GIÁO TRÌNH mô ĐUN CHĂM sóc lúa - Pdf 14



BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHĂM SÓC LÚA
MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO
Trình độ: Sơ cấp nghề

trình Chăm sóc lúa. Nội dung cuốn giáo trình mô đun này hướng dẫn về Dặm
lúa; Quản lý nước cho lúa; Phòng trừ cỏ dại hại lúa; Bón phân cho lúa; Phòng
trừ dịch hại lúa và Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong canh tác lúa.
Toàn bộ mô đun được phân bố giảng dạy trong thời gian 164 giờ và gồm có 08
bài như sau:
Bài 1 Dặm lúa
Bài 2 Quản lý nước cho cây lúa
Bài 3 Phòng trừ cỏ dại hại lúa
Bài 4 Bón phân cho lúa
Bài 5 Phòng t
r
ừ côn t
r
ùng hại lúa
Bài 6 Phòng trừ bệnh hại lúa
Bài 7 Phòng trừ động vật hại lúa
Bài 8 Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa
Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tạo điều kiện cho
học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào thực tế trồng lúa tại cơ
sở. Mô đun này liên quan mật thiết với các mô đun: Chuẩn bị các điều ki
ện trồng
lúa, Gieo trồng lúa và Thu hoạch – tiêu thụ lúa.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ
đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn; Tổng cục dạy nghề- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác,
giúp đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật của Viện Lúa Đồng Bằng
sông Cửu Long, các cơ sở sả
n xuất lúa, các nông dân sản xuất lúa giỏi, các
thầy cô giáo đã tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng
tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình.

1.2. Gieo mạ dự phòng để cấy dặm ………………………….
11
1.2.1. Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để cấy dặm ……………… 11
1.2.2. Xác định l
ượng mạ gieo dự phòng để cấy dặm …………. 11
1.2.3. Xác định ngày gieo mạ dự phòng ……………….………. 12
1.3. Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm ………………….
13
1.3.1. Quan sát diện tích ruộng cần cấy dặm ………………… 13
1.3.2. Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm ………………… 13
1.4. Chuẩn bị nhân công để cấy dặm .………………………
14
1.5. Chuẩn bị mạ để cấy dặm ……………… ………………
14
1.5.1. Lấy mạ để cấy dặm ngay trong ruộ
ng sản xuất …………. 14
1.5.2. Lấy mạ để cấy dặm từ bên ngoài ruộng sản xuất ……… 14
1.6. Tiến hành cấy dặm ….……………… ………………
15
1.6.1. Để mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm ……………………… 15
1.6.2. Cấy mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm …………………… 15
1.6.3. Dặm lúa bằng chạc ba ………………. ………………… 16
1.6.4. Tổ chức cấy dặm ……………… ……………………… 16
1.7. Bón phân sau dặm ……………… ……………………….
16
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………
18
C. Ghi nhớ ……………………………… ……………………
18
Bài 02: Quản lý nước cho cây lúa …………….…………………

34
Bài 03: Phòng trừ cỏ dại hại lúa ……………….…………………
35
A. Nội dung ……………… ……………….…………………
35
3.1. Khái niệm về cỏ dại …………….………………………
35
3.2. Tác hại của cỏ dại đối với cây lúa ……………………….
35
3.3. Nhận biết cỏ dại ở ruộng lúa …………… …………….
36
3.3.1. Nhóm cỏ dại một lá mầm ……………….………………. 36
3.3.2. Nhóm cỏ dại cói, lác ……………… …………………… 36
3.3.3. Nhóm cỏ dại hai lá mầm .……………….……………… 37
3.4. Điều chỉnh cỏ dại ở ruộng lúa …………….…………….
37
3.4.1. Điều chỉnh nước ở ruộng để khống chế cỏ dại …………. 37
3.4.2. Làm cỏ bằng tay ……………….……………….……… 37
3.4.3. Điều chỉnh cỏ dại bằng thuốc bảo vệ thực vật ………… 38
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………
47
C. Ghi nhớ ……………………………… ……………………
47
Bài 04: Bón phân cho lúa ……………….………………………
48
A. Nội dung ……………… ……………….…………………
48
4.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ……………
48
4.1.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa ………… 48

Bài 05: Phòng trừ côn trùng hại lúa ……………………………
64
A. Nội dung ……………… ……………… …………………
64
5.1. Tìm hiểu về
côn trùng hại lúa ……………… …………
64
5.1.1. Xác định côn trùng là gì ……………….……………… 64
5.1.2. Xác định đặc điểm chung của côn trùng ……………… 65
5.1.3. Xác định các nhóm côn trùng trong nông nghiệp 65
5.2. Phòng trừ rầy nâu hại lúa ……………….………………
65
5.2.1. Xác định đặc điểm của rầy nâu ……………… ………… 65
5.2.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mật số rầy nâu …… 68
5.2.3. Xác định triệu chứng gây hại và tác hại ………………… 72
5.2.4. Tiến hành phòng và trừ rầy nâu hại lúa ………………… 73
5.3. Phòng trừ sâu đục thân hai chấm hại lúa ……………
76
5.3.1. Xác đị
nh đặc điểm của sâu đục thân hai chấm hại lúa … 76
5.3.2. Xác định triệu chứng và tác hại ……………….………… 78
5.3.3. Tiến hành phòng và trừ sâu đục thân hại lúa …………… 79
5.4. Phòng trừ sâu đục bẹ hại lúa ……………….……………
83
5.4.1. Xác định đặc điểm hình thái và sinh học ……………… 83
5.4.2. Xác định triệu chứng và tác hại ……………….………… 84
5.4.3. Tiến hành phòng và trừ sâu đục bẹ hại lúa ……………… 84
5.5. Phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ……………………
86
5.5.1. Xác định đặc điểm của sâu cuốn lá nhỏ

6.1.2. Tiến hành phòng và trừ bệnh đạo ôn hại lúa …………… 106
6.2. Phòng trừ bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa ……………
109
6.2.1. Tìm hiểu bệnh vàng lùn ……………….……………… 109
6.2.2. Tìm hiểu bệnh lùn xoắn lá ……………….……………… 111
6.2.3. Tiến hành phòng và trừ b
ệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa 114
6.3. Phòng trừ bệnh cháy bìa lá lúa (bạc lá lúa) …………….
114
6.3.1. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cháy bìa lá lúa ……… 114
6.3.2. Xác định triệu chứng và tác hại của bệnh cháy bìa lá lúa 114
6.3.3. Điều kiện phát triển bệnh cháy bìa lá lúa
……………… 117
6.3.4. Tiến hành phòng và trừ bệnh cháy bìa lá lúa …………… 117
6.4. Phòng trừ bệnh vàng lụi lúa ……………….……………
119
6.4.1. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh vàng lụi lúa ………… 119
6.4.2. Xác định triệu chứng của bệnh vàng lụi lúa …………… 119
6.4.3. Tiến hành phòng trừ bệnh vàng lụi lúa …………………. 121
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………
123
C. Ghi nhớ ……………………………… ……………………
123
Bài 07: Phòng trừ động vật hại lúa ……………… ……………
124
A. Nội dung ……………….……………….…………………
124
7.1. Phòng trừ ốc bươu vàng (OBV) hại lúa ………………
124


……………… ……… 144
8.1.2. Xác định các bước canh lúa theo kỹ thuật 3 giảm, 3 tăng …… 145
8.2. Áp dụng kỹ thuật một phải, năm giảm để canh tác lúa 146
8.2.1. Tìm hiểu thế nào là ”Một phải” ……………….………… 146
8.2.2. Tìm hiểu ”Năm giảm” là gì? ……………… …………… 146
8.3. Áp dụng kỹ thuật ”Phòng trừ tổng hợp” trong canh tác lúa 148
8.3.1. Tìm hiểu thế nào là ”Phòng trừ tổng hợp”
: …………… 148
8.3.2. Xác định các nguyên tắc trong ”Phòng trừ tổng hợp” 148
8.3.3. Áp dụng ”Phòng trừ tổng hợp” trong canh tác lúa 149
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………
156
C. Ghi nhớ ……………………………… ……………………
157
HƯƠNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN ……………….………… 158
I. Vị trí, tính chất ……………….……………….…………… 159
II. Mục tiêu mô đun ……………… ……………….………… 159
III. Nội dung chính của mô đun ……………….………………. 159
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ………………. 160
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ……………………… 173
VI. Tài liệu tham kh
ảo ………….………………………….… 176
Danh sách Ban chủ nhiệm .……………….…………………………. 177
Danh sách hội đồng nghiệm …………….………………………… 177 9

MÔ ĐUN: CHĂM SÓC LÚA
Mã mô đun: 03

- Chăm sóc chỗ dặm để lúa dặm sinh trưởng đồng đều với ruộng lúa.

A. Nội dung
1.1. Tìm hiểu dặm lúa là gì?
1.1.1. Khái niệm:
Sau khi sạ (cấy), trong ruộng lúa có
những diện tích lúa bị chết do ngập nước, do
ốc ăn hay động vật khác phá hại… Chúng ta
phải dùng mạ có tương đương ngày tuổi và
đúng giống để c
ấy vào diện tích ruộng bị
trống đó (hình 3.1a), được gọi là dặm lúa.
Hình 3.1a. Cấy lúa vào chỗ ruộng bị trống10

1.1.2. Xác định thời gian và điều kiện cấy dặm lúa vào ruộng
a. Đối với ruộng lúa sạ
Sau khi sạ lúa từ 18-22 ngày
(hình 3.1b). Quan sát trên ruộng có
những cây lúa bị hại, không lên được.
Hoặc vùng ruộng bị trống không có
cây lúa mọc, thì dùng mạ tương đương
ngày tuổi và cùng giống với ruộng lúa
để cấy vào những chỗ bị trống đó.
Hình 3.1b. Ruộng lúa sau sạ 20 ngày

b. Đối với ru
ộng lúa cấy


11

1.2. Gieo mạ dự phòng để cấy dặm Là gieo thêm mạ để dự
phòng (hình 3.2), khi ruộng lúa
có chỗ trống cần cấy dặm là có
mạ để cấy dặm vào những chỗ
ruộng bị trống đó.

Hình 3.2. Gieo thêm mạ dự phòng để cấy dặm
1.2.1. Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để cấy dặm:
Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để dặm c
ũng giống như chuẩn bị gieo mạ để
cấy lần đầu, cũng gồm có các việc như ngâm, ủ lúa giống, làm đất để gieo mạ,
gieo mạ và chăm sóc mạ sau gieo. Cũng có thể gieo mạ ở trên sân (gieo mạ khô)
hay dưới ruộng (gieo mạ ướt)…

1.2.2. Xác định lượng mạ gieo
dự phòng để cấy dặm:
Tùy vào diện tích sạ (cấy) lúa
của cơ sở, tùy vào điề
u kiện chăm
sóc ruộng sạ (cấy) để gieo mạ dự
phòng cho phù hợp. Diện tích ruộng
sạ (cấy) ít, chăm sóc tốt chỉ cần gieo
dự phòng vài m
2

Chỗ ruộng hay những cây lúa phải cấy dặm, thường sinh trưởng, phát triển
chậm hơn so với cây gieo trồng ở ruộng sản xuất, chính vì vây, mạ để cấy dặm
thường gieo trước khi gieo ở ruộng sản xuất.
a. Xác định ngày gieo mạ dự
phòng khi gieo ở ruộng ướt:
Gieo mạ dự phòng ở ruộng
ướt nên gieo trước ruộng sản xu
ất
4-6 ngày. Vì khi nhổ mạ (hình
3.5), cây mạ bị đứt một phần rễ,
lúc cấy dặm, cây mạ phải mất
thời gian bén rễ, hồi xanh (từ 4-6
ngày) nên phải gieo trước để cây
mạ cấy dặm sinh trưởng, phát
triển kịp với ruộng sản xuất.

Hình 3.5. Mạ nhổ để mang đi cấy dặm
b. Gieo mạ dự phòng trên sân:
Gieo mạ dự phòng ở trên
sân chỉ cần gieo trước 2-3 ngày.
Mặc dù không phải nhổ mạ (hình
3.6), mạ không bị đứt rễ, nhưng
quá trình vận chuyển, cũng làm
ảnh hưởng đến rễ mạ, mặt khác
rễ mạ cũng phải làm quen với
môi trường mới, nên cũng cần
phải gieo trước, tuy nhiên chỉ cầ
n
gieo trước 2-3 ngày là được.


b. Trường hợp cả vùng ruộng
không còn cây lúa nào (hình 3.9).
Thậm chí ốc ăn trống cả vùng
không có cây lúa nào.
C
ả hai trường hợp ruộng lúa như
hình 3.8 và hình 3.9 đều cần phải cấy
dặm.

Hình 3.9. Ruộng bị trống cả vùng
không có cây lúa nào

1.3.2. Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm:
Đo từng diện tích chỗ trống trong
ruộng. Sau đó cộng tổng toàn bộ diện
tích các chỗ trống trong ruộng đã đo
thì được diện tích ruộng cần dặm.
Lưu ý:
- Đo cả nhữ
ng khoảng ruộng còn
ít cây lúa như hình 3.8 và hình 3.10 vì
ruộng này vẫn phải cấy dặm.
- Có được diện tích ruộng cần
dặm là cơ sở để chuẩn bị mạ và nhân
công dặm lúa.

Hình 3.10. Ruộng còn ít cây lúa thế này
phải tính là diện tích cần cấy dặm
cấy dặm
1.5.2. Lấy mạ từ bên ngoài
ruộng sản xuất để cấy dặm
- Ruộng lúa bị trống nhiều
(hình 3.13), phải lấy mạ từ bên
ngoài để cấy dặm.

Hình 3.13. Ruộng lúa bị trống nhiều phải
lấy mạ từ bên ngoài để cấy dặm 15
- Lấy mạ từ mạ gieo dự phòng:
Mạ gieo dự phòng (hình 3.14) đã
được gieo trước khi gieo trồng ở
ruộng sản xuất khoảng 3 ngày (gieo
mạ sân) hay 6 ngày (gieo mạ ở
ruộng ướt). Hình 3.14. Mạ gieo dự phòng ở trên sân
để cấy dặm
1.6. Tiến hành cấy dặm


lúa ở chỗ dày của ruộng, đặt vào
nơi không có cây lúa (hình 3.17),
dặm lúa bằng dụng cụ này, không
phải cúi, nên người dặm lúa không
bị đau lưng

Hình 3.17. Dặm lúa sạ bằng chạc ba
1.6.4. Tổ ch
ức cấy dặm
Trường hợp diện tích ruộng
lớn và phải dặm nhiều nên tổ chức
nhiều người dặm lúa (hình 3.18)
để rút ngắn thời gian dặm.

Hình 3.18. Nhiều người dặm lúa trên cùng
diện tích để rút ngắn thời gian dặm 1.7. Bón phân sau dặm
Những chỗ mới cấy dặm, lúa
thường sinh trưởng phát triển
chậm hơn, nên bón thêm phân đạm
(urea) vào những chỗ ruộng mới
cấy dặm đó (hình 3.19) để lúa sinh
trưởng phát triển kịp với những
cây lúa khác trong ruộng. Bón
thêm 1kg urea trên 100 m
Sơ đồ 3.1. Quá trình cấy dặm lúa
Tìm hiểu thế nào là cấy dặm lúa
Gieo mạ dự phòng để cấy dặm
Khái niệm
Xác định thời gian và điều
ki

n cấ
y
d

m lúa vào ru

n
g
Tiến hành cấy dặm
Chuẩn bị gieo
mạ dự phòng để
cấy dặm


n
g
cần cấ
y
d

m
Chuẩn bị mạ để cấy dặm
Chuẩn bị mạ để cấy dặm
n
g
a
y
tron
g
ru

n
g
sản xuất
Chuẩn bị mạ để cấy dặm từ
bên ngoài ru
ộng sảnxuất
Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm
Bón phân sau cấy dặm
Chuẩn bị nhân công để dặm lúa
Xác định lượng
mạ gieo dự phòng
để cấy dặm

Bài tập 5. Tính diện tích ruộng lúa cần dặm và tính số người để dặm lúa
trong 2 ngày. Biết rằng mỗi người một ngày dặm được 200m
2
, các khoảng trống
cần cấy dặm trong 3 ha ruộng lúa nhà bác Nguyễn Thị Liêm ở Ô Môn- Cần Thơ,
sau khi sạ 18 ngày đã đo được diện tích trống cần phải dặm như sau:
Khoảng trống 1: Có chiều dài là 12m, Chiều rộng là 7 m
Khoảng trống 2: Có chiều dài là 22 m, Chiều rộng là 14 m
Khoảng trống 3: Có chiều dài là 26m, Chiều rộng là 12 m
Khoảng trống 4: Có chiều dài là 17m, Chiều rộng là 14 m
Khoảng trống 5: Có chiều dài là 26 m, Chiều rộng là 25 m

Bài tập 6. Chuẩn bị mạ và cấy dặm vào ruộng bị trống

C. Ghi nhớ: Quan sát, đo và tính diện tích lúa cần dặm trong ruộng lúa;
Dặm lúa kín hết khoảng bị trống trong ruộng lúa. 19

Bài 02: ĐIỀU CHỈNH NƯỚC CHO LÚA
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, điều này nói lên vai trò quan
trọng của nước đối với cây trồng nói chung và đối với cây lúa nói riêng mà đặc
biệt là cây lúa lại sống trong môi trường nước. Mặc dù sống trong môi trường
nước nhưng mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì cây lúa có nhu
cầu nước khác nhau, nếu thiếu hay thừa nước thì đều ảnh hưởng không t
ốt đến
sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa. Chính vậy những người làm nghề trồng
lúa năng suất cao cần điều chỉnh nước cho lúa sao cho vừa tiết kiệm nước vừa
đảm bảo cho cây lúa phát triển tốt, năng suất cao.

- Sau sạ từ 5-7 ngày: Cây
lúa cần lớp nước mỏng săm
sắp mặt ruộng (hình 3.21).
Hinh 3.21. Cây lúa cần lớp nước mỏng săm sắp
mặt ruộng
- Lúc này ruộng bị khô sẽ
tổn thương đến rễ lúa, nên
không thể để ruộng khô nứt nẻ
như hình 3.22.
Hình 3.22. Ruộng bị khô sẽ làm
tổn thương đến rễ lúa
- Để bộ rễ lúa không tổn
thương, phải luôn duy trì lớp
nước trên mặt ruộng (hình
3.23), đồng thời có tác dụng
cho cây lúa hấp thụ phân bón
dễ dàng và ém không cho hạt
cỏ dại mọc.

nước săm sắp mặt ruộng (hình 3.26).
Nước ngập sâu cây lúa đẻ nhánh yếu.

Hình 3.26. Mực nước cây lúa cần sau sạ
từ 20-25 ngày 22

b. Xác định nhu cầu nước của cây
lúa trong giai đoạn đẻ nhánh:
Mực nước trong ruộng từ 3-5cm
(hình 3.27).
Hình 3.27. Mực nước cây lúa cần ở
giai đoạn đẻ nhánh từ 3-5cm

c. Xác định nhu cầu nước của cây
lúa sau giai đoạn đẻ nhánh:
Từ 30-40 ngày sau sạ (hình 3.28),
tức là sau giai đoạn đẻ nhánh. Lúc này
để ruộng cạn, mặt ruộng không có
nước, ruộng lúa khô ráo, thông thoáng,
các lá già bên dưới khô, ít bị bệnh


a. Xác định nhu cầu nước
của cây lúa ở thời kỳ chín sữa:
Ở thời kỳ chín sữa, cây
lúa vẫn cần nước, mực nước
trong ruộng từ 3-5cm (hình
3.30) là vừa.

Hình 3.30. Mực nước lúa cần ở thời kỳ chín sữa
b. Xác định nhu cầu nước
của cây lúa ở thờ
i kỳ chín sáp:
Đầu thời kỳ chín sáp tức
là sau khi trỗ khoảng 10 ngày,
để nước săm sáp mặt ruộng.
Đến cuối thời kỳ chín sáp (sau
trỗ 20 ngày) bắt đầu rút cạn hết
nước ở mặt ruộng (hình 3.31).

Hình 3.31. Mực nước lúa cần ở thời kỳ chín sáp

c. Xác định nhu cầu nước
của cây lúa ở thời kỳ chín hoàn
toàn:
Ở thời kỳ chín hoàn toàn,
lúa không cần nước, ch
ỉ cần độ
ẩm đất của ruộng lúa từ 60-

Là dụng cụ đan bằng nan tre,
dạng hình trụ, đáy gàu hình
chóp, miệng gàu được gắn 4
sợi dây, cũng dùng để tát nước
cho lúa. Hình 3.33b. Chuẩn bị gàu dây để tát nước Người ta còn dùng chậu
(hình 3.33c), xô… để tát nước
ở những ruộng nhỏ, điều kiện
nước khó khăn, không thể tát
bằng gàu hay các phương tiện
khác được. Hình 3.33c. Chuẩn bị chậu để tát nước 25b. Chuẩn bị máy bơm
nước:
Diện tích ruộng lớn, từ
vài trăm m
2
trở lên phải chuẩn

nước, phải đặt trước máy
bơm (hình 3.35) để khi cần
là sử dụng được ngay.

Hình 3.35. Chuẩn bị đặt sẵn máy bơm nước


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status