giáo trình mô đun chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở đọng vật thủy sản nuôi nước lợ mặn - Pdf 28



BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ XỬ LÝ
BỆNH DO VI RÚT Ở ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN NUÔI NƢỚC
LỢ MẶN

MÃ SỐ: MĐ06

NGHỀ CHẨN ĐOÁN NHANH BỆNH ĐỘNG
VẬT THỦY SẢN

Trình độ: Sơ cấp nghề 1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.

- Bài 1: Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- Bài 2: Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh vi rút đốm trắng ở tôm he
- Bài 3: Chẩn đoán nhanh và xử lý hội chứng Taura ở tôm he chân
trắng
Để hoàn thành được giáo trình nghề Chẩn đoán nhanh bệnh động vật
thủy sản nói chung và mô đun Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở động
vật thủy sản nuôi nước lợ, mặn nói riêng, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trường Cao đẳng Thủy sản đã giúp
chúng tôi có điều kiện để xây dựng giáo trình này.
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên : TS. Thái Thanh Bình
2. ThS. Nguyễn Thị Quỳnh
3. CN. Đỗ Trung Kiên
4. TS. Bùi Quang Tề
5. ThS. Trương Văn Thượng

3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƯ
̃
VIÊ
́
T TĂ
́
T 5
MÔ ĐUN CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ XỬ LÝ BỆNH DO VI RÚT Ở ĐỘNG
VẬT THỦY SẢN NUÔI NƯỚC LỢ, MẶN 6

VI. Tài liệu tham khảo…………………………………………………… … 45

5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ
̃
VIÊ
́
T TĂ
́
T
1. Chẩn đoán: xác định bản chất của một bệnh.
2. Động vật thủy sản (ĐVTS): Cá, nhuyễn thể, giáp xác sống, bao gồm
các sản phẩm sinh sản của chúng, trứng đã thụ tinh, phôi và các giai đoạn ấu
niên, ở các khu vực nuôi trồng thủy sản hoặc ở tự nhiên.
3. ppm: đơn vị đo phần triệu, 1ppm = 1g/m
3
hoặc 1ml/m
3

4. Xuất huyết: là hiện tượng máu chảy ra ngoài mạch máu, nếu máu
chảy ra ngoài cơ thể thì gọi là chảy máu ngoài (xuất huyết ngoài), nếu máu
chảy ra ngoài mạch máu và tích tụ lại trong tổ chức tế bào hay các thể xoang
của cơ thể thì gọi là chảy máu trong (xuất huyết trong), có trường hợp bệnh lý
gồm cả chảy máu trong lẫn chảy máu ngoài.

6
MÔ ĐUN CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ XỬ LÝ BỆNH DO VI RÚT Ở

điều cần thiết cho người cần chuyên môn về bệnh động vật thủy sản nói riêng
và người quản lý và nuôi các đối tượng thủy sản nói chung. Mô đun chẩn đoán
nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở động vật thủy sản nuôi nước lợ, mặn trang bị
cho học viên cách chẩn đoán nhanh và xử lý các bệnh: bệnh hoại tử thần kinh ở
cá biển, bệnh vi rút đốm trắng ở tôm he, hội chứng Taura ở tôm he chân trắng
2. Nội dung chính của mô đun
- Bài mở đầu
- Bài 1: Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- Bài 2: Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh vi rút đốm trắng ở tôm he

7
- Bài 3: Chẩn đoán nhanh và xử lý hội chứng Taura ở tôm he chân trắng
3. Mối quan hệ với các mô đun
Mối quan hệ giữa mô đun chẩn đoán nhanh bệnh và xử lý bệnh do vi rút
ở động vật thủy sản nuôi nước lợ, mặn với các môn học và mô đun khác: Mô
đun này mặc dù có thể giảng dạy độc lập nhưng vẫn có liên quan chặt chẽ với
môn học và mô đun khác. Mô đun được giảng dạy sau mô đun chẩn đoán
nhanh và trị bệnh do ký sinh trùng ở ĐVTS nuôi nước ngọt và dạy trước mô
đun chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở động vật thủy sản nuôi
nước lợ, mặn.
Mối quan hệ của mô đun 06 với các mô đun khác
+ Mô đun 01: Phòng bệnh tổng hợp là mô đun chuyên môn thực hành
mô tả những hiểu biết cơ bản bệnh của ĐVTS, phương pháp phun, tắm, tiêm
thuốc, phương pháp trộn thuốc vào thức ăn cho động vật thủy sản và biện pháp
phòng bệnh tổng hợp
Mô đun trang bị cho học viên các kiến thức về khái niệm cơ bản bệnh
của ĐVTS nói chung, trang bị cho học viên khái niệm về bệnh truyền nhiễm,
nguồn gốc và con đường lan truyền bệnh truyền nhiễm. Từ những kiến thức cơ
bản đó có thể liên hệ được trong mô đun 06 để đề ra biện pháp phòng và xử lý
bệnh do vi rút.

8
Bài 1: Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh hoại tử thần
kinh ở cá biển bằng dấu hiệu bệnh lý.
- Thu được mẫu; quan sát đánh giá được trạng thái cơ thể của cá; xác
định được bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển.
A. Nội dung:
1. Tác nhân gây bệnh:
1.1. Giới thiệu
- Tác nhân gây bệnh là virus Betanodavirus hình cầu, đường kính là 26-
32nm.
- Vi rút ký sinh trong tế bào chất của tế bào thần kinh trong não và trong
võng mạc mắt.
1.2 Quan sát vi rút qua hình ảnh
- Hình ảnh vi rút được chụp từ mô não và mô võng mạc mắt cá song bị
nhiễm bệnh VNN
- Vi rút có hình cầu

Hình 6 – 1: Vi rút ký sinh trong não cá song

9

Hình 6 - 2: Vi rút ký sinh trong võng mạc mắt cá
2. Dấu hiệu bệnh lý:
2.1. Dấu hiệu bên ngoài:
2.1.1. Hoạt động của cá bệnh trong ao
- Cá dưới 20 ngày tuổi các biểu hiện bệnh không rõ ràng
- Cá sau 20-45 ngày tuổi dấu hiệu bệnh cá yếu bơi gần tầng mặt
- Cá từ 45 ngày đến 4 tháng tuổi khi bị bệnh bơi không định hướng (bơi

cá có màu tối sẫm
2.2. Dấu hiệu bên trong
- Gan, thận, lá lách bình thường; ruột không có thức ăn
- Bóng hơi chương phồng
- Não có sự xung huyết

12

Hình 6 - 7: Cá Hồng đỏ bị bệnh bóng hơi phồng ra Hình 6 - 8: Cá song bị bệnh VNN bóng hơi căng phồng
3. Phân bố và lan truyền bệnh
- Bệnh đã phát hiện ở ít nhất là 20 loài cá biển ở Thái bình Dương
- Các loài cá bị bệnh VNN nhiều nhất là cá mú nuôi như cá mú điểm đai
ở Thái Lan; cá mú mỡ ở Singapore; cá mú vân và cá mú chấm đỏ ở Nhật Bản;
cá mú bảy sọc ở Hàn Quốc, Nhật Bản; cá mú lưng gù ở Indonesia.

13
- Tỷ lệ chết 70-100% ở cá hương cỡ 2,5-4,0cm, khi cá lớn (15cm) tỷ lệ
chết giảm còn 20%.
- Ở Việt Nam, các kết quả điều tra cho thấy các loài cá song
(Epinephelus spp) nuôi lồng trên vịnh Hạ Long, nuôi tai vùng biển nha Trang,
Khánh Hòa cũng thường gặp bệnh có dấu hiệu tương tự như bệnh VNN đã mô
tả.
- Virus gây bệnh VNN có thể lây truyền theo hai trục.
+ Bệnh lan truyền theo chiều ngang: từ cá bệnh sang cá khỏe; lây lan
theo nguồn nước, qua cá tạp làm thức ăn cho cá nuôi,… Virus có thể theo dịch
tiết của cá bệnh vào môi trường nước và chúng xâm nhập vào cá khỏe qua
mang, da và miệng của cá.

- Đối chiếu với các dấu hiệu bệnh lý ở mục 2.1.2
4.2.2. Giải phẫu và quan sát nội tạng
- Trước khi giải phẫu cá làm cho cá bất động bằng cách dùng dùi nhọn
chọc vào hành tủy của cá
- Giải phẫu cá: dùng kéo giải phẫu cắt da và thịt cá từ hậu môn cong lên
xương sống và vòng về phía nắp mang, cắt xuống vây ngực và vòng về hậu
môn.
Quan sát hình vẽ mô tả dưới đây

Hình 6 - 9: Giải phẫu xoang bụng cá, sơ đồ đường cắt

- Quan sát nội tạng: quan sát xoang bụng, gan, thận, lá lách, ruột, bóng
hơi

15


16
+ Dùng nước vôi trong để rửa lồng cá.
+ Dùng hóa chất như TCCA rửa lồng cá: 2ppm.
5.1.2 Quản lý môi trường nuôi
- Tránh cho động vật nuôi thuỷ sản bị sốc do môi trường thay đổi xấu:
nhiệt độ, oxy hoà tan, nhiễm bẩn của nước.
- Định kỳ bón vôi (CaO) liều lượng 2kg vôi/100m
3
nước, một tháng bón
vôi 2 lần. Vôi hoà ra nước té đều khắp ao.
- Đối với bè nuôi cá thường xuyên treo túi vôi:
+ Mùa xuất hiện bệnh 2 tuần treo một lần, mùa khác một tháng treo 1
lần. Vôi có tác dụng khử trùng và kiềm hoá môi trường nước.
+ Lượng vôi tính trung bình 2 kg vôi nung/10m
3
.
+ Bè lớn treo nhiều túi và bè nhỏ treo ít túi tập trung ở chỗ cho ăn và
phía đầu nguồn nước chảy.
- Cho cá ăn theo 4 định để tăng hiệu quả cho ăn, tránh dư thừa thức ăn
giảm ô nhiễm môi trường. Thức ăn là cá tạp đảm bảo tươi sống không ôi thiu,
loại bỏ cá tạp có biểu hiện bệnh lý.
- Vệ sinh dụng cụ nuôi trước và sau khi dùng: ngâm vào nước vôi trong,
rửa sạch phơi nắng cho khô ráo.
5.1.3 Chọn giống có chất lượng tốt
- Chọn giống có ngoại hình đẹp: đồng đều về kích cỡ cá; không dị hình,
dị tật; không có biểu hiện bệnh lý: viêm loét, xây xát, ăn mòn vây, ;
- Quan sát cá bơi lội bình thường, không có biểu hiện bơi quay tròn, đầu
chúc xuống dưới đáy ao, lồng.
- Cho cá vào trong một cái chậu nước, lấy tay khua nước tạo vòng xoáy,

tử thần kinh ở cá biển
C. Ghi nhớ
- Dấu hiệu bệnh lý đặc trưng của bệnh là cá bơi xoay tròn, đầu ngóc lên
trên đuôi thõng xuống phía đáy ao, lồng. Dấu hiệu bệnh lý bên trong là bóng
hơi căng phồng, não xuất huyết
- Bệnh xảy ra ở hầu hết các loài cá biển và gặp nhiều ở giai đoạn cá
giống.
18
Bài 2: Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh vi rút đốm trắng ở tôm he
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh vi rút đốm
trắng ở tôm he bằng dấu hiệu bệnh lý và bằng que thử nhanh.
- Thu được mẫu; quan sát đánh giá được trạng thái cơ thể của cá; xác
định được bệnh vi rút đốm trắng ở tôm he.
A. Nội dung:
1. Tác nhân gây bệnh:
1.1. Giới thiệu
Trước năm 2002, có 3 chủng Baculovirus gây bệnh đốm trắng hoặc còn
gọi là virus Trung Quốc. Tuỳ từng nước nghiên cứu chúng có tên gọi và kích
thước như sau:
Tên virus
Kích thước virus
Kích thước nhân
Virus Trung Quốc (HHNBV)
120 x 360 nm

Virus tôm Nhật 1(RVPJ-1)

có đuôi Hình 6- 12: Virus đốm trắng (WSSV) hình que dưới kính hiển vi điện tử
- Nhân tế bào mang tôm sú nhiễm bệnh WSSV 20

Hình 6 - 13: Virus đốm trắng (WSSV) hình que dưới kính hiển vi điện tử
- Thể virus có vỏ bao ở nhân tế bào mang tôm sú nhiễm bệnh WSSV
2. Dấu hiệu bệnh lý:
2.1. Hoạt động của tôm bệnh trong ao
- Tôm he bị bệnh đốm trắng thường thường thể hiện dấu hiệu khả năng
tiêu thụ thức ăn giảm sút rõ ràng.
- Cá biệt có trường hợp tăng cường độ bắt mồi hơn bình thường, sau vài
ngày mới có hiện tượng bỏ ăn.
- Tôm bệnh vào bờ, hoạt động yếu
- Tỷ lệ chết cao: 80 – 100%

Hình 6 - 14: Tôm sú bị bệnh đốm trắng dạt vào bờ và chết

21

Hình 6 - 14: Tôm bị bệnh vi rút đốm trắng (WSSV) bơi vào mé bờ ao

Hình 6 - 15: Tôm bị bệnh vi rút đốm trắng (WSSV) chuyển màu hồng và
bơi trên tầng mặt

22

thuộc 23 huyện của 8 tỉnh ven biển phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh) có 166 hộ
(34,37%) đã mang mầm bệnh đốm trắng ở tôm nuôi và tôm cua tự nhiên và có
169 hộ (34,99%) bệnh đốm trắng đã gây tôm chết.
Hiện tượng tôm bệnh thường xảy ra ở tôm giống đến tôm trưởng thành,
của các khu vực nuôi thâm canh và quảng canh.
Khi môi trường nuôi tôm xấu bệnh dễ xuất hiện. Bệnh đốm trắng xuất
hiện ở nhiều động vật giáp xác tự nhiên, như các loài tôm he, tôm nước ngọt,
cua, tôm hùm, chân chèo và ấu trùng côn trùng (xem bảng 16) do đó bệnh lây
lan rất nhanh chóng trong các đầm nuôi tôm (hình 83).
Bệnh đốm trắng thường gây chết tôm rảo, tôm nương, cua, ghẹ, sau đó
tôm sú nuôi khoảng 1-2 tháng bệnh đốm trắng xuất hiện và gây chết tôm.
Bệnh đốm trắng lây truyền qua đường nằm ngang là chính. Virus lây từ
các giáp xác khác (tôm cua, chân chèo) nhiễm bệnh đốm trắng từ môi trường
bên ngoài ao hoặc ngay trong ao nuôi tôm.
Khi các loài tôm bị bệnh đốm trắng trong ao sức khoẻ chúng yếu hoặc
chết các con tôm khoẻ đã ăn chúng dẫn đến bệnh lây lan càng nhanh hơn.
Có thể một số loài chim nước đã ăn tôm bị bệnh đốm trắng từ ao khác và
bay đến ao nuôi đã mang theo các mẩu thừa rơi vào ao nuôi.
Bệnh đốm trắng không có khả năng lây truyền qua đường thẳng đứng vì
các noãn bào (trứng) phát hiện chúng nhiễm virus đốm trắng thì chúng không
chín (thành thục) được. Nhưng trong quá trình đẻ trứng của tôm mẹ có thể thải
ra các virus đốm trắng từ trong buồng trứng của chúng, do đó ấu trùng tôm dễ
dàng nhiễm virus ngay từ giai đoạn sớm.

24
Mùa xuất hiện bệnh là mùa xuân và đầu hè khi thời tiết biến đổi nhiều
như biên độ nhiệt độ trong ngày biến thiên quá lớn (> 5
0
C) gây sốc cho tôm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status