Định hướng phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 - Pdf 25


Bộ GIáO DụC V ĐO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế TP. Hồ CHí MINH
[V\

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Định hớng phát triển
du lịch sinh thái đồng bằng
sông cửu long đến năm 2.010

Chuyên ngnh: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 5.02.05

luận văn thạc sĩ kinh tế

Ngời hớng dẫn khoa học:
Phó Giáo S-Tiến Sĩ
nguyễn thị liên diệp

TP. HCM - 2.000

mục lục
^V]
mở đầu
chơng 1: tổng quan về du lịch sinh thái-DU LịCH SINH
THáI VIệt nam .....................................................................................................01
1.1. các khái niệm liên quan đến du lịch sinh thái................01
1.1.1. Khái Niệm Về Du Lịch Sinh Thái ............................................................01
1.1.2. Chức Năng Của Du Lịch Sinh Thái ..........................................................02
1.1.3. Các Nguyên Tắc Của Du Lịch Sinh Thái .................................................03

2.2.1.2. Vị Trí Của Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL Trong Hệ Thống Du Lịch ....19
Tiểu Vùng V Cả Nớc...... .......................................................................................19
2.2.2. Vị Trí Của Ngnh Du Lịch Trong Sự Phát Triển Nền Kinh Tế ĐBSCL
2.2.3. Thực Trạng Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL...................................................21
2.2.3.1. Số Lợng Du Khách V Doanh Thu Từ Du Lịch Sinh Thái .............21
2.2.3.2. Hiện Trạng Cơ Sở Vật Chất Phục Vụ Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL....22
2.2.3.3. Lao Động Trong Loại Hình Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL ...................23
2.2.3.4. Cơ Cấu Tổ Chức Loại Hình Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL...................24
2.2.3.5. Đánh Giá Chung Về Thực Trạng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái
Đồng bằng Sông Cửu Long .........................................................................................26
chơng 3: Định hớng phát triển du lịch sinh thái
đồng bằng sông cửu long .........................................................................31
3.1. mục tiêu phát triển du lịch sinh thái đồng bằng
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

sông cửu long đến năm 2010......................................................................31
3.1.1. Cơ Sở Để Xác Định Mục Tiêu..................................................................31
3.1.1.1. Quan Điểm Phát Triển Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL ..........................31
a. Quan điểm về vị trí ngnh v loại hình du lịch sinh thái
b. Quan điểm đồng bộ để phát triển du lịch sinh thái
c. Quan điểm phát triển du lịch sinh thái bền vững
d. Quan điểm về cơ cấu v đầu t trong kinh doanh du lịch sinh thái
e. Quan điểm về bản sắc du lịch sinh thái địa phơng
3.1.1.2. Các Dự Báo Về Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL ......................................33
a. Cơ sở để tính toán dự báo
b. Dự báo về xu hớng v mức cầu du lịch sinh thái
c. Dự báo về doanh thu du lịch sinh thái
d. Dự báo về cơ sở vật chất phục vụ du lịch sinh thái
e. Dự báo về nhu cầu lao động
3.1.2. Mục Tiêu Phát Triển Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL Đến Năm 2.010 ..........38

3.4.1. Kiến Nghị Với Tổng Cục Du Lịch V Các Cơ Quan Trung Ương ..........54
3.4.2. Kiến Nghị Với Cơ Quan Quản Lý Du Lịch Các Tỉnh ĐBSCL.................55
3.4.3. Kiến Nghị Với UBND Các Tỉnh ĐBSCL .................................................56
kết luận
phụ lục
ti liệu tham khảo


^V]
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

mở đầu
* Lý do chọn đề ti v mục tiêu nghiên cứu
Du lịch sinh thái l một loại hình mới phát triển trong vi thập kỷ gần đây v đang
trở thnh xu hớng tích cực đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững, gắn liền với việc
bảo tồn thiên nhiên v môi trờng, các giá trị nhân văn giu bản sắc văn hóa của mọi
dân tộc, thông qua việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộng đồng.
Đối với Việt Nam, ngoi yếu tố thuận lợi cơ bản l nằm trong vùng Châu á, nơi m
tổ chức du lịch thế giới v nhiều nh chuyên môn du lịch có tên tuổi đã khẳng định v
dự báo rằng sẽ thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất v cũng sẽ có nhiều ngời đủ
điều kiện đi du lịch nhất ở thế kỷ 21, chúng ta còn có những điều kiện về pháp lý, cộng
đồng v tiềm năng phát triển du lịch sinh thái to lớn. Tiềm năng v thế mạnh về sự đa
dạng sinh thái của Việt Nam hấp dẫn du lịch ở nhiều đặc trng sinh thái. Các đặc trng
đó cũng đợc thể hiện rất rõ rệt ở vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long ( Sau đây,
xin đợc viết tắt l ĐBSCL).
Thật vậy, ĐBSCL l một trong các vùng du lịch trọng điểm của ngnh du lịch Việt
Nam trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010. Hội
nghị các nớc tiểu vùng lu vực sông Mêkông năm 96-97 đã đánh giá ĐBSCL l khu
vực tiềm năng có thể phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa v tự nhiên. Tổ chức du
lịch thế giới (WTO) cũng xác định: du lịch trên sông Mêkông, nhất l vùng sông nớc

Trong thời gian qua, việc nghiên cứu về du lịch sinh thái ĐBSCL thờng chú trọng đối
tợng gồm các hệ sinh thái tự nhiên m ít chú ý đến hai đối tợng mang nhiều tiềm
năng l các hệ sản xuất đặc thù v các hệ xã hội-nhân văn; cũng nh thờng quan tâm
đến khía cạnh khai thác ti nguyên du lịch hơn vấn đề tôn tạo v phát triển. Đặc biệt l
cha đánh giá đúng mức yếu tố cộng đồng trong loại hình du lịch sinh thái. Do đó, với
mong muốn định hớng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL đến năm 2.010 một cách
ton diện v hiệu quả, luận văn xin tiếp cận v xử lý vấn đề theo các yếu tố đặc trng
của du lịch sinh thái về đối tợng, về các quan điểm khai thác, tôn tạo v phát triển ti
nguyên, về yếu tố cộng đồng v môi trờng trong du lịch sinh thái, ...
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

* Phơng pháp v phạm vi nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu đối với đề ti l phơng pháp lịch sử, kết hợp với
phơng pháp mô tả; thông qua các kỹ thuật chính l quan sát, so sánh, phân tích, thống
kê v dự báo.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn đợc giới hạn trong hoạt động du lịch sinh thái ở
các tỉnh ĐBSCL, kết hợp đối chiếu với hoạt động du lịch sinh thái ở các nơi khác.
Nguồn số liệu sử dụng trong Luận văn đợc thu thập từ Niên giám thống kê, các số
liệu thống kê, các báo cáo phân tích v tổng kết, các đề án v công trình nghiên cứu,
các ti liệu chuyên môn,... đã đợc công bố trên các phơng tiện thông tin.
*
Kết cấu của Luận văn
Nội dung chính của Luận văn gồm có ba Chơng:
Chơng 1: Tổng quan về du lịch sinh thái - Du lịch sinh thái Việt Nam
Khái quát một số vấn đề liên quan đến du lịch sinh thái v du lịch sinh thái Việt
Nam. Qua đó, lm rõ khái niệm, chức năng, các nguyên tắc của du lịch sinh thái.
Đồng thời, điểm lại vi nét về tình hình phát triển du lịch Việt Nam, bớc đầu của du
lịch sinh thái nớc ta trong bối cảnh phát triển du lịch sinh thái thế giới.
Chơng 2: Tiềm năng v thực trạng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL
Xác định các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL về điều kiện tự nhiên, xã

hấp dẫn...
-
Các hệ sản xuất đặc thù: lng nghề truyền thống, trang trại,
nh máy, nông lâm trờng...
-
Các hệ xã hội-nhân văn: di tích lịch sử, lễ hội, văn hóa truyền
thống, phong tục tập quán, kiến trúc xây dựng, món ăn dân tộc, sự
hiếu khách của ngời địa ph ơng...
Nh vậy, du lịch sinh thái không chỉ nhằm vo các đối tợng tự
nhiên, m còn nhằm cả các đối tợng hệ sản xuất, xã hội - nhân văn
mang tính cách đặc thù của lãnh thổ du lịch. Đặc trng của du lịch sinh thái:
Theo Allen, K, 1993, Du lịch sinh thái đợc phân biệt với các
loại hình du lịch thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao về môi
trờng v sinh thái thông qua những hớng dẫn viên có nghiệp vụ
l nh nghề. Du lịch sinh thái chứa đựng mối tác động qua lại lớn
giữa con ngời v thiên nhiên hoang dã cộng với ý thức đợc giáo
dục, nhằm biến chính những khách du lịch thnh những ngời đi đầu
trong việc bảo vệ môi trờng.[1; 28]
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

Mặt khác, trong hoạt động phát triển Du lịch sinh thái, việc khai
thác các giá trị văn hóa bản địa hon ton khác biệt với du lịch văn
hóa. Với Du lịch sinh thái, các giá trị ny đợc thể hiện ở góc độ
nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hóa của cộng đồng
ngời dân bản địa đối với thiên nhiên. Nói một cách cụ thể, khách
Du lịch sinh thái sẽ có nhiều cơ hội để tìm hiểu thiên nhiên, các hệ
sinh thái đặc trng tại nơi du lịch qua lăng kính văn hóa bản địa.


Nói một cách khái quát, du lịch sinh thái tạo ra giá trị mới nhằm
góp phần vo sự nghiệp phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội; thỏa mãn
những nhu cầu hởng thụ, nghiên cứu, khám phá những giá trị, sản
phẩm của thế giới tự nhiên; có vai trò của sứ giả hòa bình v có
trách nhiệm bằng cả ý thức v vật chất để tham gia vo việc bảo
tồn, phát triển bền vững môi trờng sinh thái.[4; 26-27]

1.1.3.
Các Nguyên Tắc Của Du Lịch Sinh Thái:
Để đảm bảo cho yêu cầu về giáo dục ý thức môi trờng v yếu tố
cộng đồng, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững, du lịch sinh thái
có các nguyên tắc cần thực hiện nh sau:
-
Hòa nhập: Du lịch sinh thái bảo đảm sự xuất hiện của du khách
trong lãnh thổ du lịch nhng không lm suy thoái môi trờng v văn
hóa của lãnh thổ đó.
-
Quy mô nhỏ: Hệ sinh thái đặc thù của lãnh thổ du lịch sinh thái
không chấp nhận lợng thnh viên mới vợt quá ngỡng chịu đựng
vốn có của hệ. Do đó, lợng du khách đến cần đợc điều tiết từng
nhóm nhỏ, từng đợt phù hợp.
-
Sự tham gia của cộng đồng: Trong du lịch sinh thái, cộng đồng
địa phơng đợc tham gia vo hoạt động du lịch, có quyền đợc
thông tin, đợc tham gia những quyết định phát triển, tham gia khởi
thảo những kế hoạch có liên quan đến đời sống của chính mình.
-
Nâng cao cuộc sống của cộng đồng địa phơng: Đối tợng du
lịch sinh thái đồng thời lại l nơi sống, cũng nh truyền thống văn

phát triển trong thời gian di ở thời kỳ đầu. Sau ngy Miền Nam
hon ton giải phóng, đất nớc thống nhất, hoạt động du lịch trải
rộng trên cả hai miền Nam-Bắc. Những năm gần đây, cùng với công
cuộc đổi mới đất nớc, du lịch Việt Nam đã khởi sắc, đạt đợc
những kết quả ban đầu khả quan, tăng cả về quy mô v chất lợng.
Trong 40 năm qua, ngnh Du lịch đã nỗ lực vợt qua khó khăn,
phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực quốc tế để vơn lên
về mọi mặt. Đến nay, ngnh đã đủ khả năng đón vi ba triệu lợt
khách quốc tế v hng chục triệu lợt khách nội địa mỗi năm. Mời
năm gần đây (1990-1999), khách quốc tế tăng lên 7 lần, khách nội
địa tăng 10,5 lần; hoạt động du lịch đã tạo việc lm cho 15 vạn lao
động trực tiếp v hng vạn lao động gián tiếp; tăng thêm nguồn thu
cho đất nớc, năm 1999 thu nhập xã hội từ du lịch đạt gần 18 nghìn
tỷ đồng. Điều quan trọng hơn l qua hoạt động du lịch, giao lu
giữa các vùng trong nớc v với nớc ngoi đ
ợc mở rộng, góp phần
hình thnh v củng cố môi trờng cho nền kinh tế mở, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội v tranh thủ sự
đồng tình, ủng hộ quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng v bảo vệ tổ
quốc của nhân dân ta. Du lịch đã dần khẳng định đợc vị trí của
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

mình v đợc coi l ngnh kinh tế tổng hợp quan trọng của Việt
Nam.
Bên cạnh đó, từ chỗ có vị thế trên trờng quốc tế, du lịch Việt
Nam đã vơn lên, tích cực tham gia v dần chủ động hội nhập các
hoạt động du lịch khu vực v thế giới. Chúng ta đã thiết lập v mở
rộng quan hệ hợp tác du lịch với các nớc láng giềng, các nớc
trong khu vực v thế giới. Hoạt động ny đợc xúc tiến mạnh qua
việc ký Hiệp định hợp tác du lịch song phơng với 15 nớc, việc các

đạt bình quân 10-20%/năm, để đến năm 2005 đạt số lợng 4 triệu
l ợt ngời, gấp 2 lần năm 2000. Khách nội địa tăng trung bình
20%/năm v đạt mức 30 triệu lợt ngời vo năm 2005. Theo dự
thảo Chơng trình quốc gia về du lịch giai đoạn 2001-2005 do Tổng
cục Du lịch Việt Nam vừa xây dựng, 4 nội dung chính cần tập trung
triển khai trong giai đoạn ny l: tăng cờng công tác xúc tiến du
lịch, nâng cao chất lợng v đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đầu
t nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng cơ chế chính sách v phát triển
nguồn nhân lực du lịch. Tổng kinh phí đầu t cho giai đoạn ny dự
kiến cần 207,2 tỷ đồng [8; 1].
1.2.2.
B ớc Đầu Của Du Lịch Sinh Thái Việt Nam Trong Sự
Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Thế Giới

1.2.2.1.
Sự Phát Triển Của Du Lịch Sinh Thái Thế Giới
Du lịch thế giới đang trở thnh một ngnh kinh tế mũi nhọn với
doanh thu hng năm đạt trên 4.000 tỷ USD v sử dụng một lực lợng
lao động khổng lồ. Trong đó, du lịch sinh thái l ngnh phát triển
với tốc độ nhanh nhất. Vì vậy, dù mới bắt đầu phát triển mạnh từ
những năm 70 tại vùng Đông v Nam Phi, hiện nay du lịch sinh thái
đã trở thnh lĩnh vực có triển vọng phát triển cao trên các châu lục,
chiếm đợc sự quan tâm của rất nhiều ngời.
Sự phát triển du lịch sinh thái dựa vo khai thác hợp lý các tiềm
năng tự nhiên đã v đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn,
góp phần tích cực vo sự phát triển du lịch v kinh tế-xã hội các
n ớc. Theo số liệu thống kê, ở Bắc Mỹ v châu Âu, du lịch sinh thái
chiếm 30% thị phần chung trong ngnh du lịch. Các chuyên gia dự
báo rằng trong những năm tới, du lịch sinh thái của các nớc thuộc
khu vực Đông Nam á, Châu á-Thái Bình Dơng v Nam á cũng sẽ

-
Nguồn khách Du lịch sinh thái quốc tế: Việt Nam nằm trong
vùng Châu á, nơi m tổ chức du lịch thế giới v nhiều nh chuyên
môn du lịch có tên tuổi đã khẳng định v dự báo rằng sẽ thu hút
nhiều khách du lịch quốc tế v cũng sẽ có nhiều ngời đủ điều kiện
đi du lịch nhất (500 triệu ngời) ở thế kỷ 21. Từ những phân tích,
đánh giá của dự báo ny, kết hợp với xu hớng tìm về với thiên
nhiên của du lịch thế giới, ta có thể thấy nguồn khách Du lịch sinh
thái quốc tế gắn với thị trờng du lịch Việt Nam l khách quan v l
một tiềm năng.
-
Nguồn khách Du lịch sinh thái nội địa: Hiện cha có số liệu
tin cậy về đối tợng khách Du lịch sinh thái nội địa, vì cha đ ợc
thể hiện cụ thể trong thống kê du lịch. Nhng căn cứ vo số khách
đến với các vùng thiên nhiên với động cơ hởng thụ các sản phẩm
thiên nhiên v văn hóa bản địa thì tỷ lệ khách du lịch ở loại hình
n y khá lớn (Khoảng 50% khách nội địa [20;10]) . Hơn nữa, với tốc
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

độ đô thị hóa nh hiện nay, với chất lợng cuộc sống ngy cng
đ ợc nâng cao v cải thiện,...thì nhu cầu về Du lịch sinh thái chắc
chắn sẽ tăng một cách đáng kể, không còn giới hạn ở con số 4-5
triệu ngời/năm m có thể lên tới hng chục triệu ngời mỗi năm
trong các năm tới đây [4; 26-27].

*Tiềm năng về ti nguyên Du lịch sinh thái :
Nớc ta có vị trí tiếp giáp biển Đông với chiều di trên 3.200 km
bờ biển, có nhiều vịnh, đảo v những quần thể núi đá vôi, sông, hồ,
thác nớc, hang động, suối nớc nóng v 3/4 diện tích núi rừng với
độ dốc cao ...Tính phong phú v đa dạng về khí hậu v địa hình, địa

điểm mạnh m du lịch sinh thái Việt Nam cần khai thác để phát
triển.

1.2.2.3.
Sự Cần Thiết Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Việt Nam
Theo PGS.TS. Vũ Tuấn Cảnh, sự phát triển du lịch sinh thái ở Việt
Nam l tất yếu, vì ngoi những tiềm năng to lớn đã nêu ở trên, du
lịch sinh thái còn l một xu hớng tích cực bảo đảm cho sự phát
triển du lịch bền vững. Thực tế nhiều năm qua, chúng ta đã tham
khảo những kinh nghiệm đáng quý của nhiều quốc gia thnh công
trong lĩnh vực ny. Đồng thời, với những điều kiện về pháp lý,
chính sách quản lý của nh nớc, u thế về cộng đồng v ti nguyên
du lịch sinh thái, chúng ta đã bớc đầu gặt hái nhiều kết quả tốt đẹp
trong hoạt động du lịch sinh thái trên cả nớc.
Với nhiều lý do v xét trên nhiều điều kiện về quan hệ quốc tế
giữa Việt Nam với các nớc, tình hình phát triển kinh tế-xã hội ổn
định, hòa bình, an ninh trong nớc v khu vực, tình hình phát triển
du lịch của Việt Nam ... thì phát triển Du lịch sinh thái lúc ny l
hết sức đúng lúc v hon ton có cơ hội, khả năng lm thnh công
bởi các yếu tố sau đây:
- Việt Nam vừa có tiềm năng Du lịch sinh thái, vừa có tiềm năng
về nhu cầu.
- Phát triển Du lịch sinh thái đúng với nghĩa của nó không chỉ
góp phần vo phát triển du lịch bền vững m còn tham gia tích cực
v o phát triển kinh tế-xã hội bền vững của quốc gia.
- Phát triển Du lịch sinh thái với nền tảng dựa vo thiên nhiên l
chính nên đầu t không lớn, phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt
Nam.
- Phát triển Du lịch sinh thái sẽ góp phần vo việc cải thiện v
nâng cao chất lợng cuộc sống của cộng đồng v

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

chơng 2
^V]

tiềm năng v thực trạng
phát triển du lịch sinh thái
đồng bằng sông cửu long 2.1. Tiềm năng phát triển v đánh giá ti nguyên
du lịch sinh thái đồng bằng sông cửu long

2.1.1.
Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Đồng Bằng
Sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm 12 tỉnh: Long An, Đồng Tháp,
Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Tr Vinh, Sóc Trăng, Cần Thơ, An
Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, C Mau. Nơi đây chứa đựng nhiều
tiềm năng du lịch sinh thái về tự nhiên, xã hội-nhân văn v cơ sở hạ
tầng, đợc xem xét nh sau:

Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm trên 26-27
o
C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối
l 40
o
C, tối thấp tuyệt đối l 14,8
o
C. Lợng ma ở phía Tây ĐBSCL
rất phong phú với 8 tháng ma; phía Đông v Đông Bắc có lợng
m a giảm hơn. Số giờ nắng hng năm vợt 2.700 giờ ở phía Đông v
phía Đông Bắc, 2.300 giờ ở phía Tây. ĐBSCL l vùng có số giờ nắng
cao nhất ở Việt Nam v đây cũng l một trong các điều kiện thuận
lợi lớn cho du lịch.
*
Đa dạng sinh thái
Châu thổ ĐBSCL đợc hình thnh qua một quá trình địa chất lâu
d i cách đây hng triệu năm, từ một địa ho lớn tồn tại ngay từ sau
nguyên đại cổ sinh. Phần thợng châu thổ ĐBSCL nằm nối tiếp
ngay thung lũng phù sa, với những vờn cây ăn trái xanh tốt quanh
năm, tạo ra nhiều điểm thu hút khách du lịch.
Phần hạ châu thổ ĐBSCL đợc tính từ nơi sông Tiền v sông Hậu
bắt đầu chia nhánh, bao gồm những phần đất nối tiếp giáp với biển
v vùng đất bồi ven biển, với hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc biệt có
giá trị đối với hoạt động du lịch.
Ngoi ra, ở vùng ĐBSCL còn có hệ thống đảo ven bờ, m tiêu biểu
l đảo Phú Quốc với diện tích khoảng 66.000 ha, đợc xem l đảo
lớn nhất nớc ta có tiềm năng lớn về du lịch [20; 2].
L vùng đất có lịch sử hình thnh v phát triển sôi động về tự
nhiên, ĐBSCL hội tụ nhiều hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng

nhân dân trong vùng với các dn ca nhạc ti tử trên sông, rất hấp
dẫn đối với du khách, nhất l khách du lịch quốc tế.
*
Các di tích lịch sử - văn hóa
Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp v đế quốc
Mỹ, ĐBSCL l nơi có nhiều di tích lịch sử cách mạng phù hợp cho
các hoạt động du lịch trở lại thăm chiến trờng xa hay giáo dục
truyền thống. Đây cũng l nơi hội tụ nhiều bản sắc văn hóa truyền
thống với hệ thống các chùa chiền, di tích văn hóa v lễ hội truyền
thống của ngời dân địa phơng. Ton vùng có hơn 120 di tích văn
hóa lịch sử đợc xếp hạng. (Phụ lục 2.1)
*
Các lễ hội v phong tục tập quán điển hình đã hình thnh v
phát triển qua nhiều thế hệ, tiêu biểu l Lễ hội cúng Ông của ng
dân vùng biển Bến Tre (ngy 15-16/6 âm lịch hng năm), Lễ Oóc-
Om-Boók (rằm tháng 10), Lễ Đa nớc của ngời Khmer, lễ hội
đ ợc mùa, lễ hội Nghinh rớc Cá Ông, những nét sinh hoạt sông
n ớc, miệt vờn,... của ngời Kinh, Hoa, Khmer, Chăm...(Phụ lục
2.1)
*
Các lng nghề truyền thống
ĐBSCL hội tụ rất nhiều các hệ sản xuất đặc thù, tiêu biểu l các
l ng nghề truyền thống. Trong đó, có thể kể đến các lng nghề nổi
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

tiếng nh: lng chi, lng tranh kiếng ở lng Vệ-Chợ Mới, lng nuôi
cá bè (An Giang), nghề gác mật ong, lng bánh tráng, bánh phồng
tôm (Bến Tre), nghề chạm gỗ, dệt chiếu (Long An), mắm tôm ch
(Tiền Giang),...(Phụ lục 2.1)
*

Mau), Bún nớc lèo, bún gỏi gi (Sóc Trăng),... (Phụ lục 2.1)
*Nh vậy, so với các vùng khác của đất n ớc, ĐBSCL không có
nhiều núi non hùng vĩ hay các bãi biển đẹp hoặc công trình kiến
trúc cổ kính để lm u thế phát triển du lịch. Tuy nhiên, nơi đây l
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

một khu vực có sự đa dạng, phong phú về sinh thái. Trong đó, lợi
thế so sánh nổi bật của tự nhiên ở khu vực ny l khí hậu tốt, đất
đai mu mỡ v một hệ thống kênh rạch chằng chịt, nên cả vùng đợc
phủ một mu xanh bạt ngn của lúa v các loại cây trái. Lợi thế còn
l những ti nguyên xã hội-nhân văn vô giá về con ngời, lễ hội tập
quán,... Những ti nguyên ny chính l tiềm năng quý giá cho
ĐBSCL phát triển du lịch sinh thái trên quê hơng mình.
2.1.1.3.
Cơ Sở Hạ Tầng Kinh Tế - Xã Hội
a.
Mạng lới giao thông vận tải Đ ờng bộ:
ĐBSCL có trên 13.000 km đờng bộ. Ton vùng có 920/1395
phờng, xã, thị trấn có đờng ô tô đến Uỷ ban nhân dân (xã,
phờng, thị trấn), chiếm 66%. Tỷ lệ ny còn kém mức bình quân cả
n ớc (86%). Do đó, cần quan tâm đầu t phát triển nhiều hơn trong
những năm tới. Thêm vo đó, do đặc điểm về sông ngòi chằng chịt,
nên giao thông đờng bộ còn bị trở ngại bởi trên 10 bến ph lớn
nhỏ. Trong đó, ph Cần Thơ đợc xem l một trong bến ph lớn nhất
n ớc. Việc tồn tại các bến ph l một khó khăn đáng kể cho hoạt
động thu hút khách du lịch. Cầu Mỹ Thuận đã thông từ tháng 5/2000
v trong tơng lai khi cầu Cần Thơ (nối Vĩnh Long-Cần Thơ), cầu

Lới điện quốc gia đã đa về gần hết các xã, phờng thị trấn
trong ton vùng (11/11 huyện của Đồng Tháp, 100% xã, phờng, thị
trấn của Tiền Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang,...). Nguồn điện sử
dụng ở đây chủ yếu cung cấp từ các nh máy nhiệt điện từ Thủ Đức,
Tr Nóc (Cần Thơ), thủy điện (Trị An, Đa Nhim, Thác Mơ), tua bin
khí (Thủ Đức, Cần Thơ, B Rịa) v đờng điện 500kv Bắc-Nam.
Ngoi ra, bên cạnh chơng trình điện khí hóa nông thôn, chơng
trình sử dụng năng lợng mặt trời cũng góp phần tích cực mang điện
đến cho các vùng sâu, vùng xa.
Nguồn nớc sạch cung cấp cho dân c ch a đều khắp vùng
ĐBSCL, chủ yếu khai thác nớc ngầm ở các nh máy nớc, giếng
khoan hoặc bể lọc chậm. Tập quán sử dụng nớc trực tiếp từ sông
ngòi, kênh rạch đã đợc hạn chế nhiều. Tuy nhiên, tình trạng ô
nhiễm v nhiễm mặn các nguồn nớc mặt đã trở nên đáng chú ý, đòi
hỏi sự quan tâm đúng mức để bảo đảm môi trờng sinh thái vùng
n y không bị tn phá.
c.
Mạng lới thông tin viễn thông
Những năm gần đây, hệ thống thông tin điện thoại vô tuyến v
hữu tuyến đã đảm bảo thông suốt 24/24 giờ cho thông tin liên lạc
trong nớc v quốc tế từ tỉnh, huyện, xã cho hầu hết các tỉnh
ĐBSCL. Đến nay, số máy điện thoại của cả vùng đã lên đến trên
300.000, đạt tỷ lệ 1,85 máy/100 ngời dân. Ngoi ra, mạng lới bu
điện với đầy đủ các dịch vụ điện tín, điện báo, fax, th điện,... trên
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

ton vùng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch
nơi ny.
Trên đây l các tiềm năng chính có tác dụng tích cực v quan
trọng đối với sự phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL. Các tiềm năng

ĐBSCL, có thể phân loại nh sau:
*
Về sức thu hút khách:
-Loại A: 27 điểm ti nguyên, chiếm tỷ lệ 64,3%.
-Loại B: 15 điểm ti nguyên, chiếm tỷ lệ 35,7%.
*
Về khả năng quản lý khai thác:
-Loại A: 12 điểm ti nguyên, chiếm tỷ lệ 28,6%.
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status