CÂU HỎI - ĐÁP ÁN ÔN THI ĐHLS - Pdf 25

Câu 1. Nêu chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng thế giới được đề ra tại Đại hội
lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 – 1935). Những chủ trương đó đã tác động đến tình hình
Việt Nam trong những năm 1936 – 1939 như thế nào?
- Trước nguy cơ đe dọa của chủ nghĩa phát xít, Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản đã xác
định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và kêu gọi thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi nhằm mục tiêu
chống phát xít, chống chiến tranh.
- Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn đầu đã tham dự Đại
hội lần thứ VII. Sau khi về nước, tháng 7 - 1936, ông đã chủ trì Hội nghị Ban chấp hành trung ương
Đảng cộng sản Đông Dương ở Thượng Hải (Trung Quốc)
- Dựa trên nghị quyết của Đại hội lần thứ VII và căn cứ tình hình cụ thể của Việt Nam, hội
nghị đã định ra đường lối và phương pháp đấu tranh mới làm bùng nổ phong trào dân chủ trong
những năm 1936 – 1939 ở Việt Nam:
+ xác định nhiệm vụ trực tiếp trước mắt của cách mạng là đấu tranh chống chế độ phản động
thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
+ Xác định phương pháp đấu tranh: kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất
hợp pháp
+ Chủ trương thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi tên là
mặt trận dân chủ Đông Dương)
Câu 2. Bằng những sự kiện lịch sử trong thời kì tiền khởi nghĩa và trong thời gian tiến
hành tổng khởi nghĩa tháng 8 – 1945, hãy chứng minh rằng Cách mạng tháng Tám đi từ khởi
nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
-

Ngày

28

-

1



chuẩn

bị,

Người

chủ

trì

Hội

nghị

lần

thứ

8

Ban

Chấp

hành

Trung

ương

của

cuộc khởi



nước

ta


đi

từ

khởi

nghĩa

từng

phần

tiến

lên

tổng

khởi

toàn

Đảng,

toàn

dân

trong

giai

đoạn

hiện

tại.
-

Một

đặc

điểm

của

cuộc

khởi

từ

khởi

nghĩa

từng

phần

tiến

lên

tổng

khởi

nghĩa.
a. K
h

i
ng

a

từ
n
g


1945,

Liên



đánh

bại

phát

xít

Đức,

giải

phóng

các

quốc

gia



Trung

nặng

nề.



Đông

Dương,

lực lượng
Pháp

theo

phái

Đờ

Gôn

chờ

thời



phản

công

1945,

Nhật

đảo

chính

Pháp,

Pháp

đầu

hàng.

Nhật

tuyên

bố

:

“giúp

các

dân
tộc


đưa Bảo

Đại
làm

“Quốc

trưởng”.

Thực

chất



độc

chiếm

Đông

Dương,

tăng

cường




12

-

3

-

1945

Ban

thường

vụ

Trung

ương

Đảng

ra

chỉ

thị

“Nhật



“Kháng Nhật,
cứu

nước”

làm

tiền

đề

cho

Tổng

khởi

nghĩa

bao

gồm

nhiều

hình

thức…
-


nội

dung

lẫn

hình
thức,

kết

hợp



hỗ

trợ

lẫn

nhau,

trong

đó

nổi



phận

:
+



căn

cứ

Cao

-

Bắc

-

Lạng,

Việt

Nam

Tuyên

truyền



châu,

huyện.
+



Bắc



khẩu

hiệu

“phá

kho

thóc,

giải

quyết

nạn

đói”,


Ba



nổi

dậy

thành

lập

chính

quyền

cách

mạng
(11

-

3),

lập

đội

du







Tho



Hậu

Giang.
+

Tháng

6

-

1945,

khu

giải

phóng

Việt


thực

hiện

từng

bước

10

chính

sách

lớn

của

Việt

Minh

Nhiều

căn
cứ

địa


thóc giải
quyết

nạn

đói

nổ

ra

sôi

nổi…
=>

Chính

quyền

cách

mạng

ra

đời

song





tiền

khởi

nghĩa,



dấu

hiệu

báo

trước

ngày

toàn quốc



trang
khởi

nghĩa



:
-

Phát

xít

Nhật,

kẻ

thù

duy

nhất

của

nhân

dân

ta

đã

đầu



Đông

của

chúng

đã

tan



trước

sự

tấn

công của

quân
đội

Liên



Quân





nhìn

Trần

Trọng

Kim

không

còn

chỗ

dựa

cũng

tan

rã.
-

“Cao

trào



cả

nông

thôn



đô

thị

tiến

lên

trận

tuyến,

sục

sôi

không

khí

khởi


Dương,

từ

trung

ương

đến

tổ

chức



sở

đã

quyết

tâm

lãnh

quần
chúng


dân đại

hội
họp



Tân

Trào

(8

-

1945)

đã

quyết

định

phát

động

tổng

khởi


Ngày

16

-

8

-

1945,

Đại

hội

quốc

dân

cũng

họp



Tân

Trào

của

Việt

Minh,

lập

Ủy

ban

dân

tộc

giải phóng
Việt

Nam
-

Ngày

19

-

8


23

- 8
-

1945,

giành

chính

quyền



Huế



đến

ngày

25

-

8

-

Đến

ngày

28

-

8,

cuộc

khởi

nghĩa

đã

giành

được thắng

lợi

trên
cả

nước

Thắng


tộc,
chính

quyền

cả

nước

thực

sự

thuộc

về

nhân

dân
-

Ngày

2

-

9

phủ

lâm

thời

đọc

bản

Tuyên

ngôn

Độc

lập,

khai

sinh

nước

Việt

Nam

Dân



nhất



Pháp





đều

hy

vọng

sẽ

đánh

bại

ta,

để
kết

thúc



thắng

lợi

to

lớn

nhất

của

ta,



những

đòn

quyết

định

buộc

Pháp



năm 1954,
Hiệp

định

Pari

về

Việt

Nam

năm

1973)
+

Khác

nhau

:
-

Điện

Biên

Phủ

tiêu

diệt

tập

đoàn

cứ

điểm

Điện

Biên

Phủ

của

Pháp
-

“Điện

Biên

Phủ

trên

tập

kích

chiến

lược

bằng

đường

không

của


-

Điện

Biên

Phủ

năm

1954



chiến

chống

thực

dân

Pháp,

buộc

Pháp

phải



Hiệp

định

Giơnevơ

1954
-

“Điện

Biên


trong
cuộc

kháng

chiến

chống



của

nhân

dân

ta,

buộc



phải

tuyên

bố


2
Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930) và Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941).
a) Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông,
trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
- Nhận xét:
+ Hội nghị đã thấy rõ thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp trong xã hội
Việt Nam thuộc địa, xác định đúng vai trò, vị trí của từng giai cấp, tầng lớp.
+ Phát huy sức mạnh dân tộc, phân hóa và cô lập kẻ thù để thực hiện nhiệm vụ giải phóng
dân tộc.
b) Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Đông Dương
với bản Luận cương chính trị tháng 10 – 1930:
- Xác định động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.
- Nhận xét:
+ Đã xác định được động lực cách mạng, nhưng không đánh giá đúng khả năng cách mạng
của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của tư sản dân
tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế
quốc và tay sai.
+ Đây là điểm khác với Cương lĩnh chính trị đầu tiên và cũng là hạn chế của Luận cương
chính trị tháng 10 - 1930.
c) Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
- Chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, đổi tên các Hội Phản đế thành
Hội Cứu quốc, nhằm tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp và cá nhân yêu nước.
- Nhận xét:
+ Chủ trương trên đã huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc thực hiện nhiệm vụ
số một là giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do.
+ Khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 và khẳng định chủ trương
đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, góp phần trực tiếp đưa Cách mạng tháng
Tám đến thành công.

- Từ năm 1920 đến năm 1923 (ở Pháp):
+ Người tích cực hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, tranh thủ sự ủng hộ của Đảng
Cộng sản Pháp và nhân dân Pháp đối với cách mạng Việt Nam.
+ Tham gia các hoạt động của Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, vận động
đồng bào hướng về Tổ quốc.
+ Năm 1921, cùng với một số người yêu nước Angiêri, Tuynidi,… thành lập “Hội liên hiệp
thuộc địa” để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, đoàn kết các dân tộc đấu tranh.
+ Viết nhiều bài đăng trên báo “Người cùng khổ”, “Nhân đạo” của Đảng cộng sản Pháp;
“Đời sống công nhân” của giai cấp công nhân Pháp; viết kịch “Con rồng tre”, tiêu biểu là “Bản án
chế độ thực dân Pháp”. Nội dung cơ bản là tố cáo tội ác của thực dân Pháp ở thuộc địa, truyền bá tư
tưởng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, thức tỉnh đồng bào trong nước.
- Từ giữa 1923 đến 1924 (ở Liên Xô):
+ Tháng 6 – 1923, bí mật rời khỏi nước Pháp đi Liên Xô, dự Hội nghị Quốc tế nông dân lần
thứ nhất (10 – 1923), Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản (7 – 1924) và Đại hội quốc tế thanh
niên, Quốc tế phụ nữ…
+ Viết nhiều bài đăng báo “Sự thật” của Đảng cộng sản Liên Xô, tạp chí “Thư tín quốc tế”
của Quốc tế cộng sản. Đồng thời, tích cực học tập, chủ yếu đi sâu nghiên cứu các vấn đề dân tộc và
thuộc địa.
Đây là thời kì Nguyễn Ái Quốc tiếp tục phát triển và hoàn thiện tư tưởng về cách mạng giải
phóng dân tộc thông qua hoạt động và nghiên cứu sách báo Macxit. Người có công lớn trong việc
xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giói; nêu rõ những
quan điểm về vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa, về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa
với cách mạng chính quốc… Đây là bước chuẩn bị quan trọng về chính trị, tư tưởng cho sự thành
lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam.
- Tại Trung Quốc từ cuối 1924 đến giữa 1927:
+ Tháng 11 – 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc nhằm tập
hợp nhng74 người yêu nước Việt Nam đang hoạt động ở đây, giáo dục, truyền bá cho họ chủ nghĩa
Mác - Lênin.
+ Người tìm hiểu và cải tổ “Tâm tâm xã” thành “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” (6 –
1925), hướng tổ chức này hoạt động theo xu hướng cộng sản. Đồng thời, lập báo “Thanh niên” – cơ

– Hương Cảng (Trung Quốc), dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, các đại biểu tham dự đã nhất trí
hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua Chính cương vắn
tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ, Chương trình vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Những văn kiện này trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam,thể hiện
đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng, tiếp sau việc xác định con đường
cứu nước đúng và truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
Câu 7. Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941).
- Là người trực tiếp chủ trì Hội nghị lần 8, Nguyễn Ái Quốc cùng với Ban Chấp hành Trung
ương Đảng có những quyết định đúng đắn, sáng suốt:
+ Khẳng định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
+ Đề xuất việc chuẩn bị về lực lượng chính trị : thành lập Mặt trận Việt Minh, đoàn kết toàn
dân tiến hành đấu tranh chống Pháp – Nhật giành độc lập tự do. Chủ trương thành lập mặt trận riêng
cho từng nước ở Đông Dương.
+ Xác định hình thái của khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
nên phải chuẩn bị lực lượng vũ trang.
- Sau Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực triển
khai lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của Hội nghị , góp phần vào quá trình chuẩn bị cho cách mạng
tháng Tám.
Câu 8. Tại sao ngày 9 - 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương? Nêu
chủ trương của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong chỉ thị
“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
a. Ngày 9 - 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương:
Đầu năm 1945, chủ nghĩa phát xít liên tục thất bại nặng nề:
+ Ở Châu Âu: Đức bị đánh bật khỏi Liên Xô, đồng thời liên quân Anh – Mĩ đổ bộ vào giải
phóng nước Pháp, sau đó các nước Trung và Đông Âu cũng được giải phóng.
+ Ở mặt trận Thái Bình Dương: Phát xít Nhật cũng bị liên quân Anh – Mĩ tấn công dồn dập.
+ Thực dân Pháp ở Đông Dương ráo riết chuẩn bị cho việc hất cẳng Nhật khi quân Đồng
Minh tấn công vào Đông Dương.
Nhật biết rõ ý đồ của Pháp nên đã hành động trước: Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng đảo chính

bật là nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động làm cho Việt Nam độc lập, dân Việt Nam tự
do.
- Luận cương tháng 10 của Trần Phú khẳng định: nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản
dân quyền là phải đánh đổ các thế lực phong kiến, ách áp bức bóc lột theo lối tư bản thực hiện
cách mạng ruộng đất và đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai
nhiệm vụ đó có mối quan hệ khăng khít vơi nhau. Đường lối này có hạn chế: chưa chỉ ra được
mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,
nặng về đấu tranh giai cấp… Hạn chế đó đã được khắc phục trong thời kì 1936 – 1945.
- Giai đoạn 1936 – 1939, do tác động của tình hình thế giới, Đảng ta tạm gác khẩu hiệu
“Độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày”, chỉ đề ra nhiệm vụ chống phản động thuộc địa, chống đế
quốc, chống nguy cơ chiến tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Tuy nhiên, đường lối đó
vẫn bao hàm hai nhiêm vụ dân tộc và dân chủ, vẫn gắn liền nhiệm vụ chống đế quốc và chống
phong kiến.
- Giai đoạn 1939 – 1945, trên cơ sở tình hình thế giới và trong nước, các Hội nghị lần 6, 7,
8 của BCH Trung ương Đảng đã thực hiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ đề ra khẩu hiệu “tịch thu
ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo”.
b. Sự sáng tạo của Đảng:
- Đảng đã vận dụng triêt để đường lối của Quốc tế cộng sản về phong trào cách mạng ở các
nước thuộc địa và nửa thuộc địa.
- Mặc dù trong quá trình đề ra đường lối có lúc bị hạn chế, nhưng Đảng ta đã vận dụng
sáng tạo đường lối của Quốc tế cộng sản vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Trên cơ sở nắm vững
6
tư tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã chỉ đạo chiến lược cách mạng đúng đắn
và sáng tạo, biết giương cao ngọn cớ độc lập dân tộc, đưa nhiệm vụ chống đế quốc tay sai lên
hàng đầu nhằm tập trung mọi lực lượng thực hiện cho kì được yêu cầu cấp bách hàng đầu của
cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc, giành lấy chính quyền về tay nhân dân.
- Sự sáng tạo của Đảng phù hợp với thực tiễn khách quan của các nước thuộc địa và phụ
thuộc trong việc giải quyết các mâu thuẫn xã hội. Trong hai mâu thuẫn cơ bản, thì mâu thuẫn dân
tộc Việt Nam – thực dân Pháp là chủ yếu nhất. Giải quyết được mâu thuẫn này thì sẽ giải quyết

cơ quan đầu não của địch.
Đến 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, quân ta tiến thẳng vào Dinh độc lập, bắt sống toàn bộ
Ngụy quyền trung ương, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện vào lúc 11 giờ 30
phút cùng ngày. Chiến dịch Hồ Chí Mính kết thúc hoàn toàn thắng lợi.
Thừa thắng, nhân dân các tỉnh còn lại trên khắp miền Nam đã đồng loạt nổi dậy tấn công địch.
Đến ngày 02/ 5/1975, miền Nam đã hoàn toàn được giải phóng.
Câu 11. Tại sao Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn diện?
Kháng chiến toàn diện đã thể hiện trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và sự can
thiệp của đế quốc Mĩ (1946 – 1954) như thế nào?
a. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn diện, vì:
- Mặc dù đã ký Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), nhưng thực dân Pháp
vẫn đẩy mạnh các hoạt động khiêu khích ta. Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ
7
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát Thủ
đô cho chúng trong vòng 48 giờ.
- Tình thế khẩn cấp buôc Đảng và Chính phủ ta phải có những quyết định kịp thời trước vận
nước đang lâm nguy. Ngày 18,19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã quyết
định phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
- Vào lúc 20 giờ ngày 19/12/1946, cuộc khởi nghĩa bắt đầu nổ ra ở Hà Nội. Và ngay trong
đêm 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Ngày 22/12/1946,
Trung ương Đảng ra chỉ thị toàn dân kháng chiến.
- Muốn làm cho chỉ thị “toàn dân kháng chiến” có nội dung thực sự thì kháng chiến phải có
nhiều hình thức quân sự, chính trị, kinh tế,… Thông qua những hình thức kháng chiến toàn diện
như thế thì toàn dân ta mới phát huy hết năng lực của mình trong cuộc kháng chiến…
- Thực dân Pháp không chỉ đánh ta về mặt quân sự mà còn phá ta về cả kinh tế, chính trị, văn
hóa,… cho nên ta không những kháng chiến trên mặt trận quân sự mà phải đánh bại mọi âm mưu
phá hoại về kinh tế và chính trị của chúng, phải kháng chiến toàn diện…
b. Kháng chiến toàn diện đã thể hiện trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và
sự can thiệp của đế quốc Mĩ (1946 – 1954):
- Chính trị: không ngừng nâng cao khối đoàn kết toàn dân, chống lại âm mưu chia rẽ của kẻ

đường số 18 (1951), Hà Nam Ninh (1951), Hòa Bình đông – xuân (1951 – 1952), Tây Bắc (1952),
Thượng Lào (1953) đã đẩy địch vào tình trạng lúng túng hơn nữa. Đỉnh cao của cuộc kháng chiến là
cuộc tổng tiến công chiến lược Đông – xuân 1953 – 1954 và chiến thắng Điện Biên Phủ đã đập tan
8
hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc thực dân Pháp phải kì Hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về nước, kết
thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
- Nhờ kháng chiến toàn diện, ta đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi,
xây dựng chế đô dân chủ nhân dân, tạo tiền đề để đưa đất nước tiến lên CNXH sau này.
Câu 12. Bốn thắng lợi quân sự nào của quân và dân miền Nam có ý nghĩa đánh dấu
sự phá sản hoàn toàn của các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Hãy giải thích vì sao?
a. Thắng lợi cơ bản phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh đơn phương là phong trào Đồng
Khởi (1959 – 1960).
- Đối với Mĩ – Diệm: giáng đòn nặng nề về chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận
gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm. Buộc Mĩ phải chuyển sang hình thức chiến lược Chiến tranh
Đặc biệt ngay sau đó 1961.
- Về phía ta: đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiên công. Từ khí thế đó, ngày 20/12/1960, Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam
ra đời, đoàn kết toàn dân đấu tranh chống Mĩ – Diệm, lập chính quyền cách mạng dưới hình thức
Ủy ban nhân dân tự quản…
b. Các trận làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt là: chiến dịch Đông – Xuân 1964 –
1965, tiêu biểu là trận Bình Giã (2/12/1964).
- Sau Ấp Bắc đã chứng tỏ quân và dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược
chiến tranh đặc biệt của Mĩ – ngụy; và giấy lên phong trào thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công trên
toàn miền Nam. Quân giải phóng nhanh chóng trưởng thành và tiến lên ngày càng đánh lớn nhất là
từ cuối năm 1964.
- Chiến thắng Bình Giã (12/1964), đã loại khỏi vòng chiến đấu 1700 tên địch (có 60 cố vấn
Mĩ), phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh, tạo đà cho quân và dân miền Nam liên tiếp phản công
và giành thắng lợi.
- Năm 1965, Mĩ buộc phải chấm dứt Chiến tranh đặc biệt và chấp nhận thất bại hoàn toàn.

a
và Pháp
tiến hành đàm phán ở Giơnevơ. Tuy nhiên do thái độ của Pháp vẫn chưa từ bỏ ý
chí
xâm lược, nên
chúng không thành thật đàm phán Chỉ đến khi thất bại ở Điện Biên Phủ,
ý

chí
xâm lược bị đánh
tan, Pháp mới chịu kí kết với ta Hiệp định Giơnevơ.
- Do
vậy,
thắng lợi ở trận Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đối đối với thắng lợi
của
nhân dân ta trong Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương
1954.
9
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và thắng lợi trong Hội nghị Giơnevơ đã kết thúc cuộc kháng
chiến trường kì của nhân dân ta chống đế quốc Pháp và sự can
thiệp
của Mĩ, mở ra một giai đoạn
mới cho lịch sử dân
tộc.
b)
Ý
nghĩa quốc tế của chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
:
- Giáng một đòn mạnh mẽ vào hệ thống thực dân, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực
dân

+ Thương nghiệp, hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã được mở rộng, cung cấp ngày
càng nhiều mặt hàng phục vụ đời sống nhân dân; hoạt động ngoại thương dần dần tập trung trong
tay nhà nước.
+ Giao thông vận tải được chú trọng.
+ Văn hóa giáo dục, y tế được đẩy mạnh.
- Từ 1958 – 1960: miền Bắc thực hiện cải cách quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế -
văn hóa. Miền Bắc lấy cải tạo xã hội chủ nghĩa làm trọng tâm: cải tạo đối với công nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh, trong đó khâu chính là hợp tác
hóa nông nghiệp.
- Từ 1961 – 1965: miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, với nhiệm vụ là ra sức
phát triển công nghiệp và nông nghiệp, tiếp tục công tác cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố và tăng
cường thành phần quốc doanh, cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao
động, củng cố quốc phòng tăng cường trật tự và an ninh xã hội.
Câu 15. Trình bày nội dung cơ bản của con đường giải phóng dân tộc mà Nguyễn Ái
Quốc đã xác định cho cách mạng Việt Nam trong những năm 20 (thế kỷ XX).
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phải gắn liền với giải phóng giai cấp,
độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa là một bộ phận khăng khít của cách
mạng vô sản thế giới, có quan hệ với cách mạng vô sản chính quốc, song không ỷ lại, trông chờ vào
cách mạng chính quốc.
- Cách mạng ở các nước thuộc địa là “cuộc dân tộc cách mệnh”, có nhiệm vụ chống đế quốc
và tay sai, thực hiện độc lập dân tộc, từng bước thực hiện khẩu hiệu ruộng đất cho dân cày.
- Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn, nông dân và công nhân là hai người
bạn đồng minh tự nhiên phải giải phóng nông dân, song giai cấp nông dân muốn giải phóng phải đặt
dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
10
- Ngoài công nông là gốc của cách mạng, cần phải tập hợp bầu bạn cách mạng như học trò,
nhà buôn, điền chủ nhỏ…
- Thực hiện đoàn kết quốc tế.
- Phải lãnh đạo, tổ chức quần chúng đấu tranh để tiến lên lật đổ giai cấp thống trị. Cách mạng

1941 đã hoàn chỉnh về chủ trương chuyển hướng của Đảng ta. Nhằm giải quyết mục tiêu hàng đầu
của cách mạng là độc lập dân tộc (giải phóng dân tộc) từ đó đề ra những chủ trương sáng tạo để
thực hiện mục tiêu ấy.
Câu 17. Nêu những thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trên các
mặt quân sự, chính trị và ngoại giao trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ (1969 – 1973).
- Chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh” là chống lại cuộc chiến tranh toàn
diện
được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương. Ta vừa chiến đấu
trên

chiến
trường vừa đấu
tranh trên bàn đàm phán với
địch.
Năm 1969, thực hiện Di chúc của Bác Hồ, cả nước đẩy mạnh
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nước.
- Thắng lợi về chính trị, ngoại giao
:
+ Ngày 6 - 6 - 1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
thành lập, được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
+ Trong hai năm 1970 – 1971, nhân dân ta cùng với nhân dân hai
nước
Campuchia và
Lào đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trên
mặt
trận quân sự và chính
trị.
+ Ngày 24 đến 25 - 4 - 1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm đối phó

cách mạng Đông
Dương.
Câu 18. Nêu những điểm giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông
Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam: hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và tương quan
lực lượng ở miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định có hiệu lực.
Về hoàn cảnh:
- Giống nhau: Đều có thắng lợi về chính trị và quân sự trên chiến trường,có trận thắng
quyết định là Điện Biên Phủ năm 1954 và “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
- Khác nhau: Hội nghị GiơneVơ là hội nghị quốc tế,có sự chi phối của các nước lớn.Hội
nghị Pa ri là Hội nghị hai bên (VN Và Hoa Kì) được quyết định bởi hai bên.
-Nội dung:
- Giống nhau:
+ Đều buộc các nước ĐQ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của VN
+ Đều đưa đến chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình ở VN
+ Đều đưa đến Việc ĐQ xâm lược phải rút quân về nước
- Khác nhau:
+ Hiệp định Giơnevơ là hiệp định về ĐD; Hiệp định Pa ri là hiệp định về VN
+ Thời hạn rút quân của đế quốc: Hiệp định Giơnevơ Pháp rút quân từng bước sau 2 năm;
Theo hiệp định Pari, Mĩ rút quân 1 lần sau 2 tháng
+ Vùng tập kết quân đội 2 bên : Hiệp định Giơnevơ, quân đội 2 bên tập kết ở 2 vùng hoàn
chỉnh ở 2 miền; Hiệp định Pa ri quân đội 2 bên ở nguyên tại chỗ
Ý nghĩa:
- Giống nhau:
+ Đều là sự phản ánh,sự ghi nhận thắng lợi giành được trên chiến trường
+ Đều là hiệp định hòa hoãn đưa đến chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình; là cơ sở pháp lý
để ta tiếp tục đấu tranh.
- Khác nhau:
+ Hiệp định Giơnevơ phản ánh không đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường; Hiệp định
Pa ri phản ánh đúng thắng lợi của ta trên chiến trường
+ So sánh lực lượng giữa ta và địch sau 2 hiệp định khác nhau: sau Hiệp định Giơnevơ, so

chủ Đông Dương.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (11 – 1939), đánh dấu bước chuyển hướng quan
trọng về chỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực lãnh đạo của Đảng.
- Tháng 5 – 1941, Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, đã xác định:
nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất,
nêu cao khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Chủ
trương thành lập Chính phủ nhân dân. Thay tên các hội phản đế thành Hội Cứu quốc, thành lập Mặt
trận Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương và giúp đỡ việc lập mặt
trận ở Lào, Campuchia.
Xác định khởi nghĩa nước ta đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, chuẩn bị
khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân. Bầu ra BCH Trung ương mới,
do Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh được đề
ra từ Hội nghị lần 6 (11 – 1939), nhằm giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng là độc lập dân
tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy. Đến Hội nghị Trung ương Đảng lần 8,
sự chuển bị về đường lối của Đảng cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã xong.
- Đến khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Đảng họp Hội nghị toàn quốc (từ ngày 13 đến ngày
15 – 8 – 1945) và đại hội Quốc dân ở Tân Trào (từ ngày 16 đến 17 – 8 – 1945) để phát động quần
chúng Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 21. Vì sao các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong
những năm 1919 – 1930 lại bị thất bại nhanh chóng?
- Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản, tuy thể hiện lòng yêu nước nhưng
mang tính chất thỏa hiệp, cải lương, giới hạn trong khuôn khổ của chế độ thực dân, phục vụ quyền
lợi của tầng lớp trên và nhanh chóng bị phong trào quần chúng vượt qua.
- Thiếu đường lối chính trị đúng đắn, không thể đưa cuộc đấu tranh đến thắng lợi cuối cùng.
13
Câu 22. Nêu những điểm giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về
Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam: hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và
tương quan lực lượng ở miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định có hiệu lực.
Tiêu chí so

đường hòa bình.
- Đặt vấn đề thống nhất đất nước thông qua việc thương lượng
không có sự can thiệp của nước ngoài.
Khác nhau
- Các bên tham dự hội nghị
cam kết tôn trọng các quyền
dân tộc cơ bản của ba nước
Đông Dương.
- Các bên tham chiến thực
hiện cuộc tập kết chuyển
quân, chuyển giao khu vực.
- Quân đội nhân dân Việt
Nam và quân viễn chinh Pháp
tập kết ở hai miền Nam – Bắc.
Sau đó, quân Pháp rút về
nước.
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn
trọng các quyền dân tộc cơ bản
của Việt Nam.
- Hai bên tiến hành trao trả tù
binh và dân thường bị bắt.
- Các bên công nhận thực tế miền
Nam Việt Nam có hai chính
quyền, hai quân đội, hai vùng
kiểm soát và ba lịch sử chính trị.
Tương quan
lực lượng ở
miền Nam
Việt Nam sau
khi Hiệp định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status