BÔ
̣
NÔNG NGHIÊ
̣
P VA
̀
PHA
́
T TRIÊ
̉
N NÔNG THÔN
GIO TRNH MÔ ĐUN
CHĂM SÓC DÂU -
THU HOẠCH DÂU
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHÊ
̀
: TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM
Trnh độ: Sơ câ
́
p nghê
̀
nghề trồng dâu nuôi tằm có nhiều thuận lợi hơn so với các ngành nghề khác.
Nghề trồng dâu nuôi tằm có nguồn nhân lực đồi dào, mọi ngƣời dân từ
ngƣời trẻ đến già đều có thể thực hiện đƣợc. Đồng thời, có thể thu hút đƣợc lao
động nông nhàn. Nghề trồng dâu nuôi tằm có thể đƣợc coi là một nghề đặc biệt
có ý nghĩa trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Chƣơng trình đào tạo nghề “Trồng dâu – nuôi tằm” cùng với bộ giáo trình
đƣợc biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề trồng dâu
nuôi tằm. Bộ giáo trình gồm 7 quyển:
1) Giáo trình mô đun Trồng dâu
2) Giáo trình mô đun Chăm sóc dâu - Thu hái dâu
3) Giáo trình mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dâu
4) Giáo trình mô đun Nuôi tằm con
5) Giáo trình mô đun Nuôi tằm lớn
6) Giáo trình mô đun Phòng trừ bệnh hại tằm
7) Giáo trình mô đun Chăm sóc tằm chín và thu hoạch kén
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn,
hƣớng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy
nghề - Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận
đƣợc các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện,
Trƣờng, các cơ sở nuôi tằm, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trƣờng Cao
đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc. Chúng tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
các Viện, Trƣờng, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các
thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành bộ giáo trình này.
4
Giáo trình “Kỹ thuật chăm sóc và thu hoạch sản phẩm” giới thiệu khái
quát các kỹ thuật làm cỏ, tƣới nƣớc, bón phân cho cây dâu sau trồng; các
phƣơng pháp đốn dâu; kỹ thuật thu hoạch dâu và các phƣơng pháp bảo quản dâu
2.1. Số lần tƣới nƣớc 10
2.2. Phƣơng pháp tƣới 10
3.Tiêu nƣớc 10
Bài 2: BÓN PHÂN 12
1. Các loại phân bón 12
1.1. Phân hữu cơ 12
1.2. Phân vô cơ 12
2. Lƣợng phân 13
3. Cách bón 13
3.1. Bón lót 13
3.2. Bón thúc 13
Bài 3: ĐỐN DÂU 15
1. Cơ sở của việc đốn dâu 15
2. Thời vụ đốn dâu 15
3. Các loại hình đốn dâu 15
3.1. Đốn phớt 16
3.2. Đốn lửng 16
3.3. Đốn sát 17
3.4. Đốn trẻ lại 20
6
Bài 4: THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN DÂU 22
1.Thu hoạch lá dâu 22
1.1. Căn cứ thu hoạch lá dâu 22
1.2. Phƣơng thức thu hoạch lá dâu 22
1.2.1. Phƣơng thức thu hoạch lá 23
1.2.2. Phƣơng thức thu hoạch dâu cành 23
2. Bảo quản lá dâu 24
2.1. Điều kiện bảo quản lá 25
2.2. Phƣơng pháp bảo quản 25
Đặc tính của cỏ dại là khả năng chống chịu tốt, sinh sản nhanh. Vì vậy, cỏ
có thể cạnh tranh mạnh với cây trồng về dinh dƣỡng, nƣớc Mặt khác cỏ dại
phát triển còn ảnh hƣởng đến độ thông thoáng trong vƣờn và là nơi trú ẩn của
nhiều sâu hại cây dâu.
Song song với các biện pháp kỹ thuật chăm sóc dâu nhƣ bón phân, tƣới
nƣớc, phòng trừ sâu bệnh thì làm cỏ cho dâu là biện pháp tích cực phát huy hiệu
quả của phân bón để tăng sản lƣợng, năng suất, phẩm chất của lá dâu khi nuôi
tằm.
Mục tiêu
Nêu đƣợc mục đích của việc làm cỏ - tƣới nƣớc;
Xác định đƣợc các thời kỳ làm cỏ;
Nêu đƣợc kỹ thuật làm cỏ gốc, làm cỏ trắng;
Nêu đƣợc kỹ thuật tƣới nƣớc.
A. Nội dung
1. Làm cỏ
1.1. Mục đích
Làm cỏ là một trong những khâu quan trọng trong quá trình chăm sóc dâu
sau khi trồng.
Làm cỏ có tác dụng:
Gúp cây dâu sinh trƣởng, phát triển tốt.
Giảm sự cạnh tranh dinh dƣỡng, nƣớc với cây dâu, giúp cây dâu hút
đƣợc chất dinh dƣỡng đầy đủ nhất.
Hạn chế nơi trú ẩn của sâu bệnh, giảm số lƣợng dâu bị phá hoại do sâu
bệnh, tăng năng suất và phẩm chất lá dâu.
1.2. Kỹ thuật làm cỏ
Làm cỏ tuy đơn giản, nhƣng nếu thực hiện không đúng kỹ thuật sẽ gây
ảnh hƣởng xấu đến sự sinh trƣởng phát triển của cây dâu, cây dâu bị xây xƣớc,
tróc rễ, làm chết cây.
Đồng thời, làm cỏ không đúng kỹ thuật sẽ gây tốn công lao động do làm
cỏ không triệt để, cỏ nhanh mọc lại.
Sau khi thăm đồng dâu thấy lƣợng cỏ nhiều, tiến hành làm cỏ.
Dùng cụ làm cỏ: cuốc, máy phay.
Cuốc sâu 10 – 15 cm, dùng chân hoặc cuốc đánh tơi cỏ, đƣa cỏ lên mặt
đất phơi cho cỏ nhanh chết.
Ở những vùng có khí hậu khô, sau khi cày tiến hành vun gốc giữ ẩm, tạo
điều kiện cho bộ rễ phát triển.
2. Tƣới nƣớc
2.1. Số lần tƣới nƣớc
Số lần tƣới nƣớc phụ thuộc vào một số yếu tố nhƣ: thời gian sinh trƣởng
của cây, loại đất trồng, khí hậu thời tiết.
Số lần tƣới nƣớc còn đƣợc quy định bởi lƣợng mƣa trong năm, lƣợng nƣớc
duy trì trong đất và lƣợng nƣớc tiêu tốn hàng ngày của cây dâu.
Thời gian sinh trƣởng của cây dâu cũng là một yếu tố quan trọng quyết
định đến số lần tƣới nƣớc. Nếu trong thời gian sinh trƣởng mạnh, khả năng khai
thác lớn cần tăng số lần tƣới cho cây dâu.
Vào mùa khô, tăng số lần tƣới để bảo đảm cho đất ẩm.
2.2. Phƣơng pháp tƣới
Có nhiều phƣơng pháp tƣới nhƣ: tƣới rãnh, tƣới tràn, tƣới thấm bằng bể
chứa nƣớc, tƣới bằng bép phun… Tùy theo thực tế, điều kiện vốn đầu tƣ và khả
năng cung ứng nƣớc để chọn phƣơng pháp tƣới nƣớc phù hợp.
Phƣơng pháp tƣới rãnh: Áp dụng cho ruộng dâu trồng hàng, trồng luống,
có rãnh. Phƣơng pháp này phù hợp khi trồng dâu trên diện rộng và mật độ dày.
Phƣơng pháp tƣới phun: Áp dụng ở những vùng có khả năng đầu tƣ.
Phƣơng pháp này tiết kiệm đƣợc nƣớc tƣới.
Tƣới nƣớc kết hợp với bón phân thì hiệu quả càng cao.
3.Tiêu nƣớc
Ngập úng nƣớc không những ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của cây mà còn
làm giảm phẩm chất lá dâu, hàm lƣợng nƣớc trong lá dâu tăng cao. Tằm ăn loại
lá này sẽ có nguy cơ mắc bệnh bủng. Vì vậy, tiêu nƣớc cũng quan trọng nhƣ tƣới
nƣớc.
1.1. Phân hữu cơ
Phân hữu cơ có đầy đủ các thành phần dinh dƣỡng NPK và các nguyên tố
vi lƣợng khác.
Phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đƣợc l í hóa tính đất, làm cho đất tơi xốp,
lƣợng mùn trong đất cao. Mặt khác, phân hữu cơ phân giải chậm, không gây ngộ
độc cho cây.
Các loại phân hữu cơ có thể sử dụng bón cho dâu là phân chuồng, phân
tằm, phân xanh, phân hữu cơ vi sinh.
Phân hữu cơ có thể sử dụng để bón lót đối với dâu trồng mới. Đối với dâu
kinh doanh, bón phân hữu cơ ở giai đoạn sau khi đốn.
1.2. Phân vô cơ
Phân vô cơ gồm đạm, lân, kali và các loại phân vi lƣợng khác.
Các loại phân thƣờng sử dụng: Urê hoặc SA (trong đó Urê là loại phân phù
hợp nhất), lân super, Kali clorua. Có thể sử dụng các loại phân phức hợp.
Bón phân theo tỷ lệ N:P:K là 2:1:1.
Ƣu nhƣợc điểm của phân vô cơ:
Ƣu điểm:
+ Thành phần dinh dƣỡng cao.
+ Phân vô cơ dễ sử dụng.
13
+ Vận chuyển đỡ tốn kém.
Nhƣợc điểm:
+ Nếu bón phân vô cơ không kết hợp bón phân hữu cơ, thì phân vô cơ sẽ
làm thay đổi lý tính của đất, đất ngày càng bị chai.
+ Chi phí sản xuất cao.
+ Nếu bón không cân đối hoặc không hợp lý sẽ làm giảm phẩm chất lá
dâu, chất lƣợng lá dâu không phù hợp với sinh lý con tằm.
2. Lƣợng phân
Bón lót:
kiến thiết cơ bản) hoặc bón giữa hàng (đối với dâu kinh doanh).
Phân hữu cơ:
Đào rãnh sâu 15 – 20 cm, rộng 15 – 20 cm, cách gốc 20 – 30 cm.
Rải đều phân vào rãnh.
14 H02-2: Bón phân vô cơ
Dâu kiến thiết cơ bản:
Năm 1: không bón phân hữu cơ, phân đạm và kali bón 3 – 4 lần.
Năm 2: bón 10 tấn hữu cơ, bón 1 lần vào đầu mùa mƣa, kết hợp làm cỏ
và cày lật đất. Đối với phân vô cơ chia làm 4 – 6 lần bón theo tỉ lệ 2:1:1, kết hợp
với các lần làm cỏ gốc.
Dâu kinh doanh:
Phân hữu cơ bón 10 – 20 tấn/năm, bón phân kết hợp với làm cỏ trắng.
Phân vô cơ bón theo tỉ lệ 2:1:1 (NPK), bón 5 – 6 lần, bón phân kết hợp
làm cỏ gốc.
B. Câu hỏi và Bài thực hành
Bài thực hành 1: Thực hành bón phân hữu cơ.
Bài thực hành 2: Thực hành bón phân vô cơ.
C. Ghi nhớ
Cần chú ý nội dung trọng tâm sau:
Kỹ thuật bón lót.
Kỹ thuật bón thúc.
15
Bài 3: ĐỐN DÂU
Mã bài: MĐ02-3
Tùy theo giống dâu, kỹ thuật thu hoạch, khả năng đầu tƣ có thể chọn các
loại hình đốn sau:
16
Đốn phớt
Đốn lửng
Đốn sát
Đốn trẻ lại
3.1. Đốn phớt
Đốn phớt vào tháng 12 để lƣu cây vụ hè.
Mục đích của việc đốn phớt:
Đốn phớt có tác dụng ức chế mầm đỉnh, đồng thời kích thích mầm nách
phát triển.
Đốn phớt để dâu mau thành thục, nhằm thu hoạch dâu cành.
Phƣơng pháp đốn phớt:
Đốn phớt ngọn 20 – 25 cm trên thân chính.
Cắt tỉa bỏ cành nhỏ, cành yếu, sâu bệnh, tạo điều kiện dâu nảy mầm tập
trung.
Sau đốn phớt kết hợp làm cỏ, cày lật đất, bón phân hữu cơ.
Khi dâu nảy mầm bón thúc phân vô cơ.
Thu hoạch dâu cành 2 – 3 lứa rồi đốn thấp trở lại vào tháng 4, 5.
3.2. Đốn lửng
Đốn lửng vào tháng 4,5 hoặc tháng 9,10 hàng năm.
H02-3: Đốn lửng
17
Mục đích của việc đốn lửng:
H02-5: Vƣờn dâu sau đốn sát 3 tháng
Chăm sóc dâu sau khi đốn:
Làm cỏ kết hợp bón phân:
+ Sau đốn kết hợp sửa gốc.
+ Cắt bỏ những cây dâu đốn còn sót lại, những cây dâu đốn dập nát.
+ Tiến hành làm sạch cỏ.
+ Sau đó, cày hoặc rạch hàng sâu 20 – 30 cm.
+ Bón phân chuồng kết hợp lân, kali.
- Hái la chân:
+ Hái bỏ những lá dâu già, lá dâu bệnh, lá dâu bẩn.
+ Tỉa bỏ các mầm dâu vô hiệu, mầm có sâu bệnh. 19 H02-6: Hái la chân sau đốn sát hàng năm
+ Số lá hái la chân bằng 1/5 tổng số lá trên thân.
+ Loại lá này không nên tận dụng để cho tằm ăn vì hàm lƣợng dinh dƣỡng
kém, lá dâu thƣờng bị bệnh và bẩn.
H02-7: Vƣờn dâu sau hái la
Tỉa mầm, định khóm:
+ Sau đốn khoảng thời gian 30 – 45 ngày, tiến hành tỉa mầm định khóm.
20
22
Bài 4: HÁI DÂU
MĐ02-4
Lá dâu là thức ăn duy nhất của tằm dâu. Sản lƣợng, năng suất, phẩm chất lá
dâu không chỉ phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật trồng dâu mà còn chịu ảnh
hƣởng của việc thu hoạch và bảo quản lá dâu.
Chọn hình thức thu hoạch và bảo quản thích hợp sẽ giúp lá dâu có phẩm
chất tốt và tăng hiệu quả trong chăn nuôi tằm.
Mục tiêu
Trình bày đƣợc tiêu chuẩn lá dâu làm thức ăn cho các tuổi tằm.
Xác định đƣợc thời điểm, vị trí hái.
Thực hiện hái dâu lá, dâu cành thành thạo với các dụng cụ phù hợp.
Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật thu hoạch đảm bảo chất lƣợng lá dâu và
bảo vệ cây dâu.
A. Nội dung
1. Thu hoạch lá dâu
Khi thu hoạch lá dâu nuôi tằm sẽ ảnh huởng đến chức năng sinh lý bình
thƣờng cũng nhƣ sự sinh trƣởng phát triển của cây dâu.
Vì vậy, để đảm bảo cây dâu có khả năng sinh trƣởng phát triển tốt, có sản
lƣợng lá cao, chẩm chất lá đáp ứng đƣợc nhu cầu sinh lý của tằm, ta cần phải
chọn phƣơng pháp thu hoạch hợp lý.
1.1. Số lƣợng lá dâu thu hoạch
Số lƣợng lá dâu thu hoạch nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ:
Số lƣợng tằm: Nếu nuôi tằm với số lƣợng nhiều cần tăng số lƣợng lá dâu
lên để đảm bảo tằm không bị đói.
Tuổi tằm: Tằm tuổi lớn yêu cầu số lƣợng lá dâu nhiều hơn rất nhiều so
với tằm tuổi nhỏ.
Phƣơng thức nuôi tằm ở từng địa phƣơng: Nuôi tằm theo phƣơng pháp
Tằm tuổi 1 hái lá 1 – 2 tính từ ngọn xuống.
Tằm tuổi 2 hái lá 2 – 3 tính từ ngọn xuống.
Tằm tuổi 3 hái lá 4 – 5 – 6 tính từ ngọn xuống.
Tằm lớn hái lá thứ 7 đến gốc, loại bỏ lá già, vàng, sâu bệnh, lá kém chất
lƣợng.
1.2.2. Phƣơng thức thu hoạch dâu cành
Phƣơng thức thu hoạch dâu cành thích hợp với việc nuôi tằm lớn. Tuyệt đối
không cho tằm con ăn dâu cành.
Thu hoạch dâu cành có ƣu điểm:
Năng suất lao động tăng.
Lá dâu cành bảo quản tƣơi lâu.
Thích hợp nuôi tằm trong điều kiện ẩm độ thấp, nhiệt độ cao.
24
Nhƣợc điểm của phƣơng pháp thu hài dâu cành.
Không loại đƣợc hết lá dâu kém chất lƣợng, lá vàng, lá già, lá bị sâu
bệnh.
Gây xƣớc thân dâu.
Phƣơng thức thu hoạch này tiến hành nhƣ sau:
Bấm ngọn dâu trƣớc khi thu hoạch dâu cành một tuần để tạo điều kiện
cho lá mau thành thục và tập trung dinh dƣỡng.
Dùng dao, liềm, kéo để cắt cành, cắt sát thân để bảo vệ mầm và thân.
Dùng tay bẻ, vặn cành, tránh xƣớc vỏ ảnh hƣởng xấu đến mầm dâu.
2. Bảo quản lá dâu
Lá dâu đƣợc thu hoạch theo số lƣợng và chất lƣợng của từng lứa tằm.
Thông thƣờng căn cứ vào tuổi tằm, số lƣợng tằm đang nuôi để chuẩn bị hái đủ
lƣợng lá dâu cho tằm ăn trong ngày và dự trữ bảo quản lá dâu cho các lần ăn
sau.
Lá dâu tƣơi có hàm lƣợng nƣớc và chất dinh dƣỡng cao, nên tằm ăn khỏe
và năng suất tơ kén cao, phẩm chất tơ kén tốt. Nhƣng trong thực tế thì không
thời gian dài.
2.1. Điều kiện bảo quản lá
Cần có cơ sở vật chất, kỹ thuật để bảo quản lá dâu.
Nơi bảo quản lá dâu cần sạch sẽ, có khả năng thông thoáng và kín gió,
nhiệt độ phòng bảo quản thấp, ẩm độ không khí cao, thuận tiện trong thao tác
đảo lá dâu.
Không nên bảo quản dài ngày.
2.2. Phƣơng pháp bảo quản
2.2.1. Bảo quản trong sọt hoặc trong cót quây
Sọt cần có chân cách mặt đất 10 – 12 cm. Cót quây trên nong hay nia đậy
trên giá có chân cao 10 – 12 cm.
Nếu đặt sọt hay nong trực tiếp lên nền nhà cần xử lý kiến và các vi sinh vật
gây bệnh cho tằm.
Cách xếp lá dâu vào sọt hoặc nong: Đặt lá dâu vào sọt lớp nọ sau lớp kia,
cuống lá hƣớng ra ngoài, để một lỗ trống chính giữa miệng sọt hay miệng cót,
xếp đầy sọt hoặc cót. Sau đó phủ lên bằng một tấm vải ƣớt, khi vải khô cần
nhúng ƣớt trở lại.
Phƣơng pháp này có thời gian bảo quản không đƣợc lâu, chỉ bảo quản cho
tằm ăn cách bữa.
2.2.2. Bảo quản bằng thùng gỗ
Nếu số lƣợng lá dâu nhiều thì bảo quản trong thùng gỗ có kích thƣớc lớn.
Thùng phải có chân cao 10 – 12 cm.
Dâu hái về đƣợc đảo đều lên, xếp vào trong thùng. Trên miệng thùng phủ
vải ƣớt. Sau vài giờ tiến hành đảo dâu một lần để thùng dâu thoáng khí, hạ nhiệt
độ trong thùng.
2.2.3. Bảo quản trong bể nƣớc
Xây một bể nƣớc trong phòng bảo quản dâu, đổ một ít nƣớc khoảng 10 –
12 cm xuống đáy, đặt giá gỗ vào trong bể có chiều cao trên mặt nƣớc, trên đó
đặt một tấm phên đan bằng tre. Lá dâu xếp lên trên tấm phên, dùng vải ƣớt hoặc
nong ƣớt nƣớc đậy kín.