- 1 -
Chương 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Đất đai
1.1.1. Định nghĩa
“Đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc
tính mang tính ổn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển
theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: Không khí, đất và lớp địa
chất, nước, quần thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con
người trong việc sử dụng đất ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai”.(Lê Quang Trí,
1996).
1.1.2. Vai trò đất đai
Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng
thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên
và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân.
Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh
tồn của xã hội loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sự
sống, điều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ
(nguyên liệu khoáng sản trong lòng đất); không gian sự sống; bảo tồn, lịch sử; vật
mang sự sống; phân dị lãnh thổ. Như vậy có thể khái quát:
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt
động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động như:
xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất…), vừa là phương tiện lao động (cho
công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc…). Như vậy, đất không phải
là đối tượng của từng cá thể mà chúng ta đang sử dụng coi là của mình, không chỉ
thuộc về chúng ta. Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất các
thế hệ tiếp nhau của loài người. Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho
các thế hệ mai sau (Tổng cục Địa chính, 1996).
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số
đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm
- 2 -
Sử dụng đất đai cũng mang tính chấp nhận của xã hội. Những mục tiêu đó bao
gồm an toàn lương thực, giải quyết công ăn việc làm và an toàn trong thu nhập của
các vùng nông thôn. Cải thiện đất đai và tái phân bố đất đai cũng phải được tính đến
để giảm bớt những bất công trong xã hội hay có thể chọn lọc các kiểu sử dụng đất
đai thích hợp để giảm dần và từng bước xóa đi sự nghèo đói tạo ra sự bình đẳng
trong sử dụng đất đai của mọi người trong xã hội. Một cách để thực hiện được
những mục tiêu này là nâng cao tiêu chuẩn đời sống của từng nông hộ. Tiêu chuẩn
mức sống này bao gồm mức thu nhập, dinh dưỡng, an toàn lương thực và nhà cửa.
Quy hoạch là phải đạt được những tiêu chuẩn này bằng cách thông qua việc phân
chia đất đai cho các kiểu sử dụng riêng biệt cũng như phân chia đầu tư hợp lý và
cũng đồng thời với các nguồn tài nguyên khác. (Lê Quang Trí, 2005).
Tính bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những nhu cầu hiện tại đồng thời
cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp trong
tương lai. Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản xuất ra hàng
hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên,
trong quá trình sản xuất thì lại lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử dụng
cân đối nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất được lâu bền trong
tương lai.
Trong một cộng đồng, khi nguồn tài nguyên đất đai bị hủy hoại chính là sự hủy
hoại tương lai của cộng đồng đó. Sử dụng đất đai phải được quy hoạch cho toàn
cộng đồng và xem như một thể thống nhất bởi vì sự bảo vệ đất, nước và các nguồn
tài nguyên đất đai khác có nghĩa là bảo vệ tài nguyên đất đai cho từng cá thể riêng
biệt trong cộng đồng đó. (Lê Quang Trí, 2005).
1.3. Thống kê, kiểm kê đất đai
1.3.1. Định nghĩa
- Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai
lần thống kê. (Điều 4 - Luật Đất đai 2003).
- 4 -
kinh tế và cả nước gồm:
+ Biểu số liệu thống kê đất đai;
+ Báo cáo kết quả thống kê đất đai.
- Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên –
kinh tế và cả nước gồm:
+ Biểu số liệu kiểm kê đất đai;
+ Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.3.7. Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm các nội dung sau:
+ Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất đai,
nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng
hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;
+ Thuyết minh kết quả thống kê đất đai gồm việc đánh giá hiện trạng sử dụng
đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng
đất từ kỳ thống kê gần nhất và từ kỳ kiểm kê gần nhất đến kỳ thống kê này; tình
hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu thống kê đối với phần diện tích đất
đang tranh chấp (nếu có); kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai.
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai bao gồm các nội dung sau:
+ Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu kiểm kê đất đai,
nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng
hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu; phân tích sự khác nhau giữa số liệu
trong hồ sơ địa chính và số liệu thu thập trên thực địa; nguồn tài liệu và phương
pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai gồm đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất từ
kỳ kiểm kê của mười (10) năm trước và kỳ kiểm kê của năm (05) năm trước đến kỳ
kiểm kê này; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
- 6 -
giữa các kỳ kiểm kê; tình hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu kiểm kê đối
+ Phía Nam giáp thị xã Sa Đéc, huyện Châu Thành và huyện Lấp Vò.
+ Phía Đông giáp huyện Tháp Mười và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
+ Phía Tây giáp huyện Thanh Bình, thành phố Cao Lãnh và huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang.
Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng kinh tế phía Bắc của tỉnh Đồng Tháp, phạm vi
địa lý: từ 10
0
19
’
00
’’
đến 10
0
40’40” độ vĩ Bắc, từ 105
0
33’25” đến 105
0
49’00” độ kinh
Đông. Huyện Cao Lãnh có hệ thống đường thuỷ dài 170 km gồm sông Tiền, sông
Cần Lố, các kênh đào Nguyễn Văn Tiếp, An Phong - Mỹ Hoà, An Long và nhiều
sông rạch nhỏ; đường bộ dài 464 km, đặc biệt có 36 km đường quốc lộ 30 - là cửa
ngõ quan trọng của tỉnh đi thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực. Nằm
ở phía Bắc sông Tiền, phía Đông giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện
Tháp Mười, phía Tây giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông,
phía Bắc giáp huyện Tháp Mười, phía Nam giáp sông Tiền (thị xã Sa Đéc và huyện
Lấp Vò). (Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Cao Lãnh năm 2010).
- 8 -
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp (năm 2000)
• Địa hình địa mạo:
Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, dốc theo hướng Tây Bắc - Đông
Bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, lũ từ sông Mê Kông đổ về cộng với mực
nước dâng cao do triều cường làm cho sự chênh lệch mực nước thấp nên khả năng
thoát nước lũ kém. Thời gian lũ lớn đối với huyện thường duy trì trong 3 tháng
(8,9,10), đỉnh lũ cao nhất năm 2000 là 2,95 m hầu hết diện tích tự nhiên khu vực
phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp ngập ở độ sâu 2 - 2,5 m, khu vực phía Nam kênh
Nguyễn Văn Tiếp đến kênh số 1 ngập ở độ sâu 1,5 - 2 m và khu vực phía Nam kênh
số 1 ngập từ độ sâu 1 - 1,5 m.
+ Mùa kiệt
Bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mực nước đỉnh triều hầu như thấp
hơn các cao trình đồng ruộng nên phải sử dụng bơm tưới để tưới bổ sung nước cho
cây trồng.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có sông Tiền chảy qua, sông Cần Lố, kênh
- 10 -
An Phong - Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bèo, Kênh số 1 nên khá phong phú
thuận lợi cho việc phát triển cây trồng - vật nuôi, vận chuyển hàng hóa.
● Diện tích và dân số
Huyện Cao Lãnh có diện tích là 491km
2
và
dân số 207.743 người người
gồm 18
đơn vị hành chính (17 xã và 1 thị trấn).
Bảng 1.1. Diện tích và dân số huyện Cao Lãnh năm 2010
Tên xã, thị trấn Dân số (Người) Diện tích (km
2
)
TT Mỹ Thọ 13.749 8,8
Mỹ Thọ 8.398 25,4
khác nhau nhưng chất lượng nước không tốt thường bị nhiễm phèn, chủ yếu khai
thác phục vụ cho sinh hoạt, không kinh tế trong việc khai thác sử dụng cho mục
đích khác. (Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế
hoạch sử dụng đất chi tiết 05 năm 2006 – 2010 huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp).
c. Tài nguyên rừng
Đất rừng ở huyện Cao Lãnh chủ yếu là rừng trồng sản xuất với diện tích khoảng
1625,78 ha, trong đó chủ yếu là rừng tràm được phân bố ở các xã: Gáo Giồng, Ba
Sao và 174,04 ha rừng đặc dụng ở xã Mỹ Long. Hơn nữa, trong khu vực dân cư các
hộ gia đình vẫn trồng các loại cây xanh như tràm, bạch đàng và một số loại cây lâu
năm khác để lấy gỗ đảm bảo mật độ che phủ và cân bằng sinh thái trên địa bàn
huyện. (Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế
hoạch sử dụng đất chi tiết 05 năm 2006 – 2010 huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp).
d. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên các loại khoáng sản như quặng kim loại, đá xây dựng…không có.
Cát bồi lắng xuất hiện ven sông thuộc địa bàn xã Bình Thạnh, Mỹ Xương trong
những năm gần đây đang khai thác sử dụng cho mục đích san lấp và làm vật liệu
xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phương và các tỉnh, huyện lân cận.
1.4.3. Thực trạng môi trường
Huyện Cao Lãnh là huyện thuộc vùng Đồng Tháp Mười, hàng năm được bồi đắp
bởi nguồn phù sa từ sông Mê Kông đổ về đất đai phì nhiêu và màu mỡ, môi trường
không khí trong sạch, có nguồn nước mặt phong phú, thời tiết thuận hòa tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác phát triển toàn diện ngành nông nghiệp như sản xuất chế
- 12 -
biến lúa gạo và vật nuôi cây trồng. Bên cạnh đó trước sức ép về sản xuất lương
thực, thực phẩm ngày càng tăng để tăng năng suất cây trồng con người đã sử dụng
nhiều biện pháp khai thác tối đa nguồn dinh dưỡng của đất làm thoái hóa đất mất
cân bằng dinh dưỡng, thay đổi tính chất đất.
Môi trường nước ở sông, kênh, gạch, ao hồ đang tiếp tục suy thoái do nước thải
sinh hoạt, chăn nuôi, rác thải,…do vậy vấn đề cấp, thoát nước, xử lý rác thải ở các
cụm tuyến dân cư là thật sự cần thiết và cấp bách. (Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy
về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.
- 14 -
- Kế hoạch số 63/KH–UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp về thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp năm 2010.
- Công văn số 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Tổng
cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và một số qui định khác.
- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập,
phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Các bước thực hiện
- Bước 1: Thu thập số liệu như kết quả thống kê năm 2008, kết quả tổng kiểm kê
năm 2000, 2005, 2010; bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lãnh.
- Bước 2: Phân tích, so sánh, đánh giá dữ liệu.
- Bước3: Tổng hợp, viết bài.
2.2.2. Công tác ngoại nghiệp
- Điều tra cơ bản: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế; Dân số, lao động,
việc làm và thu nhập; Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất 2001 – 2010; Số liệu quản lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ghi nhận trên các loại tài liệu: sổ mục kê đất, sổ địa chính, sổ đăng ký biến
động đất đai, số liệu trên máy vi tính. Xác lập trên cơ sở bản đồ giải thửa thành lập
năm 1992; Số liệu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa
chính theo bản đồ địa chính chính quy; Kết quả thực hiện theo Chỉ thị số
31/2007/CT–TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho
thuê đất.
- Thu thập số liệu thứ cấp: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010; Kết
quả thống kê đất đai năm 2008.
2.2.3. Công tác nội nghiệp: Phân tích dữ liệu
- 16 -
Chương 3
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Lãnh
3.1.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.1.1.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
a) Ngành nông nghiệp
Đây là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế huyện, số lượng lao động
tham gia vào ngành này khá đông, sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch nhanh
từ cây lúa là chính sang đa dạng hóa theo hướng chuyên canh cây trồng, vật nuôi có
thế mạnh, một số vùng sản xuất tập trung được hình thành và phát triển, nhiều mô
hình sản xuất có hiệu quả được nhân rộng.
• Trồng trọt
Trồng trọt đang từng bước đi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng vụ, đẩy
mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, góp phần giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản
hàng hoá.
* Cây lúa: Là cây chủ lực của nền kinh tế huyện nên trong những năm qua
ngành nông nghiệp đã tập trung triển khai đồng bộ các chương trình để đưa tiến bộ
khoa học kỹ thuật đến nông dân và xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp như:
chương trình sản xuất và nhân giống lúa mới, chương trình quản lý dịch hại tổng
hợp trên lúa (IPM), chương trình bảo vệ thực vật, chương trình khuyến nông, thi
công các công trình thủy lợi để bảo đảm tưới tiêu và chống lũ cho cây lúa. Từ đó
góp phần đưa sản xuất cây lúa của huyện từng bước đi vào thế ổn định và phát triển
bền vững. (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 –
2010).
* Cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu: Diện tích trồng rau màu và cây
công nghiệp ngắn ngày trong những năm qua không ổn định về diện tích và sản
lượng. Nguyên nhân chủ yếu là do giá cả không ổn định, sâu bệnh phát sinh, chất
lượng giống chưa cao làm cho hiệu quả sản xuất thấp; từ đó nông dân có khuynh
- 18 -
Long, Tân Hội Trung. Hơn nữa, trong khu vực dân cư các hộ gia đình vẫn trồng các
loại cây xanh như tràm, bạch đàn và một số loại cây lâu năm khác để lấy gỗ đảm
bảo mật độ che phủ và cân bằng sinh thái trên địa bàn huyện.
c) Nuôi trồng thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh với nhiều loại hình phong phú như nuôi
cá tra ao, hầm, bãi bồi, nuôi cá điêu hồng trong lồng, bè, nuôi tôm càng xanh, cá
trên ruộng lúa cho sản lượng rất cao. Diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện tăng
theo từng năm và chủ yếu là nuôi con cá tra.
Bảng 3.1. Thống kê diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản
Năm Diên tích nuôi trồng (ha) Sản lượng (tấn)
2000 966 2.415
2005 995 21.740
2010 1500 45.000
(Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
3.1.1.2. Khu vực kinh tế công nghiệp
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được hình thành và phát triển mạnh trên
địa bàn huyện, chủ yếu tập trung ở các cụm công nghiệp như: Phong Mỹ, Cần Lố,
An Bình, Mỹ Hiệp. Do hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt nên các công ty, doanh
nghiệp đã đầu tư xây dựng với quy mô lớn đã tạo cho nền công nghiệp huyện phát
triển một bước dài. Ngoài ra các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực
xay xát, chế biến thủy sản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp cũng được trang bị
các công nghệ và trang thiết bị tương đối khá, nhưng đa phần có quy mô nhỏ lẻ, bán
thủ công, bán cơ giới, sản xuất theo kinh nghiệm hoặc được truyền nghề tại chỗ.
(Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010).
3.1.1.3. Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện phát triển khá năng động,
là khu vực phát triển thứ hai trong nền kinh tế của huyện, đã góp phần quan trọng
vào tăng trưởng kinh tế chung của huyện.
- 19 -
Đô thị 12.808 13.222 13.810
Nông nghiệp 159.652 155.532 131.804
Phi nông nghiệp 34.809 41.594 68.812
- 20 -
năm 2000 là 17,27% lao động trong độ tuổi tăng lên 27,5%, năm 2010, gồm trung
học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và công nhân được đào tạo sơ cấp/truyền
nghề. Tỷ lệ lao động được đào tạo chính quy đạt thấp (chỉ đạt 8,2%) nhưng cao hơn
bình quân chung của tỉnh (7,78%), thấp hơn bình quân chung của khu vực đồng
bằng sông Cửu Long (11,54%) và cả nước (19,62%). (Báo cáo tình hình kinh tế –
xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010).
3.1.3. Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật được tăng cường đầu tư, tạo thêm thuận lợi cho phát
triển kinh tế – xã hội và đảm bảo an ninh – quốc phòng, giúp cải thiện điều kiện
sống của các tầng lớp nhân dân.
- Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ:
+ Huyện đã xây dựng 21/21 cụm, tuyến dân cư giai đoạn I, diện tích 123,5 ha,
tổng vốn đầu tư 164 tỷ đồng. Hoàn thành hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân; xét và
giải ngân cho 1.866 hộ vay 14,7 tỷ đồng; tổ chức xây dựng nhà, xét duyệt, bố trí dân
vào ở ổn định trong các cụm, tuyến dân cư đạt 95%.
+ Xây dựng mới tuyến dân cư Mỹ Long – Bình Thạnh, diện tích 8,5 ha, kinh phí
15 tỷ đồng (trong dự án cầu sông Cái Nhỏ) và tuyến dân cư Tân Hội Trung 4,2 ha,
kinh phí 3,6 tỷ đồng; tiến hành san lấp, xây dựng hạ tầng 03 Cụm dân cư giai đoạn
II ở các xã: Phương Thịnh, Bình Hàng Trung và thị trấn Mỹ Thọ, vốn đầu tư ước 45
tỷ đồng.
- Phát triển đô thị: Huyện tập trung nâng cấp, mở rộng, xây dựng hạ tầng trung
tâm thị trấn Mỹ Thọ, các cụm, tuyến dân cư trên địa bàn, hoàn thành quy hoạch phát
triển đô thị gắn với chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư giai đoạn II…nhưng
do thiếu vốn từ ngân sách và các nguồn kêu gọi đầu tư nên tiến độ thực hiện chậm
so với kế hoạch đề ra. Tỷ lệ hộ dân có cuộc sống gần như đô thị đến năm 2010 ước
đạt 20%.
Sự lãnh đạo, hỗ trợ tích cực của Chính phủ và của tỉnh bằng các dự án triển khai
trên địa bàn huyện cùng với những chủ trương đúng đắn của cấp ủy và chính quyền
- 22 -
phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện và sự nỗ lực rất lớn của các cấp các ngành
và nhân dân trong huyện nên giai đoạn (2001 - 2010) đã đạt được những thành tựu
rất cơ bản về kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng; tạo kết quả ban đầu rất tích cực,
làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế nhanh, mạnh trong các giai đoạn tiếp theo.
3.1.4.1. Những thành tựu đạt được
- Về kinh tế: Giá trị tổng sản phẩm nội huyện GDP trong 10 năm (theo giá CĐ
94) đạt 9.603 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2001 – 2005 là 3.141 tỷ đồng, giai đoạn
2006 – 2010 là 5.922 tỷ đồng. Theo giá thực tế là 15.413 tỷ đồng, trong đó giai đoạn
2001 – 2005 là 3.849 tỷ đồng, giai đoạn 2006 – 2010 là 11.564 tỷ đồng. GDP bình
quân đầu người tăng 2,86 triệu đồng năm 2000 lên 5,75 triệu đồng năm 2005, tăng
lên 15,65 triệu đồng năm 2010 (860 USD giá thực tế), đã từng bước cải thiện, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tăng trưởng kinh tế hàng năm ở
mức khá cao và tăng trưởng bình quân 10 năm đạt mức khá 12,08%, cao hơn 10
năm trước 5,11% (tăng trưởng bình quân thời kỳ 1991 – 2000 là 6,97%). Cơ cấu
kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực (theo giá thực tế): Khu vực I từ
75,9% năm 2000 giảm còn 67,05% năm 2010; Khu vực II từ 7,83% năm 2000 tăng
lên 12,61% năm 2010; Khu vực III từ 16,26% năm 2000 tăng lên 20,34% năm
2010.
Huy động lượng vốn đầu tư toàn xã hội khá cao 4.890 tỷ đồng, bằng 31,72%
tổng GDP trong 10 năm (giá thực tế).
Hoàn thành chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ,
xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp đạt và vượt kế hoạch đề ra, đặc biệt
huyện chủ trương và thực hiện có hiệu quả công tác vận động nhân dân đóng góp
quỹ xây dựng mặt đường giao thông nông thôn, hợp tác đầu tư xây dựng cầu Tân
Nghĩa, cầu Mỹ Long – Bình Thạnh từ nguồn vốn B.O.T, góp phần cho xe ô tô lưu
thông 18/18 xã, thị trấn, 80% khóm, ấp và xe mô tô đến tất cả các khóm, ấp trong
huyện.
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
- Về Văn hóa – xã hội:
- 24 -
Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa – xã hội được duy trì và phát triển. Huyện
hoàn thành phổ cập tiểu học và trung học cơ sở; huy động trẻ 6 tuổi ra lớp hàng năm
đạt 99,4 – 99,8%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp ngày càng được nâng lên, đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cơ bản được chuẩn hóa; cơ sở vật chất dạy
và học được tăng cường. Thực hiện tiêm phòng miễn dịch đầy đủ cho trẻ em dưới 1
tuổi đạt từ 95%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14,91%; số lượng
cán bộ y tế ngày càng lớn mạnh và nâng lên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; các
Trạm Y tế cơ sở đều có bác sĩ, y sĩ sản nhi và y sĩ y học cổ truyền; công tác y tế dự
phòng được chú trọng, đã kịp thời khống chế các dịch bệnh nguy hiểm; công tác
dân số, kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được đẩy mạnh và đạt được nhiều kết quả
tích cực.
Các hoạt động thông tin, cổ động, truyền thanh, triển lãm, văn hóa nghệ thuật,
câu lạc bộ, điểm đọc báo gia đình tiếp tục phát triển. Phong trào toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa ngày càng được tăng cường.
Công tác giải quyết việc làm, giảm hộ nghèo, bảo trợ xã hội và chăm sóc trẻ
em được quan tâm nhiều hơn, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt chỉ tiêu đề ra; giải ngân
các dự án cho vay giải quyết việc làm; xét cho hộ nghèo và cận nghèo vay vốn để
phát triển sản suất; cấp thẻ bảo hiểm y tế; vận động xây dựng nhà cho hộ nghèo và
bố trí vào ở ổn định trong các cụm, tuyến dân cư; giảm tỷ lệ hộ nghèo, thực hiện tốt
chính sách an sinh xã hội, quan tâm xây dựng và sửa chữa nhà tình nghĩa cho gia
đình chính sách; Hoàn thành cơ bản các mục tiêu bảo vệ và chăm sóc trẻ em giai
đoạn 2001 - 2010. (Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội
huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp).
3.1.4.2. Những hạn chế, yếu kém:
Bên cạnh những thành quả đạt được, thời kỳ 2001 – 2010 còn những mặt hạn
chế và yếu kém với nhiều nguyên nhân như: Kinh tế của huyện tuy tăng trưởng khá
nhưng thiếu ổn định và chưa đạt mục tiêu đề ra (tăng trưởng bình quân 10 năm là
cơ tái gia tăng dân số có thể xảy ra, nếu không có giải pháp ngăn chặn kịp thời. Tình
trạng ô nhiễm môi trường chưa được cải thiện nhiều.