Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh - Pdf 25

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH
NĂM 2007
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 1 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Công nghiệp - Tiểu thủ công
nghiệp
CN - TTCN
2. Kinh tế - xã hội KT - XH
3. Quản lý môi trường QLMT
4. Dân số - Kế hoạch hoá gia đình DS-KHHGĐ
5. Bảo hiểm y tế BHYT
6. Kế hoạch KH
7. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CNH – HĐH
8. Khu công nghiệp KCN
9. Cụm công nghiệp CCN
10. Tiêu chuẩn cho phép TCCP
11. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
12. Chất thải rắn CTR
13. Chất thải nguy hại CTNH
14. Chất thải y tế CTYT
15. Hoá chất bảo vệ thực vật HCBVTV

Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 2 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
LỜI MỞ ĐẦU
Tỉnh Bắc Ninh trong năm qua có tốc độ phát triển mạnh về nhiều mặt:
Phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội. Các khu công nghiệp tập trung, cụm công
nghiệp, các làng nghề sản xuất công nghiệp-TTCN phát triển mạnh về quy

thổ sông Hồng có diện tích tự nhiên không lớn và được xếp là tỉnh có diện tích tự
nhiên nhỏ nhất nước ta: 822,71 km
2
.
- Ðịa hình
Địa hình của tỉnh tương đối đồng nhất: 99,5% diện tích là địa hình đồng
bằng; 0,5% địa hình còn lại là địa hình đồi núi thấp và phân cắt yếu. Nhìn chung
địa hình có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được thể hiện
qua các dòng chảy mặt có hướng chảy đổ về sông Đuống và sông Thái Bình.
Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, với các vùng đồng bằng thường có độ
cao từ 3 - 7 m, chênh lệch giữa địa hình đồng bằng và địa hình dạng núi và trung
du thường là 100 - 200m, còn một số đồi bát úp nằm rải rác ở một số huyện như
Quế Võ, Tiên Du, Gia Bình và thành phố Bắc Ninh diện tích chiếm 0,53% diện
tích đất tự nhiên của tỉnh, còn lại đại bộ phận diện tích là bằng phẳng thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ.
- Thời tiết, khí hậu
Bắc Ninh mang đầy đủ đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ - Khí
hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có sự phân hoá khí hậu theo hai mùa chính và hai
mùa chuyển tiếp. Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm,
mưa nhiều. Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới lục địa đã biến tính nhiều trong quá trình di
chuyển song vẫn còn khá lạnh.
- Nhiệt độ không khí
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 4 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Nằm trong vùng nhiệt đới, Bắc Ninh quanh năm được tiếp nhận một
lượng bức xạ rất dồi dào trên nền nhiệt độ cao. Nhiệt độ không khí hàng năm
dao động trong khoảng từ 23,9 - 24,4
0
C (tính trung bình theo Niên giám thống

Tháng 2 18,9 20,3 17,7 17,6 30,4 76,5 62,0 18,3 7,1 46,2 34,4 37,6 86 86 83 86
Tháng 3 21,9 21,3 20,1 18,9 25,7 77,1 36,4 25,3 10,1 7,8 37,2 29,5 84 82 84 87
Tháng 4 25,1 25,6 23,9 24,0 116,3 120,7 79,7 77,6 26,0 46,9 121,1 9,8 86 86 87 86
Tháng 5 27,1 28,3 26,1 28,7 162,6 175,8 147,1 202,6 331,3 181,1 204,2 220,7 85 86 85 83
Tháng 6 29,1 29,7 29,1 29,6 135,0 187,8 194,8 129,5 241,6 255,8 112,9 357,2 85 83 81 80
Tháng 7 29,3 29,5 28,8 29,5 121,2 249,1 117,4 214,6 272,1 240,5 290,0 229,6 84 82 83 80
Tháng 8 28,2 28,8 28,9 28,7 173,3 138,2 184,6 165,9 324,8 303,7 218,4 428,8 85 88 86 89
Tháng 9 27,0 27,2 27,9 28,4 156,6 166,3 167,2 177,0 115,6 167,7 80,5 257,1 83 86 84 86
Tháng 10 24,6 25,4 24,9 25,9 147,9 159,1 168,5 148,4 85,0 95,3 - 5,7 83 78 75 83
Tháng 11 20,6 22,9 22,5 22,2 104,7 140,3 129,8 132,1 65,3 - 17,9 17,9 82 76 78 85
Tháng 12 18,4 17,5 18,6 16,8 59,2 107,0 162,1 64,4 39,1 2,3 100,1 31,6 84 72 75 73
Nguồn: Niên giám thống kê 2006
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 6 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
- Tình hình khai thác tài nguyên
Qua các kết quả điều tra, khảo sát từ trước đến nay cho thấy: Bắc Ninh
là một tỉnh có rất ít tài nguyên khoáng sản đặc biệt là khoáng sản quý hiếm và
khoáng sản kim loại. Loại hình khoáng sản phổ biến trên địa bàn tỉnh là cát
xây dựng và sét gạch gói đều có nguồn gốc trầm tích. Các điểm khoáng sản
chỉ một số ít được thăm dò còn đa số chưa được đánh giá cụ thể về qui mô và
chất lượng. Theo kết quả khảo sát, thăm dò gần đây một số mỏ sét: Sét Cao
Lin có chất lượng khá tốt (Vân Dương, Việt Thống) có thể phục vụ cho sản
xuất vật liệu xây dựng cao cấp (gốm sứ, gạch CEAMIC, GRANIT ).
- Tình hình khai thác cát sỏi lòng sông
Việc khai thác cát sỏi lòng sông tập trung chủ yếu ở 2 tuyến sông
(Sông Cầu và Sông Đuống) và một ít ở sông Thái Bình. Tổng số khu vực khai
thác cát sỏi trên địa bàn là 17 khu vực. Trong đó nằm trong qui hoạch (theo
quyết định số 41/QĐ - UB ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh): 11 khu vực.
Tổng số phương tiện (tàu, thuyền khai thác): 183 phương tiện, trọng tải
từ 40 - 60m

Loại hình sử dụng
Năm 2004 Năm 2005
Diện tích (ha) % Diện tích (ha) %
Tổng diện tích tự nhiên 80757 100 82.271,12 100
Đất nông nghiệp 48759 60,38 47017,86 57,15
Đất nuôi trồng thuỷ sản 3335 4,13 4981,74 6,06
Đất lâm nghiệp 598 0,74 607,31 0,74
Đất chuyên dùng 14527 17,98 944,41 1,15
Đất ở 5708 7,07 9517,44 11,57
Đất chưa sử dụng 7830 9,7 668,72 0,81
Như vậy, diện tích đất tự nhiên của tỉnh tăng lên nguyên nhân chính là do
việc đo đạc lại diện tích lập bản đồ địa chính bằng công nghệ mới theo gianh giới
364 đã xác định khép kín theo đơn vị hành chính cấp xã; đất sản xuất nông nghiệp
giảm 1741,14 ha, đất chuyên dùng giảm 13582,59 ha, đất chưa sử dụng giảm
7161,28 ha do chuyển đổi cơ cấu sử dụng sang các loại đất khác (từ đất nông
nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp) như: Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng
1646,74 ha, đất ở tăng 3809,44 ha, đất lâm nghiệp tăng 9,31 ha.
Bên cạnh đó thì tiềm năng phát triển quỹ đất của tỉnh từ đất chưa sử dụng
sang các loại đất khác là rất lớn. Năm 2005 diện tích đất chưa sử dụng là 668,72 ha.
Trong đó:
+ Đất bằng chưa sử dụng: 625,79 ha
+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 42,93 ha.
Diện tích đất chưa sử dụng nằm giải rác, số lớn đất bằng chưa sử dụng
là đất bãi sông, có tiềm năng phát triển cây mầu ngắn ngày và cải tạo đồng cỏ
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 8 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
để phát triển đàn trâu bò. Đất đồi núi chưa sử dụng só 42,93 ha là quỹ đất có
khả năng phát triển trồng cây lâu năm và cây lâm nghiệp.
* Với tình hình phát triển mạnh công nghiệp của tỉnh hiện nay, diện tích
đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do quá trình công nghiệp hoá và đô thị

3
/ngày đêm. Nước
khai thác chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt, một phần cho sản xuất và dịch vụ.
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 9 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Tuy vậy việc khai thác nước dưới đất cũng đã có những tác động lớn đến mực
nước ngầm (theo như số liệu điều tra quan trắc động thái nước dưới đất thì ở
khu vực Chờ - Yên Phong, Hồ - Thuận Thành, năm 2003 đã bị hạ thấp 0,5m
so với năm 1998).
2. Phát triển xã hội
- Tốc độ gia tăng dân số
Tính đến năm 2005, dân số tỉnh Bắc Ninh có 1.002.400 người. Dự tính đến
năm 2006 là 1.011.900 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 1.05 %, dự
tính năm 2006 là 1,02 %. Tỷ lệ sinh năm 2005 là 1,49 ‰ (giảm 0.4 ‰ so với
năm 2004).
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh từ năm 2003 - 2005 và dự
tính năm 2006 được thể hiện dưới bảng 1.3:
Bảng 1. 3: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tỉnh Bắc Ninh năm 2004 - 2005 và năm 2006
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1.08% 1.05% 1.02%
Hình 1.1: Biểu đồ tỷ lệ tăng dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2003 - 2005 và năm 2006
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 10 -
0.99
1
1.01
1.02
1.03
1.04
1.05
1.06

đang là vấn đề bức xúc đối với các địa phương và các ban ngành chức năng.
- Tình hình y tế, dân số, gia đình và trẻ em
Trong năm 2006, toàn tỉnh đã thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ và
nâng cao sức khoẻ nhân dân. Thực hiện tốt công tác phòng chống các dịch bệnh,
vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng. Làm tốt công tác y tế dự phòng, kịp
thời phát hiện và khống chế dịch bệnh, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và
ứng dụng kỹ thuật mới. Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm luôn được
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 11 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
quan tâm chỉ đạo. Đã giải quyết việc làm cho 18.000 lao động, đạt 100 % kế
hoạch. Xây dựng và triển khai đề án dạy nghề cho nông dân,chú trọng việc nhân
cấy nghề mới, tạo việc làm tại chỗ ở các vùng thuần nông. Mua thẻ BHYT, tặng
sổ tiết kiệm cho các đối tượng chính sách. Tổ chức lồng ghép nhiều chương trình
phục vụ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, giảm
nghèo, đã xoá xong nhà tranh tre chuyển sang đẩy mạnh xoá nhà cấp bốn dột nát.
Đời sống nhân dân nhìn chung được ổn định và có phần được cải thiện, tỷ lệ hộ
nghèo theo tiêu chí cũ còn dưới 3,5% (theo tiêu chí mới là 15,21%).
Công tác thực hiện chính sách DS - KHHGĐ được đẩy mạnh. Tỷ suất sinh
giảm 0.4 %, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0.9 % so cùng kỳ nhưng vẫn ở mức
cao (chiếm 16.9 % tổng số sinh).
Công tác phòng chống dịch cúm gia cầm được các bệnh viện và các trung
tâm y tế chuẩn bị kỹ lưỡng nhằm phòng tránh và hạn chế tối đa việc phát dịch.
- Phát triển kinh tế
+ Tăng trưởng GDP
Năm 2006, tăng trưởng GDP đạt 15,3%, trong đó công nghiệp xây dựng tăng
20,3%, nông lâm ngư nghiệp tăng 2,6% và dịch vụ tăng 18,3%. Cơ cấu tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông lâm ngư nghiệp chiếm 23,6%, Công
nghiệp và xây dựng chiếm 47,8% và dịch vụ là 28,6%.
Bảng1.4: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế phân theo
ngành kinh tế ( %) so sánh với năm 2005.

10
15
20
25
30
35
40
45
50
Nông nghiêp CN-XD Dich vu
Năm 2005
Năm 2006
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
nghiệp đạt 8504 tỷ đồng. Khu vực các doanh nghiệp nhà nước, sản xuất được
tổ chức, sắp xếp lại, đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ nên có
mức tăng trưởng liên tục cao. Số luợng cơ sở sản xuất, kinh doanh, sản phẩm
có hàm luợng công nghệ cao tăng lên dủ sức cạnh tranh trên thị trường trong
và ngoài nuớc. Công nghiệp đã thực sự là nhân tố quan trọng thúc đẩy chuyển
dịch tích cực cơ cấu kinh tế theo huớng CNH, HĐH (công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp).
+ Thương mại và dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ trên ước 4.094 tỷ đồng, đạt
110,7% kế hoạch năm, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Kim ngạch xuất khẩu ước 90 triệu USD, đạt 138,5% kế hoạch, tăng
31,1% so với cùng kỳ.
Hoạt động vận tải có tiến bộ, mở rộng tuyến xe buýt đến các huyện, hệ
thống đường giao thông tiếp tục được đầu tư, nâng cấp.
Hoạt động bưu chính viễn thông tiếp tục tăng trưởng mạnh, bình quân
đạt 19 máy/người dân.
Thu ngân sách nhà nước 1.066,7 tỷ đồng, đạt 105,5% kế hoạch. Trong

Vân, Liên Bão) 300 ha; KCN Quế Võ 3 (xã Việt Hùng, Đào Viên, Ngọc Xã)
400 ha; 2 KCN, đô thị đề nghị mở rộng là 900 ha bao gồm: KCN, đô Thị Yên
Phong 1 mở rộng theê 600 ha, KCN, đô thị Quế Võ 2 mở rộng thêm 300 ha.
Đối với khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp làng nghề đã
quy hoạch 43 khu/cụm công nghiệp với diện tích 1.310 ha; đến nay 25 KCN
nhỏ và vừa, cụm công nghiệp làng nghề đã được quy hoạch và đầu tư xây
dựng với tổng diện tích 628 ha, trong đó, 18 khu/cụm đã có các cơ sở sản xuất
đầu tư và đi vào hoạt động, 7 khu/cụm đang quy hoạch và chuẩn bị đầu tư,
tiếp tục quy hoạch và triển khai đầu tư, xây dựng 18 khu/cụm đến naă 2015-
2020 (682 ha).
Ngoài ra, toàn tỉnh có khoảng 200 nhà máy xí nghiệp độc lập ngoài khu
công nghiệp đã và đang hoạt động. Hầu hết các cơ sở sản xuất này chưa có hệ
thống xử lý chất thải mà đổ trực tiếp ra môi trường xung quanh.
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 15 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hiện trạng môi trường nước tại Bắc Ninh đang đặt ra những vấn đề
như: giảm trữ lượng nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nước
các dòng sông. UBND tỉnh Bắc Ninh đang có hướng chỉ đạo thực hiện các đề
án nâng cao chất lượng nước các nguồn nước đang bị ô nhiễm như: sông Ngũ
Huyện Khê, môi trường nước thải, nước ngầm ở các làng nghề, ở các khu
công nghiệp, khu đô thị và các vùng nông thôn.
Để phục vụ mục tiêu quản lý và đảm bảo chất lượng môi trường,
chương trình quan trắc môi trường nước, không khí của tỉnh Bắc Ninh được
thực hiện từ năm 2004 đến nay. Mục tiêu của chương trình quan trắc này là:
- Đánh giá chất lượng nước sông, chất lượng các dòng thải công nghiệp
từ các KCN và làng nghề tới nguồn tiếp nhận.
- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, cung cấp số liệu cho công
tác quản lý môi trường, hoạch định các chính sách môi trường.

môi trường Bắc Bộ
Thị trấn Từ Sơn,
huyện Từ Sơn
100% trong thị trấn Từ
Sơn và 1 thôn trong xã
Tân Hồng
3 Nhà máy nước Đình
Bảng
Xã Đình Bảng,
huyện Từ Sơn
100% trong xã
4 Nhà máy nước thị trấn
Phố Mới
Thị trấn Phố Mới,
huyện Quế Võ
40% trong thị trấn Phố
Mới
* Diễn biến môi trường nước mặt
Để đánh giá chất lượng nước kênh nội đồng và chất lượng nước thuộc
lưu vực sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu, các điểm quan trắc nước mặt đã
được lựa chọn. Các điểm được lựa chọn là nơi tiếp nhận nguồn thải từ các
Khu công nghiệp, làng nghề và sản xuất nông nghiệp mang tính đặc trưng.
Mặt khác, các vị trí được lựa chọn cũng là nơi thuận tiện cho hoạt động lấy
mẫu hiện trường.
Môi trường sông Ngũ Huyện Khê hiện nay đang được UBND tỉnh Bắc
Ninh và người dân quan tâm đặc biệt bởi đây là dòng sông tiếp nhận nước
thải của nhiều làng nghề như: Đa Hội, Đồng Kỵ, Văn Môn, Phong Khê. Đặc
biệt làng nghề giấy Phong Khê với lưu lượng nước thải hàng ngày lên đến
hàng vạn m
3

môi trường nước bị ô nhiễm nặng tại các điểm dọc sông Ngũ Huyện Khê
(đoạn từ Phú Lâm - Sông Cầu) các chỉ số DO có kết quả bằng không; pH có
kết quả từ 10 - 12 (môi trường kiềm).
Tại địa phận tỉnh Bắc Ninh, nước thải từ khu vực thành phố Bắc Ninh
bao gồm nước thải sinh hoạt đô thị và nước thải công nghiệp từ các nhà máy
sản xuất kính, cơ khí, chế biến thực phẩm chứa nhiều chất thải hữu cơ được
đổ thải ra sông Cầu; nước tưới tiêu cho các vùng sản xuất nông nghiệp mang
theo nhiều chất thải như thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học…; ngoài ra
nước thải chứa hoá chất độc hại từ các làng nghề như xút, chất tẩy rửa, phèn
kép, Javen, phẩm mầu… cũng được đổ thải ra sông Cầu.
Hiện nay, chúng tôi xác định có 06 nguồn nước thải từ các khu vực
làng nghề trên địa phận tỉnh Bắc Ninh ảnh hưởng đến môi trường Sông Cầu.
Đó là các nguồn thải: Làng nghề tơ tằm Tam Giang, làng nghề nấu rượu Tam
Đa, cống Vạn An, cảng Đáp Cầu, Trạm bơm tiêu Kim Chân và trạm bơm tiêu
Hiền Lương.
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 18 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Bảng 2.2: Các điểm quan trắc nước mặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Nguồn
tiếp nhận
Vị trí quan trắc Đặc điểm các vị trí quan trắc
Kênh nội
đồng
Cầu Bồ Sơn, cầu Ngà, cầu
Nội Duệ.
Nơi tiếp nhận nước thải nông
nghiệp và KCN Tiên Sơn (Cầu
Nội Duệ).
Sông Ngũ
Huyện Khê

07.669
N3 Cầu Song Tháp 105
0
05.850 21
0
10.245
N4 Cầu Tấn Bào 105
0
56.408 21
0
08.289
N5 Cầu Phong Khê 106
0
02.27087 21
0
11.0416
N6 Cầu Bồ Sơn 106
0
04.040 21
0
09.584
N7 Cống Vạn An 106
0
02.747 21
0
11.750
N8 Cầu Đào Xá
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 11/2007
Chỉ
tiªu

kphđ kphđ
0.01 x10-3 2
Cd
mg/l
kphđ kphđ
1.46 x10
-3
0.07x10
-3
kphđ kphđ
0.02x10
-3
kphđ
0.02
Pb
mg/l
kphđ
0.88 x10
-3
1.55 x10
-3
0.32x10
-3
0.89x10
-3
kphđ
17.39x10
-3
kphđ
0.1

nông dân trong khu vực.
Các kết quả phân tích chất lượng nước sông và nước kênh mương nội
đồng năm 2007 cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước mặt đều có
xu hướng cao hơn năm 2006. Đặc biệt tại vị trí cầu Phong Khê trên hệ thống
sông Ngũ Huyện Khê chất lượng nước đã bị ô nhiễm nặng. Đoạn sông hàng
ngày tiếp nhận hàng vạn m
3
nước thải của làng nghề giấy Phong Khê, Phú
Lâm chưa được xử lý, hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải lên đến
hàng ngàn mg/l, thêm vào đó là các kim loại nặng như As, Pb, Hiện nay,
nước sông Ngũ Huyện Khê khu vực tiếp nhận nước thải của làng nghề giấy
Phong Khê, Phú Lâm đã trở thành màu đen, bốc mùi khó chịu, các loại sinh
vật (trừ loài nhuyễn thể) không thể tồn tại được trong điều kiện nguồn nước bị
ô nhiễm như vậy.
2. Nước thải
So với năm 2006, mạng lưới quan trắc nước thải năm 2007 mở rộng 5
điểm như sau: CCN Lâm Bình - Lương Tài, cống thải làng nghề tranh Đông Hồ -
Thuận Thành, cống thải làng nghề mây tre đan Xuân Lai - Gia Bình, cống thải
thôn Tiền Trong, Tiền Ngoài - xã Khắc Niệm, KCN Quế Võ. Đây là các điểm
mới đi vào hoạt động hoặc do đặc thù loại hình sản xuất nên nước thải có mức độ
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 20 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
ô nhiễm không cao. Đối với các vị trí như CCN Lâm Bình, KCN Quế Võ, số liệu
quan trắc thời điểm này sẽ là hệ thống số liệu nền làm cơ sở để so sánh sau một
thời gian hoạt động và phát triển của KCN. Kết quả cụ thể được thể hiện chi tiết
ở phần tiếp theo.
- Nước thải sinh hoạt:
Hiện tại, toàn bộ khu vực phía nam đường sắt thành phố Bắc Ninh, khu vực
chính và trung tâm thành phố không còn hồ, ao nào có khả năng làm điều hoà
sinh học, điều tiết nước lúc mưa lớn và cung cấp nước trong mùa hanh khô, công

9 Mn mg/l 1 0.3 0.3 0.45 0.12
10 Fe mg/l 5 - 0.062 0.05 0.008
11 Amoni mg/l 10 28 0.806 2.8 0.91
Ghi chú:
Kphđ: không phát hiện được; “-”: không phân tích
Nhận xét:
Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải sinh hoạt
như COD, TSS, amoni đều có giá trị vượt tiêu chuẩn cho phép. Đặc biệt vào thời
điểm tháng 3 là mùa khô, hàm lượng amoni vượt tiêu chuẩn cho phép 2.8 lần.
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 21 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Các thông số còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Bảng 2.6: Chất lượng nước thải tại cống thải cạnh UBND thị trấn Từ Sơn
T
Chỉ tiêu Đơn vị TCVN
5945-
2005B
Tháng 3 Tháng 5 Tháng 9 Tháng 11
1 pH - 5.5-9 7.8 6.73 6.5 6.86
2 BOD
5
mg/l 50 35 62 17.6 68.4
3 COD mg/l 80 82 120 83 130
4 TSS mg/l 100 80 139 83 87
5 Kẽm mg/l 3 0.09 0.1 kphđ
kphđ
6 Cadimi mg/l 0.01 0.0001 0.0002 0.6x10
-3
kphđ
7 Chì mg/l 0.5 0.0002 0.0005 0.9x10

STT
Chỉ tiªu
TCVN
5945-2005B
T©n Hång - Hoàn Sơn Vâ Cường Tiªn Sơn
Phong Khª
Quế Vâ
T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11
1 pH
5.5-9
7.8 7.46 7.4 6.89 6.7 6.77 6.4 6.63 7.6 7.75 6.8
6.66 -
6.9 6.9
6.37 -
7.6 6.4
6.82
2 BOD
5
50
18 32 19 47.4 21.2 132 160 28.9 38 120 36
67.4 -
420 420
184.2 -
49 26
66.8
3 COD
80
49 65 75 96 60 256 320 55 82 288 240
128 -
850 850

-3
Kph® Kphđ kphđ
kphđ
-
Kphđ kphđ
kphđ
-
Kphđ 0.6x10
-3
kphđ
7 Ch×
0.5
Kphđ 0.0003 277.9x10
-3
kphđ
0.0001 0.0001 0.03x10
-3
0.04x10
-3
0.002 0.003 1.3x10
-3
kphđ
-
0.0001 0.1x10
-3
kphđ
-
0.0022 kphđ
kphđ
8

0.1 0.15 0.009 - 0.197 0.27
0.008 -
0.32 0.06
0.002 -
0.021 0.04
0.002
11 Amoni
10 6.8
6.8 6.37
0.25 19
4.889 2.5 0.46 8.1 3.026 3.67
1.42 - 7.25 18.1 1.14 -
0.807 1.87
0.19
Cơ quan thực hiện : Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh - 23 -
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Nhận xét:
Tổng quát kết quả phân tích qua các tháng của năm 2007 cho thấy:
- Về chỉ tiêu pH cho thấy: nước thải của các KCN có pH tương đối ổn định
qua các tháng và đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
- Về chỉ tiêu BOD
5
: chỉ tiêu BOD
5
tại KCN Tân Hồng - Hoàn Sơn có giá trị
nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép; Tại các KCN như Võ Cường, Tiên Sơn,
Phong Khê, Quế Võ có giá trị cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,34-8,4 lần;
- Về chỉ tiêu COD: chỉ tiêu COD ở KCN Tân hồng - Hoàn Sơn nằm trong
tiêu chuẩn cho phép, tuy nhiên có xu hướng tăng theo thời gian, tháng 11 cao hơn
tiêu chuẩn cho phép 1,2 lần. Tại các KCN như Võ Cường, Tiên Sơn, Phong Khê,

TCVN
5945-
2005B
Đại Bái Đại Đồng - Hoàn Sơn Châu Khê Lỗ Xung Mả Ông
T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11
1 pH 5.5-9 8.0 4.33 7.36 8.68 7.9 7.02 7.5 6.23 7.6 7.56 6.8 6.43 7.6 7.56 6.5 6.30 6.8 6.75 7.3 7.32
2 BOD
5
50 18 31 30 39.5 15 17 23 63.2 23 25 32 63.2 11 170 38 52.6 11 11 20 94.7
3 COD 80 40 64 68 75 31 32 120 120 80 88 95 120 35 320 400 100 30 32 66 180
4 TSS 100 32 372 125 39 20 50.5 67 32 42 48 50 42 35 54.5 50 34 50 24 30 49
5
Km
3
0.021 0.75
kph kph
1.6 1.3
kph kph
0.7 0.137
kph kph
1.0 1.2
kph kph
5.2 3.2
kph kph
6 Cadimi
0.01
Kph Kph
16x10
-3
kph Kph Kph kph kph

8
ng
2
0.3 0.005 6.7x10
-3
kph
0.001 0.001 2.1x10
-3
kph
0.03 0.0001
kph kph
0.19 0.015
kph kph
0.007 0.007 1.5x10
-3
kph
9 Mn 1 0.30 0.38 0.09 0.32 0.06 0.02 0.48 0.07 0.02 0.02 0.08 0.32 0.1 0.09 0.02 0.03 0.09 0.1 0.07 0.02
10 Fe 5 - 0.133 0.025 0.032 - 0.039 0.18 0.005 - 0.039 0.267 0.42 - 0.33 0.05 0.008 - 0.051 0.06 0.51
11 Amoni 10 1.21 6.8 7.13 0.56 1.9 0.662 12.1 0.04 3.5 0.706 6.65 0.23 2.5 3.776 0.68 0.2 0.43 0.934 3.87 0.72
Bng 2.9: Kt qu quan trc nc thi cỏc CCN trờn a bn tnh nm 2007 (tip)
STT
Ch tiêu
TCVN
5945-2005B
Thanh Khơng Xuân Lâm Phú Lâm Đồng Quang Lâm Bình
T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11 T 3 T 5 T 9 T 11
1 pH 5.5-9 6.3 6.51 6.2 6.43 7.8 7.09 7.02 6.85 7.9 7.06 7.5 7.12 6.3 7.47 6.8 7.14 6.8 6.92 6.0 6.48
2 BOD
5
50 12 12 16.8 46.3 9.5 32 25 86.8 45 47 65 45.8 45 80 75 65.8 30 32 20 36.8

-3
0.0008
Kph
0.5x10
-3
kph Kph Kph
1.7x10
-3
kph
7 Chì
0.5
0.001
Kph
0.6x10
-3
kph
0.005 0.008 1.0x10
-3
0.24x10
-3
Kph
0.1x10
-4
0.1x10
-3
kph
0.003 0.008
kph kph Kph
0.8x10
-4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status