GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG - Pdf 11



 


TÔM SÚ 
7
 TÔM SÚ


- 1 -


Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

  06

- 2 -

Nghề sản xuất giống tôm sú trong những năm qua đã cung cấp con giống,
góp phần phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu của Việt Nam. Thành quả đạt đƣợc
của nghề sản xuất giống tôm sú là rất lớn nhƣng nâng cao chất lƣợng đàn giống là

- 3 -
Giáo trình đƣợc biên soạn dựa trên chƣơng trình mô đun “Thu hoạch và tiêu
thụ tôm sú giống” trong chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề ”sản xuất
giống tôm sú”. Nội dung của Giáo trình gồm 08 bài:
Bài 1. Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lƣợng trong quá trình sản xuất giống
Bài 2. Khảo sát thị trƣờng tiêu thụ tôm sú giống
Bài 3. Hợp đồng bán tôm sú giống
Bài 4. Kiểm tra chất lƣợng tôm giống trƣớc khi thu
Bài 5. Thuần độ mặn, thu ấu trùng tôm
Bài 6. Đóng bao, vận chuyển tôm sú giống
Bài 7. Quản lý hồ sơ trại sản xuất giống
Bài 8. Tính toán hiệu quả sản xuất
Nhóm xây dựng chƣơng trình và biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ Tổ
chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các
Viện, Trƣờng, cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô giáo đã
đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này đƣợc hoàn thành. Tuy nhiên, giáo
trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến
đóng góp bổ sung để giáo trình đƣợc hoàn thiện hơn.
Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên: Lê Thị Minh Nguyệt
2. Nguyễn Thị Phƣơng Thanh
- 4 -


 TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT. 6
MÔ ĐUN THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÖ GIỐNG 7

3. Thu thập thông tin khách hàng 76
BÀI 8. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG 80
1. Khái niệm giá thành 80
2. Xác định các loại chi phí sản xuất: 80
3. Xác định giá thành 81
Các bƣớc tính giá thành sản phẩm nhƣ sau: 82
4. Tính toán hiệu quả sản xuất giống 82
5. Dự kiến kế hoạch sản xuất giống tiếp theo. 83
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 86
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH Error!
Bookmark not defined.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNHError! Bookmark
not defined.
- 6 -

1. 28 TCN 95 – 1994, 28.TCN 164:2000: Tiêu chuẩn ngành;
2. GAP: Thực hành nuôi thủy sản tốt
3. Vibrio parahaemolyticus và Vibrio harveyi : Tên khoa học của các loài vi
khuẩn gây bệnh.
4. Formalin, KMnO
4
, CuSO
4
, Chlorine , nƣớc Javel : Các hóa chất dùng để sát
trùng dụng cụ, thiết bị, trị bệnh tôm
5. Ppm mg/lít; cc ml : Đơn vị đo nồng độ, thể tích.
6. Nauplius, Zoae, Mysis, Postlarvae (PL), P5, P15 Ký hiệu các giai đoạn


- 8 -
BÀI 1. 
 
- 01

- Hiểu đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giống tôm sú;
- Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo đảm chất lƣợng tôm sú giống

1. 
Một trong những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của quá trình sản xuất thủy
sản nói chung và sản xuất giống tôm sú nói riêng, chủ yếu là do không đảm bảo
chất lƣợng sản phẩm; Do đó ngƣời sản xuất cần quan tâm đặc biệt đến việc tạo ra
chất lƣợng sản phẩm tốt hơn, an toàn hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng, đó là vấn đề tiên quyết cho sự thành công của các nhà sản xuất
Chất lƣợng của một sản phẩm có vai trò:
- Giúp cho sản phẩm đáp ứng đƣợc các yêu cầu của khách hàng;
- Tạo đƣợc sự tín nhiệm trong quá trình nuôi;
- Thỏa mãn đƣợc sự hài lòng về mọi mặt cho khách hàng;
- Quyết định đến việc tạo ra giá trị cho sản phẩm.
Nhƣ vậy, chất lƣợng tôm giống có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định đến
giá trị kinh tế cũng nhƣ sự sống còn của nhà sản xuất nhằm tạo đƣợc uy tín và
thƣơng hiệu trên thị trƣờng.
2.  

≥ 150g; tôm đực ≥ 120g
- Màu sắc tƣơi sáng, bóng mƣợt
- Hình dáng ngoài không bị tổn
thƣơng
- Bộ phận sinh dục ngoài hoàn
chỉnh.

Hình 7.1.2. Tôm sú bố mẹ
Tôm bố mẹ vận chuyển về trại phải xử lý bằng hóa chất: Formalin 10-
15ppm, thời gian 1-2 giờ, nhiệt độ 20-30
0
C hoặc KMnO
4
2-3ppm trƣớc khi đƣa vào
bể nuôi và định kỳ từ 3-4 ngày xử lý tôm 1 lần, thời gian từ 15-30 phút để loại trừ
mầm bệnh bám trên vỏ, tránh lây lan trong quá trình nuôi vỗ và cho ấu trùng.
Kỹ thuật
ƣơng
Phòng
và trị
bệnh
- 10 -

Cắt mắt tôm sẽ giúp tôm nhanh chóng
thành thục sinh dục.
* Chú ý: Chỉ cắt mắt khi tôm mẹ khỏe
mạnh, không bệnh. Tất cả các thao tác
phải nhanh, chính xác. Trong quá trình
cắt mắt tôm đƣợc để trong nƣớc.


lƣợng tôm giống
Việc xử lý bể đẻ, nguồn nƣớc, tôm bố mẹ… không tốt sẽ dễ lây bệnh cho tôm
giống
Điều kiện môi trƣờng nƣớc cho đẻ không thích hợp cũng sẽ làm giảm chất
lƣợng trứng
Việc quan trọng là cần kiểm tra sự thành thục của tôm bố mẹ, sau khi cắt mắt
đƣợc 3 ngày, tôm hoạt động tốt, ăn khỏe bắt đầu kiểm tra.

Kiểm tra tôm mẹ hằng ngày
vào 7h tối, nếu phát hiện tôm mang
trứng ở giai đoạn III, IV thì chuyển
ngay tôm mẹ sang bể cho đẻ.
Việc kiểm tra phải có động
tác nhẹ nhàng, tránh gây hiện tƣợng
sốc cho tôm. Hình 7.1.5. Tôm cái trong giai đoạn III

Buồng trứng phát triển nhìn
thấy đƣợc, thông qua ánh sáng của
đèn pin, chiếu từ bụng lên. Buồng
trứng phát triển chạy dài trên mặt
lƣng, khi thấy buồng trứng ở khoảng
từ khớp phần lƣng và phần bụng kéo
dài xuống 1 hay 2cm đã phình to ra,
bề rộng trên 5mm thì chọn cho đẻ,
tôm có thể đẻ ngay trong đêm hay
đêm kế tiếp.


* Đánh giá chất lƣợng đẻ:
Tốt: Mùi ít tanh, bọt ít và nhỏ; trứng rời; Có màng thụ tinh
Xấu: Mùi tanh, bọt nhiều và có nhớt; trứng vón, màng thụ tinh mỏng; Sau khi đẻ 30
phút đa số trứng vỡ nhiều.
Trƣờng hợp tôm cái mang trứng đƣợc chọn cho đẻ nhƣng sau 2-3 đêm không
đẻ, kiểm tra vẫn thấy buồng trứng có hình dạng ban đầu, quan sát kỹ thấy buồng
trứng có màu hơi trắng đục, có thể là nguyên nhân của bệnh Micrisporidian nên
loại bỏ những con tôm cái này.
2.3. Kỹ thuật ương ấu trùng
- 13 -
Trong qui trình sản xuất tôm sú giống, kỹ thuật quản lý chăm sóc bể ƣơng ấu
trùng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự thành công hay
thất bại trong sản xuất. Vì vậy, đòi hỏi ngƣời nuôi phải hiểu và vận dụng tốt những
yêu cầu kỹ thuật của quy trình đề ra nhƣ:
- Những đặc điểm sinh học cơ bản của tôm sú cần thiết cho sản xuất giống
(về hình thái các giai đoạn ấu trùng, điều kiện môi trƣờng sống, tính ăn trong từng
giai đoạn v.v ), kỹ thuật xử lý nguồn nƣớc phù hợp điều kiện môi trƣờng nuôi, kỹ
thuật sản xuất thức ăn tự nhiên (tảo), kỹ thuật sản xuất thức ăn chế biến, kỹ thuật sử
dụng thức ăn tƣơi sống (Artemia) để thực hiện quy trình một cách chặt chẽ và đồng
bộ.
- Thực hiện đƣợc các thao tác kỹ thuật trong quá trình sản xuất nhƣ: Xử lý,
thuần hóa và thả Nauplius, kỹ thuật thu nauplius, thức ăn, chăm sóc, vệ sinh bể,
thay nƣớc, mật độ ƣơng ấu trùng, sử dụng thuốc trong quá trình ƣơng, kịp thời điều
chỉnh một số vấn đề thƣờng xảy ra trong quá trình nuôi.

quyết định đến chất lƣợng tôm giống nhƣ: tảo tƣơi, tảo khô, thức ăn tổng hợp, thức
ăn chế biến, Artemia.

Tảo tƣơi là thành phần thức ăn bắt
buộc trong giai đoạn Zoae 1 - Zoae 3 và
đƣợc duy trì cho đến cuối giai đoạn
Mysis. Hình 7.1.11. Bể nuôi tảo

- 15 -

Hình 7.1.12. Hình ảnh và nuôi Artemia làm thức ăn Thức ăn tổng hợp bổ sung thay thế
thức ăn tƣơi tự nhiên nhƣ V8-Zoea, hạt
nhỏ siêu mịn đặc biệt cho kết quả tốt,
nhằm tăng tỷ lệ sống của giai đoạn Zoea
và Mysis. Hình 7.1.13. Thức ăn tổng hợp khô

Tuy nhiên nên kết hợp thức ăn tự
nhiên và thức ăn tổng hợp khô để nuôi ấu
trùng thì hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn, chất
lƣợng con giống tốt hơn.

Hình 7.1.16. Chăm sóc ấu trùng Zoae
Trong giai đoạn Mysis, thức ăn chủ
yếu là Artemia, bổ sung xen kẽ thức ăn
tổng hợp; ngày cho ăn khoảng 6-8 lần
Dùng vòi sục khí hoặc khuấy đảo
nƣớc để ấu trùng không lắng xuống đáy
Thời gian biến thái của ấu trùng
Mysis tùy thuộc vào nhiệt độ nƣớc thông
thƣờng 4-6 ngày ở nhiệt độ 27 – 29
0
C
thì chuyển qua giai đoạn Postlarvae. Hình 7.1.17. Chăm sóc ấu trùng Mysis
Thời gian biến thái của ấu trùng Mysis tùy thuộc vào nhiệt độ nƣớc, nếu nhiệt
độ nƣớc cao ấu trùng sẽ dễ bị dị hình còn nhiệt độ thấp sẽ làm giảm sự sinh trƣởng; ở
- 17 -
nhiệt độ 27 – 29
0
C, thông thƣờng sau 4-6 ngày thì chuyển qua giai đoạn Postlarvae.

Chăm sóc Postlarvae tƣơng tự nhƣ
Mysis; có thể dùng thêm thức ăn chế
biến nhƣ: thịt hàu, tôm bóc vỏ, trứng xay
nhuyễn
Trong giai đoạn này tôm sử dụng
nhiều thức ăn, chất thải tăng nên lƣợng


Hình 7.1.21. Vệ sinh nước

Thay nƣớc: Dùng dụng cụ thay
nƣớc hút nƣớc ra ngoài đến mức cần thay,
sau đó cấp nƣớc mới có cùng điều kiện
thủy lý, hóa vào (để tránh xảy ra sự thay
đổi đột ngột về môi trƣờng). Hình 7.1.22. Thay nước
Trong quá trình ƣơng nên hạn chế thay nƣớc trong, chỉ cấp thêm nƣớc khi
thiếu. Trong hệ thống lọc nƣớc tuần hoàn do nƣớc đƣợc luân chuyển thƣờng xuyên
và nƣớc đã đƣợc lọc qua hệ thống sinh học nên không cần thay nƣớc.
2.4. Phòng và trị bệnh
Trong quá trình nuôi ấu trùng, do mật độ ấu trùng cao, môi trƣờng là nƣớc nên
bệnh tật rất dễ lây lan. Do đó những biện pháp kỹ thuật đúng đắn xuyên suốt toàn
bộ quy trình từ khâu xử lý nƣớc, chuẩn bị bể, chuẩn bị thức ăn, quá trình vận hành
chăm sóc đƣợc xem là phƣơng pháp phòng ngừa bệnh hữu hiệu nhất. Bởi vì nếu
kiểm soát đƣợc các yếu tố môi trƣờng và thức ăn phù hợp sẽ giúp ấu trùng phát
triển nhanh, khỏe mạnh có khả năng kháng bệnh. Ngoài ra trong quá trình sản xuất,
có thể sử dụng một số loại thuốc, hóa chất để hạn chế phát triển một số loại nấm, vi
khuẩn gây bệnh.
Phòng bệnh cho tôm là phải quản lý chất lƣợng nƣớc nuôi tốt, nuôi tôm bố mẹ

Wickins (1972) cho rằng khi sử dụng thức ăn là trứng bào xác Artemia Utah dễ bị
gây bệnh này, không thấy xảy ra ở Artemia hiệu San Francisco Bay trong sản xuất
giống tôm càng, Bowser và cộng sự (1981) cho rằng tăng thêm Leucitin
(Photpholipit) trong thức ăn, hạn chế đƣợc bệnh này.
- 20 -
Bệnh phát sáng: Bệnh phát sáng
trên tôm, thƣờng xảy ra trong tất cả các
giai đoạn. Ấu trùng tôm và tôm giống
có hiện tƣợng phát sáng khi nhiễm
Vibrio parahaemolyticus và Vibrio
harveyi.
Do các loại vi khuẩn Vibrio có
nguồn gốc từ nƣớc biển gây nên; vì vậy,
việc phòng bệnh sẽ thông qua việc xử
lý thật kỹ nguồn nƣớc nuôi. Hình 7.1.24. Bệnh phát sáng
Nhƣ vậy, trong quá trình ƣơng ấu trùng tôm cần thực hiện tốt việc phòng
ngừa để tránh xảy ra bệnh; khi đã xảy ra bệnh và phải dùng đến biện pháp điều trị
sẽ làm giảm chất lƣợng con giống.

1.      Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng
giống tôm sú trong quá trình ƣơng?
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về việc đảm bảo chất lƣợng trong quá
trình ƣơng tôm sú giống
- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A
0
, viết lông, bảng
- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm; chia nhóm thảo luận, mỗi

d. Tất cả đều đúng
Câu hỏi 4. Mật độ nuôi vỗ tôm bố mẹ là:
a. 3-5 con cái/m
2

b. Tỷ lệ đực/cái là 1/1
c. Phải cắt mắt tôm mẹ
d. Bể giao vỹ 2-4 con/m
2

Câu hỏi 5. Các yếu tố của quá trình ƣơng ảnh hƣởng đến chất lƣợng tôm giống là:
a. Chăm sóc
b. Mật độ ƣơng
c. Vệ sinh, thay nƣớc
d. Tất cả đều đúng
- Cách thức: mỗi học viên nhận một bản câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm.
- Thời gian hoàn thành: 60 phút.
- Kết quả bài kiểm tra cần đạt đƣợc: Học viên hiểu đƣợc vai trò và các yếu tố chính
ảnh hƣởng đến chất lƣợng tôm sú giống.

- Chất lƣợng giống tôm sú có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định đến
- 22 -
giá trị kinh tế cũng nhƣ tạo đƣợc uy tín và thƣơng hiệu cho nhà sản xuất trên thị
trƣờng.
- Bốn yếu tố chính ảnh hƣởng đến chất lƣợng giống tôm sú, đó là:
+ Chất lƣợng tôm bố mẹ
+ Kỹ thuật cho đẻ
+ Kỹ thuật ƣơng nuôi
+ Phòng và trị bệnh



Hình 7.2.1.c. Khảo sát qua mạng Internet

Hình 7.2.1.d. Khảo sát Thị Trường
qua sách, báo
Hình 7.2.1. Một số phƣơng pháp khảo sát tại văn phòng làm việc
- Phƣơng pháp khảo sát tại hiện trƣờng: Quan sát trực tiếp hoặc dùng các
máy móc, chụp ảnh, quay video a. Chụp ảnh,
quay video

b. Tham quan trực tiếp khu
sản xuất giống tôm sú sạch bệnh (GAP)
Hình 7.2.2. Các phương pháp khảo sát tại hiện trường
1.3. Thực hiện khảo sát thị trường
1.3.1. Thu thập thông tin
Tổ chức thu thập hợp lý các nguồn thông tin về nhu cầu của thị trƣờng. Các
thông tin đó bao gồm:
- Thông tin về chất lƣợng tôm sú giống trên thị trƣờng: Kích cỡ, giá cả, v.v ;
- Thông tin về cơ sở sản xuất giống: Có bao nhiêu cơ sở trong vùng; xu thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status