG Tràm Chim 57
Bảng 30: Biến động thành phần loài theo mùa 57
Bảng 31: Các loài cá quý hiếm ở VQG Tràm Chim 59
Bảng 32: Sản lượng mẻ khai thác tiêu biểu bằng ngư cụ đáy 59
Bảng 33: Sản lượng mẻ khai thác tiêu biểu bằng dỡ chà 60
Bảng 34: Cấu trúc thành phần loài cá ở KBVCQ Trà Sư 61
Bảng 35: Biến động thành phần loài & cấu trúc thành phần loài theo mùa 61
Bảng 36: Các loài cá quý hiếm ở KBVCQ Trà Sư 62
Bảng 37: Sản lượng mẻ khai thác bằng lưới chụp ở KBVCQ Trà Sư 63
Bảng 38: Cấu trúc thành phần loài cá ở VQG U Minh Hạ 64
Bảng 39: Cấu trúc thành phần loài theo mùa VQG U Minh Hạ 65
Bảng 40: So sánh tính đa dạng thành phần loài cá giữa các khu bảo tồn 66
Bảng 41: Sự phong phú và kích thước cá sặc bướm giữa bên trong và bên ngoài 67
Bảng 42: Sự phong phú và kích thước cá rô đồng giữa bên trong và bên ngoài 68
xi
Bảng 43: Cấu trúc thành phần loài giáp xác 68
Bảng 44: Thành phần loài giáp xác ở VQG Tràm Chim 69
Bảng 45: Thành phần loài giáp xác ở KBVCQ Trà Sư 70
Bảng 46: Thành phần loài giáp xác ở VQG U Minh Hạ 70
Bảng 47: So sánh tính đa dạng thành phần loài tôm cua giữa các khu bảo tồn 71
Bảng 48: Cấu trúc thành phần loài nhuyễn thể giữa các khu bảo tồn 72
Bảng 49: Thành phần loài nhuyễn thể ở VQG Tràm Chim 72
Bảng 50: Thành phần loài nhuyễn thể ở KBVCQ Trà Sư 73
Bảng 51: Thành phần loài nhuyễn thể ở VQG U Minh Hạ 74
Bảng 52: So sánh tính đa dạng thành phần loài nhuyễn thể giữa các khu bảo tồn 75
Bảng 53: Mức độ tương đồng và dị biệt nhuyễn thể giữa các khu bảo tồn 75
Bảng 54: Cấu trúc thành phần loài lưỡng cư bò sát giữa các khu bảo tồn 76 xii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
ĐDSH : Đa Dạng Sinh Học
VQG : Vườn Quốc Gia
KBVCQ : Khu Bảo Vệ Cảnh Quan
KBT : Khu Bảo Tồn
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
loài thú, 17,700 loài thực vật (Bộ TNMT et al., 2005), 822 loài chim (BirdLife
International 2006), 286 loài bò sát (Bộ TNMT et al., 2005) và 145 loài lưỡng cư (IUCN
et al., 2006) trong khu vực nội địa. Ngoài ra, nhiều loài mới cũng không ngừng được mô
tả trong thời gian gần đây.
Vùng ĐBSCL là vùng khai thác thủy sản trọng điểm của cả nước. Nguồn lợi thủy
sản rất đa dạng và phong phú và nghề khai thác thủy sản đóng một vai trò quan trọng
trong việc cung cấp thực phẩm cũng như việc làm cho hàng triệu người dân địa phương.
Hiện nay đã xác định được 255 loài cá thuộc 43 họ và 130 giống (Mai Đình Yên, 1992);
18 loài tôm nước ngọt (Nguyễn Văn Thường và Trương Quốc Phú, 2004), 54 loài lưỡng
cư bò sát (Hồ Thu Cúc và Nguyễn Thiên Tạo, 2009).
Các động vật thủy sản có một mối liên hệ hữu cơ mật thiết với nhau được biểu diễn
trong mắt xích chuỗi thức ăn, nếu một mắt xích bị mất đi, sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ
các sinh vật khác trong chuỗi thức ăn đó. Khi một số loài bị mất đi, một số loài khác có
thể lại chiếm ưu thế, điều này làm cho hệ thống sinh thái đó bị mất cân bằng. Do đó,
ĐDSH được xem là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tính bền vững của một quần
xã sinh vật trong một thủy vực.
Mặc dù Việt Nam được xếp vào những quốc gia có tính sinh học cao nhất thế giới,
nhưng cũng được xếp vào quốc gia có tính ĐDSH bị đe dọa nặng nề nhất (John và
Nguyễn Đức Tú, 2007). Hiện nay có tổng cộng 522 sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật
2
đang bị đe dọa (John và Nguyễn Đức Tú, 2007). Theo IUCN et al. (2006) Việt Nam có 8
loài chim đặc hữu (trong đó 6 loài bị đe dọa ở mức độ toàn cầu); 5 loài thú và 1 loài bò sát
đặc hữu bị đe dọa toàn cầu; 39 loài lững cư đặc hữu (trong đó có 4 loài đang bị đe dọa ở
mức độ toàn cầu).
Một số nguyên nhân chính cho vấn đề này đó là khai thác quá mức do nhu cầu
ngày càng tăng, đô thị hóa, diện tích tự nhiên bị thu hẹp dần, và công tác bảo tồn chưa đạt
hiệu quả cao. Điều này dẫn đến số lượng cá thể các loài hoang dã đang suy giảm mạnh, và
số lượng loài đang bị đe dọa ngày càng gia tăng, đặc biệt đối với những loài phân bố hẹp
3
1.2. Mục tiêu của đề tài
− Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ bảo tồn động vật thủy sản cho một số vườn quốc
gia và khu bảo tồn vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
− Đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp để duy trì và bảo vệ sự đa dạng sinh học
các động vật thủy sản
1.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài có 4 nội dung sau:
– Nội dung 1: Xác định và đánh giá các yếu tố môi trường nước, điều kiện tự nhiên
và nguồn thức ăn tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố và ĐDSH động vật thủy sản.
Yêu cầu của nội dung này cần đánh giá hiện trạng các yếu tố tự nhiên (môi trường
nước, điều kiện tự nhiên và nguồn thức ăn tự nhiên) và đánh giá ảnh hưởng của các
yếu tố này đến tính ĐDSH động vật thủy sản. Để từ đó có kế hoạch bảo tồn ĐDSH
một cách hiệu quả.
– Nội dung 2: Điều tra và đánh giá hiện trạng ĐDSH động vật thủy sản. Yêu cầu của
nội dung này cần xác định mức độ đa dạng và phong phú động vật thủy sản thông
qua một số chỉ tiêu đánh giá. Dựa trên cơ sở đó có kế hoạch bảo tồn và phát triển
thích hợp.
– Nội dung 3: Điều tra và đánh giá điều kiện kinh tế xã hội của cộng đồng người dân
có đời sống gắn liền với vùng nghiên cứu. Yêu cầu của nội dung này cần đánh giá
các đặc điểm kinh tế xã hội của cộng đồng sống xung quanh KBT ảnh hưởng đến
việc bảo tồn động vật thủy sản.
– Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và mô hình quản lý thích hợp để bảo
vệ và phát triển bền vững ĐDSH động vật thủy sản. Dựa trên các kết quả của các
nội dung trên, tiến hành đánh giá tổng hợp và đề xuất các giải pháp và mô hình
5
hiện tại có 4 cống điều tiết nước nằm ở hệ thống bờ đê này. Ngoài ra, một số kênh đã
được đào ở bên trong, do đó độ phèn và chu trình chất dinh dưỡng cũng bị thay đổi. Điều
này đã làm thay đổi về thành phần thực vật, phân bố, và tốc độ sinh trưởng của chúng
(VQG Tràm Chim, 2007).
Chức năng của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt gồm:
• Bảo tồn đa dạng sinh học của vùng Đồng Tháp Mười.
• Bảo tồn các loài chim nước, đặc biệt là sếu đầu đỏ (Sarus crane Sharpii).
• Bảo tồn sinh cảnh tự nhiên độc đáo như đồng cỏ, lúa trời, đầm sen, đầm súng,
đồng cỏ năng, các rạch nước tự nhiên.
• Bảo tồn quá trình sinh thái của đất ngập nước như tái tạo chế độ ngập nước tự
nhiên như trước đây nhằm bảo vệ đa dạng sinh học của đất ngập nước. 6
Các biện pháp quản lý:
• Tái tạo chế độ thủy văn và chất lượng môi trường nước phù hợp với nhu cầu bảo
tồn đa dạng sinh học. Thí dụ như nâng cấp và xây dựng các cống, đập tràn, cột đo
nước để phục vụ cho việc điều tiết mực nước được thích hợp, tạo điều kiện cho các
quần xã thực vật phát triển và tạo nơi cư trú và bãi ăn cho các loài chim nước.
• Phòng chống cháy rừng, thực hiện các biện pháp đốt có kiểm soát để hạn chế sự
phát triển của một số loài thực vật.
• Ngăn chặn sự phát triển các loài ngoại lai như cây Mai Dương (Mimosa pigra) và
ốc bưu vàng (Pomacea canaliculata).
• Quản lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững như việc khai thác nguồn lợi
thủy sản và thực vật với sự tham gia của cộng đồng.
• Phát triển khu lịch sinh thái như lập các tuyến du lịch sinh thái để nâng cao giá trị
tham quan và học tập nghiên cứu.
• Nghiêm cấm các hoạt động gây xáo trộn hệ sinh thái và xâm chiếm đất đai
• Sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước thông qua các hoạt động điều tiết cấu
trúc rừng tràm.
• Phát triển du lịch sinh thái.
Các biện pháp quản lý:
• Bảo vệ và tái tạo, nơi cư trú, và kiếm ăn của các loài chim.
• Tái tạo bãi ăn, và nơi cư trú của Sếu bằng việc trồng năng kim.
• Nâng cấp hệ thống đê và cống để tái tạo chế độ thủy văn phù hợp với mục tiêu bảo
tồn nơi cư trú của các loài chim
• Phòng chống cháy rừng và sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai.
• Nghiêm cấm các hoạt động quy mô lớn làm gây xáo trộn cảnh quan giải trí.
• Nghiêm cấm, định cư và khai thác nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng các loại sinh vật
ngoại lai.
2.1.1.3. Phân khu dịch vụ hành chánh
Phân khu (C) có diện tích 30,6ha được quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ
công tác quản lý hành chính, nghiên cứu khoa học, và phát triển du lịch sinh thái. Nghiêm
cấm định cư và lấn chiếm trái quát, xây dựng các công trình lớn gây tác động đến môi
trường
2.1.2. KBVCQ Trà Sư
• 23/6/2003: UBND tỉnh An Giang đề nghị Bộ NN&PTNT xây dựng Khu bảo tồn
rừng tràm Trà Sư theo Công Văn số 22/TT.UB.
• 25/6/2003: Bộ NN&PTNN đồng ý việc đề nghị của UBND tỉnh An Giang về việc
xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Trà Sư theo công văn số: 1609/CV-BNN-KL.
• 5/3/2004: Chi cục kiểm lâm tỉnh đề nghị Phân Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II
giúp xây dựng Dự án bảo tồn rừng Trà Sư theo Công văn số: 28/CV/ KL.
• 27/5/2005: UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 1530/QĐ-CTUB về việc
phê duyệt thành lập “Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư” với tổng diện tích
845ha.
• Nghiêm cấm xây dựng các công trình lớn gây ảnh hưởng đến nơi cu trú và môi
trường sống của các loài động vật. Nghiêm cấm chặt phá rừng và săn bắn động vật
rừng.
2.1.2.2. Phân khu phục hồi sinh thái
Phân khu này bao gồm các tiểu khu 1a, 1b, 14a, 4b với tổng diện tích là 245ha,
chiếm 29% tổng diện tích. Trong đó diện tích rừng tràm là 186ha, đồng cỏ và lung đìa là
55ha.
Chức năng của phân khu phục hồi sinh thái gồm:
• Đây là vùng phụ cận với vùng lõi, là bãi ăn và nơi cư trú cho các loài động vật ở
vùng lõi.
• Phục hồi cảnh quan thiên nhiên của hệ sinh thái đất ngập nước.
9
Các biện pháp quản lý gồm:
• Thực hiện các biện pháp hợp lý để tránh làm thoài hóa và suy giảm tài nguyên
thiên nhiên.
• Thực hiện các phương thức lâm sinh phù hợp để nuôi dưỡng, tỉa thưa từng tràm.
• Trồng một số loài thực vật và thả một số loài động vật có nguồn gốc bản địa.
• Nghiêm cấm xây dựng các công trình lớn, nghiêm cấm chặt phá rừng và săn bắn
động vật hoang dã.
2.1.2.3. Phân khu dịch vụ hành chánh
Diện tích phân khu này là 159ha ở tiểu khu 3a và 3b.
Chức năng của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt gồm:
• Cung cấp các dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ ngơi và giải trí.
• Tổ chức các hoạt động quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên như tỉa
diện tích là 8.527,8ha theo Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 20 tháng 1 năm 2006.
2.1.3.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Đây là toàn bộ diện tích vùng lõi KBT thiên nhiên Vồ Dơi cũ, đây là phân khu bảo
tồn hệ sinh thái trên đất than bùn có tổng diện tích 2.592,6 ha, chiếm 30% tổng diện tích,
thuộc các tiểu khu IX, X, XI, XII. Trong đó rừng trồng là 1.315,6 ha (51%), rừng tự nhiên
là 1.110,6ha (43%), đất phi nông nghiệp (kênh, giao thông) là 173,7ha (6%), đất trống là
2,7ha.
Chức năng của phân khu này là:
• Bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng trên đất than bùn, bảo vệ sự đa dạng về cảnh
quan tự nhiên hệ động vật và thực vật tự nhiên.
• Bảo vệ và tái tạo nơi cư trú, nơi kiếm ăn và sinh sản cho các loại động vật hoang
dã, đặc biệt là các loài chim nước.
• Tạo nơi cư trú thích hợp cho các loài thủy sản và cung cấp nguồn giống thủy sản
cho vùng và những vùng lân cận.
• Phục vụ cho nghiên cứu khoa học về nghiên cứu và bảo vệ đa dạng sinh học, cảnh
quan thiên nhiên, và môi trường sinh thái đất ngập nước.
Các biện pháp quản lý:
• Thực hiện các hoạt động như: bảo vệ và tái tạo rừng, hạn chế cháy rừng; xúc tiến
quá trình tái sinh và sinh trưởng của rừng; bảo vệ và tái tạo nơi cư trú của các loài
động vật và thực vật bản địa.
• Thực hiện các hoạt động quản lý nước để đảm bảo môi trường thích hợp cho các
quần xã thực vật và động vật, duy trì những cảnh quan và môi trường của các sinh
cảnh tự nhiên, bảo vệ hệ sinh thái rừng trên đất than bùn.
• Xây dựng một số công trình quản lý nước và phòng chữa cháy rừng; xây dựng một
số công trình tháp quan sát, cầu gỗ nhỏ và các điểm dừng chân, và một số mô hình
của các di tích lịch sử ở quy mô nhỏ để phục vụ cho các hoạt động du lịch sinh
thái.
• Nghiêm cấm xây dựng những công trình lớn thu hút đông người làm thay đổi môi
trường, đảo lộn cảnh quan thiên nhiên, và các khu cư trú của các loài động vật.
phục vụ nhu cầu của nhân dân địa phương.
• Nâng cấp/tu bổ hệ thống đê bảo vệ; đồng thời cũng xây dựng một số cống để đảm
bảo nhu cầu quản lý điều tiết nước, phục vụ cho du lịch sinh thái, và giao thông
tuần tra quản lý rừng
• Thực hiện các chương trình nghiên cứu để tái tạo hệ sinh thái rừng trên đất than
bùn.
• Được phép xây dựng một số công trình nhỏ như: tháp quan sát, cầu gỗ nhỏ, các
điểm dừng chân, và một số mô hình di tích lịch sử thu nhỏ để phục vụ cho các hoạt
động du lịch sinh thái.
• Nghiêm cấm xây dựng những công trình lớn thu hút đông người gây ảnh hưởng
đến môi trường sống và nơi cư trú các động vật
12
2.1.3.3. Phân khu dịch vụ hành chánh
Phân khu này sẽ được xây dựng ở khu vực mới thuộc tiểu khu VIII (75;76;77) với
tổng diện tích là 801ha, chiếm 10% tổng diện tích được chia thành ba khu vực chính như
sau: (1) Khu trung tâm quản lý hành chính và nghiên cứu khoa học; (2) Xây dựng một hồ
sinh thái chứa nước lớn (200-250ha) nhằm phòng chữa cháy rừng và cung cấp nước ngọt
người dân vùng lân cận; (3) Khu dịch vụ du lịch sinh thái bao gồm khu trung tâm hành
chánh dịch vụ du lịch, khu tham quan động vật, khu rừng sinh thái tạo cảnh quan cho
khách du lịch.
2.2. Đa dạng động vật thủy sản
2.2.1. VQG Tràm Chim và vùng lân cận
2.2.1.1. Cá
Từ tháng 11/1991 đến tháng 7/1992 ở VQG Tràm Chim đã xác định được 20 loài
13
Kết quả khảo sát năm 2007 đã xác định được 119 loài cá (WWF, 2007). Trong đó
đa số thuộc nhóm cá trắng di cư từ sông vào VQG thông qua hệ thống cống điều tiết lũ
chiếm 76,47% tổng thành phần loài.
2.2.1.2. Tôm cua
Theo Nguyễn Đinh Hùng (1993) đã xác định được 4 loài tôm/tép/cua, trong đó có
3 loài tôm/tép (Macrobrachium lanchesterri; M. esculentum; Caridina nilotica) và 1 loài
cua đồng (Somanniathelphusa degasti) ở VQG Tràm Chim.
Năm 1997 xác định được tổng cộng 7 loài thuộc lớp giáp xác, trong đó có 6 loài
tôm/tép (Macrobrachium lanchesterri; M. mammilodactylus; M. sintangense; Caridina
ninotica; C. acuticaudata; C. vietnamica) và 1 loài cua đồng (Somanniathelphusa
sinensis) ở VQG Tràm Chim (Nguyễn Đinh Hùng và Trần Quang Minh, 1997).
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Công Thuận và Dương Trí Dũng (2006) chỉ xác
định được 1 loài cua đồng (Somaniniathelphusa sinensis), không xác định được loài
tôm/tép phân bố tại đây.
Trên đây là những nghiên cứu về động vật đáy nói chung, không có nghiên cứu
nào chuyên biệt về thành phần loài tôm cua. Do đó thành phần loài tôm cua khá khác
nhau.
2.2.1.3. Lưỡng cư bò sát
Đối với nhóm lưỡng cư bò sát, trong VQG Tràm Chim đã xác định được tổng cộng
23 loài, trong đó 5 loài ếch/nhái/cóc, 5 loài thằn lằn và 13 loài trăn/rắn. Chú ý là các loài
trong bộ rùa không được nghiên cứu. Tất cả các loài này được chụp hình ngay tại hiện
trường và là nghiên cứu đầu tiên về lưỡng cư bò sát ở VQG Tràm Chim (Krohn, 2009).
Ngoài ra thành phần loài lưỡng cư bò sát trên địa bàn huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp
(rất gần với VQG Tràm Chim) đã xác định được 49 loài, trong đó có 17 loài ếch/nhái/cóc,
21 loài trăn/rắn, 4 loài rùa/baba, 1 loài cá sấu, 6 loài tắc kè/ kỳ nhông/ thằn lằn/ thạch