giáo trình mô đun chăm tằm chín và thu hoạch kén - Pdf 28


̣
NÔNG NGHIÊ
̣
P VA
̀
PHA
́
T TRIÊ
̉
N NÔNG THÔN
GIO TRNH MÔ ĐUN
CHĂM SÓC TẰM CHÍN VÀ
THU HOẠCH KÉN
MÃ SỐ: MĐ 07
NGHÊ
̀
: TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM
Trnh độ: Sơ câ
́
p nghê
̀

có ý nghĩa trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Chƣơng trình đào tạo nghề “Trồng dâu – nuôi tằm” cùng với bộ giáo trình
đƣợc biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề trồng dâu
nuôi tằm. Bộ giáo trình gồm 7 quyển:

1) Giáo trình mô đun Trồng dâu
2) Giáo trình mô đun Chăm sóc dâu - Thu hái dâu
3) Giáo trình mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dâu
4) Giáo trình mô đun Nuôi tằm con
5) Giáo trình mô đun Nuôi tằm lớn
6) Giáo trình mô đun Phòng trừ bệnh hại tằm
7) Giáo trình mô đun Chăm sóc tằm chín và thu hoạch kén

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn,
hƣớng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy
nghề - Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận
đƣợc các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện,
Trƣờng, các cơ sở nuôi tằm, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trƣờng Cao
đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc. Chúng tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
các Viện, Trƣờng, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các

4
thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành bộ giáo trình này.
Giáo trình “Chăm sóc tằm chín và thu hoạch kén” giới thiệu khái quát về
các loại né tằm; kỹ thuật xác định tằm chín, thời điểm cắt dâu, kỹ thuật cho tằm
lên né, kỹ thuật chăm sóc tằm khi lên né; kỹ thuật thu hoạch kén, phân loại kén,
đặc điểm các loại kén khuyết tật, kỹ thuật bảo quản kén.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng

2.1. Né có chất liệu bằng tre (nứa) 10
2.1.1. Né tre (nứa) 10
2.1.2. Né Chandrikes Ấn Độ 11
2.1.3. Né hình W 12
2.1.4. Né hoa 13
2.2. Né bằng rơm 14
2.3. Né bằng cây dâu 15
2.4. Né bằng gỗ 15
2.5. Né làm bằng nhựa 16
3. Bảo quản, xử lý né trƣớc khi sử dụng 17
3.1. Bảo quản 17
3.2. Xử lý né trƣớc khi sử dụng 18
3.2.1. Xử lý né bằng ánh sáng mặt trời 18
3.2.2. Xử lý né bằng phƣơng pháp hóa học 18
BÀI 2: CHĂM SÓC TẰM CHÍN 20
1. Kỹ thuật xác định tằm chín 20
1.1. Quan sát hình thái cơ thể tằm 21
1.2. Quan sát động thái 22
1.3. Quan sát cách ăn 23
Bài 3: THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN KE
́
N 26
1. Thu hoạch kén tằm dâu 26

6
2. Xác định thời gian gỡ kén 26
2.1. Căn cứ vào thời gian 26
2.2. Căn cứ vào màu sắc của nhộng 27
3. Gỡ kén 29
3.1. Gỡ kén bằng tay 29

quá trình chăm sóc, phù hợp yêu cầu ngoại cảnh của tằm; thực hiện đúng và đủ
các quy định trong khi bắt tằm lên né, thu hoạch, bảo quản, vận chuyển sản
phẩm, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trƣờng. 8
BÀI 1: CHUẨN BỊ NÉ
Mã bài MĐ07–1

Trong sản xuất dâu tằm tơ, né là một dụng cụ không thể thiếu để tằm nhả tơ
làm kén. Né ảnh hƣởng trực tiếp khả năng làm tổ của tằm và chất lƣợng tơ kén.
Né không đúng qui cách làm cho tỷ lệ tằm đứng né cao, ngoài ra còn làm
tăng tỷ lệ kén dị hình, kén bẩn… Vì vậy, để nâng cao năng suất, chất lƣợng kén
ta cần chuẩn bị số lƣợng, loại né đúng qui cách.
Mục tiêu
 Xác định đƣợc số lƣợng và loại né phù hợp với từng loại giống tằm, quy
mô sản xuất và thời vụ nuôi tằm.
 Thực hiện tốt việc bảo quản, xử lý né trƣớc khi sử dụng và sắp xếp né
trong phòng né khoa học.
A. Nội dung
1. Yêu cầu né tằm
Né tằm là một dụng cụ đƣợc sử dụng thả tằm khi tằm đã chín, nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho tằm làm tổ, nhả tơ kết kén.
Năng suất, chất lƣợng tơ kén phụ thuộc rất nhiều vào số lƣợng, chất lƣợng
né.
1.1. Số lƣợng
Số lƣợng né tằm ảnh hƣởng đến mật độ cho tằm lên né. Mật độ tằm lên né
dày hay thƣa đều có tác động không tốt đến sự nhả tơ kết kén của tằm.
Số lƣợng né cho tằm nhả tơ kết kén ít thì mật độ cho tằm lên né phải dày.
Mật độ dày sẽ tăng khả năng kết kén đôi. Đây là loại kén kém chất lƣợng, không

 Vào mùa nắng, nhiệt độ cao, ẩm độ thấp, phải cho tằm lên né với mật độ
thƣa. Do đó, số lƣợng né cần nhiều hơn để đáp ứng đƣợc mật độ cho tằm lên né
thích hợp.
Vào mùa mƣa, nhiệt độ thấp, ẩm độ thấp, mật độ tằm lên né có thể dày hơn
mùa nắng. Vì vậy, số lƣợng né cần chuẩn bị ít hơn so với nuôi tằm vào mùa
nắng.
1.2. Đc đim chất liệu làm né
Chất liệu làm né có ảnh hƣởng đến khả năng nhả tơ kết kén của tằm cũng
nhƣ chất lƣợng của kén.
Cơ thể tằm chín dễ bị tổn thƣơng. Vì vậy, khi lựa chọn vật liệu làm né nên
chọn những vật liệu mềm, bề mặt nhám để tạo điều kiện thuận lợi cho tằm nhả
tơ.
Ẩm độ cao ảnh hƣởng đến chất lƣợng kén. Để hạn chế ẩm độ cao, tăng ẩm
độ phòng lên né và né tằm; đồng thời để tăng chất lƣợng kén thì vật liệu chọn
làm né phải có tính ít hút ẩm.
Chất liệu làm né bền, có thể sử dụng đƣợc nhiều lần, sử dụng lâu dài và
thuận tiện cho việc vệ sinh, xử lý khử trùng. Từ đó, giảm đƣợc chi phí sản xuất.
Hiện nay, vật liệu sử dụng làm né phổ biến là tre, gỗ, nhựa… Trong đó, né
làm bằng tre thƣờng đƣợc sử dụng nhiều nhất.
1.3. Kết cấu của né
Kết cấu của né ảnh hƣởng đến dạng kén, chất lƣợng tơ và số lƣợng tằm lên
né.

10
Khi làm né phải sắp xếp nguyên liệu sao cho tằm có nhiều chỗ làm tổ nhất.
Nếu sắp xếp nguyên liệu làm né phù hợp thì số lƣợng tằm làm tổ trên một né
nhiều, giảm số lƣợng né, giảm chi phí sản xuất.
Né tằm có kết cấu thoáng khí để giảm ẩm độ. Vì ẩm độ ảnh hƣởng trực tiếp
đến quá trình nhả tơ kết kén của tằm.
Kết cấu của né tằm phải chắc chắn, không xộc xệch, không bị đổ ngã. Né

11 H07-1: Né tre

Nhƣợc điểm của né tre:
 Né không chắc chắn.
 Không chống né đƣợc.
 Phân tằm dính vào kén, ảnh hƣởng đến màu sắc kén.
2.1.2. Né Chandrikes Ấn Độ
Né Chandrike đƣợc làm bằng tre và sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ.
Né Chandrike đƣợc làm với đƣờng kính 1,2 m, trên tấm phên có những nẹp
tre đƣợc đan thành hình xoắn ốc cách nhau 5 – 6 cm.
Ƣu điểm của né Chandrikes:
 Vật liệu làm né mềm.
 Thuận lợi cho tằm nhả tơ kết kén.
 Tằm có nhiều điểm tựa để làm tổ.
 Thuận lợi khi gỡ kén.
 Né Chandrike dễ sát trùng.
 Điều chỉnh đƣợc mật độ tằm lên né.
Nhƣợc điểm của né Chandrikes:
 Số lƣợng tằm lên một né ít.
 Phân tằm dính trên né, dính vào kén, làm kén bị bẩn, biến màu, giảm
chất lƣợng kén.
 Tốn vật tƣ làm né.
 Chiếm nhiều diện tích nhà né, độ thông thoáng trong nhà để né kém.

12
 Điều chỉnh đƣợc mật độ tằm lên né.
 Ít kén dị hình, hình dạng kén đẹp.
 Né bền, sử dụng đƣợc lâu dài và dễ vệ sinh sát trùng.
H07-4: Né hoa

14
Nhƣợc điểm:
 Thanh tre làm né cứng, khó khăn khi gỡ kén.
 Kén dễ bị bẹp do gỡ kén.
 Số lƣợng tằm lên một né ít, tốn nhiều né, chiếm nhiều diện tích phòng
lên né, không tạo đƣợc độ thông thoáng trong nhà tằm lên né.
2.2. Né bằng rơm
Né rơm là loại né đƣợc sử dụng rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc. Ƣu và nhƣợc
điểm của né rơm: a)

b)

c)
H07-5: Các loại né bằng rơm
15
Ƣu điểm:

đƣợc dùng ở những nơi nuôi tằm tập trung, quy mô sản xuất lớn.
H07-7: Né làm bằng gỗ

Ƣu điểm:
 Có nhiều điểm tựa, tằm dễ nhả tơ kết kén, tằm làm tổ nhanh.
 Dạng kén đẹp, đồng đều, ít kén đôi.
 Né bằng gỗ dễ vệ sinh sát trùng.
Nhƣợc điểm:
 Chi phí làm né cao hơn so với các loại né khác.
 Vật liệu làm né cứng, thời gian gỡ kén lâu.
2.5. Né làm bằng nhựa
Né làm bằng nhựa đƣợc sử dụng nhiều ở những nơi nuôi tằm tập trung, quy
mô sản xuất lớn.
Né làm bằng nhựa dùng chủ yếu ở Ấn Độ. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của né
làm bằng nhựa:
Ƣu điểm:
 Né có nhiều điểm tựa.

17
 Vật liệu làm né mềm.
 Thuận lợi cho tằm nhả tơ kết kén.
 Thuận lợi khi gỡ kén.
 Dễ thực hiện vệ sinh sát trùng, né bền, sử dụng đƣợc nhiều lần.
Nhƣợc điểm:
 Tằm lên né tự động nên không điều chỉnh đƣợc mật độ tằm lên né.
 Dễ hình thành kén đôi.


biện pháp sát trùng khác.
Kỹ thuật sát trùng bằng ánh sáng mặt trời:
 Né sau khi sử dụng đem đi cọ rửa sạch sẽ.
 Phơi né nơi có nhiều ánh sáng mặt trời nhất. Thời gian phơi né phụ thuộc
vào thời tiết. Nếu trời nắng to, nhiệt độ cao, phơi né với thời gian ngắn hơn khi
gặp trời râm mát .
 Sau khi phơi né xong, cất né vào kho bảo quản ở ẩm độ thấp để tránh
nấm bệnh phát triển.
3.2.2. Xử lý né bằng phƣơng pháp hóa học
Xử lý né bằng phƣơng pháp hóa học là biện pháp dùng thuốc hóa học nhƣ
Clorua vôi, foormol để sát trùng né. 19 H07-10: Sát trùng né bằng phƣơng pháp hóa học
Clorua vôi và Foormol pha loãng với nồng độ 2%, phun lên né tằm để
phòng trừ bệnh tằm.
Khi sử dụng Clorua vôi chú ý:
 Dung dịch pha xong phải dùng ngay.
 Không sát trùng dƣới ánh sáng mặt trời.
 Để né trong phòng kín, đóng kín cửa sau khi phun thuốc.
Lƣu ý khi sử dụng Foormol:
 Foormol có tác dụng xông hơi. Vì vậy, để tăng hiệu quả sát trùng cần
đóng kín cửa phòng tối thiểu 24 giờ.
 Nếu phòng bảo quản né không kín, cần tăng nồng độ Foormol xử lý lên
3 – 4%.
Khi sử dụng Clorua vôi và Fomol cần chú ý công tác bảo vệ môi trƣờng
cũng nhƣ an toàn trong lao động.

đa hệ và 7 – 9 ngày đối với giống độc hệ và lƣỡng hệ. Sau khi kết thúc tuổi 5,
các bộ phận trong cơ thể tằm đã đƣợc hình thành hoàn chỉnh, trọng lƣợng có thể
tằm tăng 9.000 – 10.000 lần so với lúc tằm mới nở, tuyến tơ của tằm mở rộng
đến gần 40% cơ thể. Tằm ngừng ăn dâu và chuẩn bị cho quá trình nhả tơ kết kén
gọi là tằm chín.
Ta cần xác định chính xác thời điểm tằm chín lên né để đảm bảo chất lƣợng
tơ kén. Tằm lên né sớm quá hay trễ quá đều ảnh hƣởng không tốt đến chất lƣợng
kén để ƣơm cũng nhƣ kén làm giống.
Bắt tằm lên né sớm:
 Tằm lên né sớm là những con chƣa chín hoàn toàn, tằm còn xanh, các bộ
phận trong cơ thể tằm chƣa đƣợc hình thành hoàn chỉnh nên chƣa nhả tơ kết kén
đƣợc.
 Cho tằm lên né sớm tằm sẽ bị đứng né, không kết kén đƣợc và chết trên
né. Trong trƣờng hợp tằm có nhả tơ kết kén thì kén không đạt tiêu chuẩn, kén
mỏng và nhỏ.
 Để giảm thiểu hiện tƣợng đứng né của tằm vì chƣa chín, sau khi bắt tằm
lên né xong, ta cần kiểm tra để phát hiện và bắt những con tằm còn xanh xuống.

21
Tiếp tục cho tằm ăn dâu thêm 1 – 2 bữa cho đến khi tằm chín hoàn toàn, có khả
năng nhả tơ kết kén thì bắt đƣa lên né.
H07-11: Bắt tằm lên né sớm

Bắt tằm lên né muộn:
 Tằm lên né muộn là những con tằm đã chín, nhả tơ trên nong rồi mới cho
lên né.
 Tằm quá chín đã nhả một số sợi tơ để cuốn lá dâu, cạp nong, khi lên né

Khi chín tằm có một số biểu hiện nhƣ sau:
 Tằm bò đi bò lại trên nong và hay dạt về phía ngoài cạp nong, vì lúc này
tằm có xu hƣớng tìm điểm tựa để nhả tơ.
 Lúc này, cơ thể tằm tiến hành bài tiết qua nƣớc tiểu. Sau khi bài tiết tằm
bắt đầu làm kén. Khi gặp thời tiết ẩm, nhiều mƣa, lƣợng nƣớc trong cơ thể tằm
tăng cao, dễ làm cho ẩm độ phòng né tăng cao.
 Tằm hoạt động linh hoạt.
 Đầu và ngực tằm ngẩng cao, đƣa qua đƣa lại để nhả tơ.

23
 Miệng tằm bắt đầu tiết ra các sợi tơ đầu tiên.
 Tằm thải phân nhỏ và ƣớt hơn so với lúc tằm chƣa chín.
H07-14: Biểu hiện tằm chín

Nhận biết tằm chín qua việc quan sát số viên phân còn lại ở cuối bụng tằm:
Khi tằm mới chín, tằm vẫn thải phân. Sau khi tằm thải hết phân thì tằm mới nhả
tơ kết kén. Vì vậy, có thể dựa vào việc quan sát số viên phân còn lại ở cuối bụng
tằm để quyết định thời điểm thích hợp cho tằm lên né. Không nên cho tằm lên
né quá sớm hoặc quá trễ.
Đối với tằm sản xuất: thời điểm thích hợp nhất cho tằm lên né là khi cuối
bụng tằm còn lại 2 – 3 viên phân.
Đối với tằm giống: thời điểm cho tằm lên né thích hợp nhất là lúc cuối
bụng tằm còn lại 1 – 2 viên phân.
Tằm chín có xu hƣớng bò về nơi có ánh sáng tối hơn so với lúc tằm chƣa
chín.
1.3. Quan sát cách ăn
Quan sát biểu hiện và cách thức của tằm khi ăn dâu ta cũng có thể nhận

lợi và môi trƣờng lý tƣởng cho tằm nhả tơ kết kén tốt, ta nên sử dụng các vật
liệu hút ẩm.
Sử dụng vật liệu hút ẩm là vôi bột, Clorua vôi: sử dụng vôi bột và Clorua
vôi rắc lên mình tằm trƣớc khi cho tằm lên né vừa có tác dụng vệ sinh sát trùng
mình tằm, vừa có tác dụng hút ẩm, giảm ẩm độ nhà tằm.
4. Cho tằm lên né
Bao gồm các bƣớc nhƣ sau:
 Nhặt từng con tằm chín: Quan sát cả nong tằm phát hiện những con tằm
đã chín nhặt từng con bỏ vào thau (hoặc chậu, rổ ). Khi bắt chú ý bắt từ ngoài
nong vào trong, tránh bỏ sót.
 Tập trung vào trong dụng cụ đựng tằm chín: Khi số lƣợng tằm chín trong
rổ khoảng 1/3 rổ thì thả tằm lên né ngay, tránh để lâu tằm nhả tơ cuốn vào nhau.
 Rải đều tằm lên né, số lƣợng tằm tùy theo loại né: Tránh bỏ tằm dồn một
góc né hoặc chồng đống, nhƣ vậy khó khăn cho tằm tìm kiếm nơi làm tổ.
 Xếp né vào trong nhà né: Yêu cầu phải đảm bảo độ thông thoáng và
thuận tiện cho việc đi lại chăm sóc.

25
 Rải các chất hút ẩm xuống nền nhà né để hút nƣớc tiểu và các chất thải
của tằm trƣớc khi làm tổ, để tránh tăng ẩm độ của phòng né.
5. Chăm sóc tằm khi lên né
Điều tiết nhiệt độ theo các thời điểm tằm lên né: Thƣờng xuyên theo dõi
nhiệt độ phòng né để điều chỉnh nhiệt độ cho thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi
cho tằm nhả tơ kết kén.
Điều tiết ẩm độ theo các thời điểm: Tằm lên né thƣờng xuyên theo dõi ẩm
độ phòng né để điều chỉnh ẩm độ cho thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho tằm
nhả tơ kết kén.
Điều chỉnh ánh sáng theo các thời điểm tằm lên né: Tằm ƣa làm tổ trong
điều kiện ánh sáng ít. Vì vậy, giai đoạn đầu cần hạn chế ánh sáng để tạo điều
kiện thuận lợi cho tằm làm tổ. Vào các giai đoạn sau, điều chỉnh ánh sáng tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status