Công Thức và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh
Tng hp bi daiduongbuon_chosong
I.PRESENT TENSES (CÁC TH HIỆN TẠI)
1/ The Simple Present Tense (Thì Hiện Tại Đơn): Là thì mô tả một hành động, tình
huống, trường hợp xảy ra ở thời điểm "hiện tại" (thời điểm mô tả).
Mô tả:
Quá khứ Hiện tại Tương lai
Tình huống được sử dụng
Ngữ pháp:
[S + Vbare/ V(s/es )]
{Chủ từ + trợ động từ + động từ chính}
{ do/does main verb }
Ex : want wants ; give gives ; be am; is ; are
* Các động từ kết thúc bởi đuôi: -sh;-ch;-o;-ss;-x được thêm "es" khi chia với ngôi
thứ 3 số ít (ví dụ: wash washes; watch watches )
* Các động từ kết thúc bởi đuôi: -y, chúng ta chuyển thành "i" rồi thêm " es" ( ví dụ:
study studies )
Chức năng:
Dùng để diễn tả hành động lập đi lập lại (repeatedly ). Những sự kiện,
hành động này có thể là sở thích cá nhân (personal habits ); thói quen
thường ngày (routines ); hoặc một thờI gian biểu (timetable = scheduled
events )
Ví dụ: She likes to listening to music in her free time.
Dùng để nói về 1 thông tin có thật (factual information ) như: sự thật hiển
nhiên, sự thật cuả khoa học, hoặc một sự định nghiã.
Ví dụ: The Earth revolves about the Sun.
Ghi chú: revolves about = turn around
revolves around = focus on
Cách sử dụng (Uses):
a/ Miêu tả các sự việc luôn luôn đúng:
Ở thể phủ định, hầu hết các adverbs of frequency đứng trước be + not hoặc
do/does + not. Chỉ có always là đứng sau
Trường hợp đặc biệt: chỉ có still và sometimes mớI đứng ở vị
trí be still not hoặc be sometimes not.
*Công thức chung:
#CHỦ ĐỘNG(ACTIVE)
+ Khẳng định : Subject + Verb hoặc Verb thêm s/es (với danh từ số ít) + ….
+ Phủ định : Subject + verb + not (với các động từ đặc biệt) + ….
Hoặc : Subject + do/does + not + verb nguyên mẫu (với các động từ thường)
+Nghi vấn : AM/IS/ARE + subject + ….
Hoặc : DO/DOES + subject + verb nguyên mẫu (với các động từ thường)
#BỊ ĐỘNG(PASSIVE)
+Khẳng định : Subject + am/is/are + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by object1) +
(object2)
+Phủ định : Subject + am/is/are + not + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by object1)
(+object2)
+Nghi vấn : Am/Is/Are + subject + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by object1) +
(object2)
-Dùng verb cột 3 với các động từ bất quy tắc,verb thêm ed với các động từ bình thường
Phần trong ngoặc có thể có hoặc không có
Examples (Các ví dụ):
a/I do homeworks everyday (Chủ động)
Homeworks are done (by me) everyday(Bị động)
b/I don’t like him ( phủ định với động từ thường)
Do you like him? (Nghi vấn với động từ thường)
c/She is not a teacher (Phủ định với động từ đặc biệt)
Is she a teacher? (Nghi vấn với động từ đặc biệt)
*Các động từ đặc biệt : động từ to be(am/is/are),must,have to,…
-Dùng để diễn đạt 1 hành động mang tính chu kì và thường xuyên (regular action) hoặc
thói quen (habitual action),hoặc 1 chân lý (the truth)
Tình huống được sử dụng >|
Ngữ pháp:
[S + have/has + V3( past participle ) ]
{Chủ từ + trợ động từ + động từ chính}
{ have/has Verb(ed/v3)}
Các trạng từ dùng trong thì hiện tại hoàn thành
+ Since, ever, never, for, just
+ Ready, lately, recently, (after have / has or at the end of the sentence )
+ Yet( in negative or yes-no question )
+ So far , up to now, up to present , since then
+ In recent years, this month, for / during the last few years
Chức năng:
Diễn tả một hành động vưà mới kết thúc
Ví dụ: I have just finished my homework.
Diễn tả một hành động hoặc trạng thái xảy ra nhưng không có thời gian xác định
trong quá khứ.
Ví dụ: I have studied in China.
Để nói về hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại,
có thể là tiếp tục đến tương lai (Dùng để kết nối quá khứ và hiện tại ).
Ví dụ: I have used Microsoft Paint program to draw a lot of pictures.
He has lived in Haiduong for 6 years.
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu lại ở hiện
tại:
Ex: She has bought a new house.
Diễn tả một phần của hành động nhưng người nói không biết thời gian hoặc
khong muốn đề cập đến thời gian xảy ra hành động:
Ex: She has left my house .
Diễn tả hành động bạn chưa từng làm tính đến thời điểm hiện tại, ngày hôm
nay-today, tuần này-this week, tháng này-this month)
Ex: This is the first time I have gone to HoChiMinh City
that,till now,untill now,so far,recently,lately, hoặc before (before luôn đứng ở cuối câu)
Ex: So far, the problem has not been resolved
+Dùng với now that (giờ đây khi mà )
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.
+Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ).
Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
So far the problem has not been resolved.
+Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
I have not seen him recently.
+Dùng với before đứng ở cuối câu.
I have seen him before.
d) Lưu ý:
- Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng "thông thường nhất" trong ba trường
hợp sau:
+ Để nói đến một kinh nghiệm hay một trải nghiệm:
Vd1: Iceman has lived in Cantho (Có nghĩa là mới trước đây Iceman đã
ở CT và hiện nay anh ấy vẫn ở sống ở đó)
Vd2: I have never drunk coffee (Nói về một kinh nghiệm)
+ Để nói đến một sự thay đổi:
Vd3: I have bought a car (Có nghĩa là mới trước đây tôi chưa có mua xe,
nhưng bây giờ thì tôi đã có xe rồi)
Vd4: The police have arrested the killer (Có nghĩa là mới trước đây thôi tên
giết người vẫn còn tự do, và bây giờ thì hắn đang ở trong tù)
+ Tình huống tiếp diễn: chúng ta thường dùng cấu trúc câu có since hoặc for
cho tình huống này.
Vd5: He has been ill for 2 days. (Anh ấy đã bị bệnh 2 ngay nay rồi. Tức là
hiện nay anh ấy vẫn còn bị bệnh)
Vd6: I have worked here since June.
- Vấn đề lưu ý thứ 2: Trong cấu trúc câu của thì hiện tại hoàn thành:
I have > I 've
[S + am/is/are + V_ing ]
. {Chủ từ + trợ động từ + Động từ chính}
{ am/is/are Verb - ing }
Về cách biến đổi động từ V-ing
* Thông thườngchúng ta thêm đuôi -Ing sau các động từ (watch watching, do
doing, )
* Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ "e" sau đó thêm đuôi "-ing" (invite
inviting, write writing , )
* Các động từ kết thúc bởi đuôi " ie" chúng ta đổi "ie" thành "y" rồi thêm "-ing" (lie
lying, die dying, )
* Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee" chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing " (see
seeing )
* Các động từ kết thúc bởi đuôi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì
chúng ta nhân đôi phụ âm đó (Begin beginning; swim—swimming)
Chức năng:
Diễn tả một hành động tạm thời (temporary situation )
Ex: I take a bus everyday but today I’m taking a taxi
Diễn tả một sự thay đổi về trạng thái hay điều kiện nào đó.
Ex: It is getting hotter and hotter
He is getting angry
*Miêu tả sự thay đổi (get/become) Imperative (increase/rise)
Ex: The weather is becoming colder and colder.
Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trong một giai đoạn nào đó.
Ex: A: Tuần sau, thứ ba, đi chơi với mình được không?
B: Không được, tuần sau mình bận làm việc cả tuần luôn rồi.
(Đối với câu trả lời đó, ta dùng ở thì hiện tại tiếp diễn vì nó diễn tả một hành động xảy ra
trong một khoảng thời gian xác định )
Diễn tả một kế hoạch hành động trong tương lai (future plan ) hoặc một ý định
cho tương lai.(tomorrow, next week, tonight )
lạI chia ở thì tiếp diễn? Ví dụ:Trường hợp như là bạn ngửi thấy mùi rác ở đâu đây:
thì chữ smell lúc này không chia tiếp diễn vì nó là cảm nhận cuả khứu giác, nếu chia ở
tiếp diễn thì có nghiã ý cuả bạn muốn nói là: Bạn đưa cái mũi vào trong cái đống rác để
“thưởng thức” mùi hôi cuả nó à!
Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency ) vớI thì hiện tại tiếp diễn:
-Dùng trạng từ tần suất sau với thì hiện tại tiếp diễn để bày tỏ sự than
phiền: always, constantly, continually và forever.
- Phàn nàn về một thói quen xấu (đi cùng always):
Ex: She is always losing her glasses .
Ex: The boy is always asking me for candies. (Sao cái thằng này cứ đòi ăn kẹo hoài vậy
trời)
*Công thức chung :
-ACTIVE:
+Khẳng định:Subject(chủ từ)+am/is/are+V_ing + (O1) + (O2)
+Phủ định : Subject + am/is/are + not + V_ing + (O1) + (O2)
+Nghi vấn : AM/IS/ARE + subject + V_ing+ (O1) + (O2)?
-PASSIVE:tương tự nguyên tắc của thì hiện tại đơn,cách chuyển của hiện tại tiếp
diễn cũng y như thế,chỉ khác phần động từ :
…+is/are+being+V3/hoặc V thêm Ed+….
-Dùng để diễn đạt một việc đang xảy ra vào thời điểm hịên tại,thường được xác định
bằng 1 số phó từ như now,rightnow,at this moment…
-Dùng thay thế cho thời tương lai gần(trong văn nói)
Ex: We are flying to Paris next mont
-Các động từ chỉ trạng thái (stative werbs) ko được chia ở thời tiếp diễn nếu khi đó
chúng diễn tả trạng thái,cảm giác về mặt tinh thần hoặc tính chất sự việc
know,believe,hear,see,smell,wish,understand,hate,l
ove,like,want,sound,have,need,appear,seem,taste,ow n
Ex: I want to leave here now(tôi muốn rời khỏi đây vào lúc này)
Ex: Lan has been waiting for Tuan for 4 hours.
-Hành động đang diễn ra ở hiện tại và có khả năng lan rộng đến tương lai chưa có kết quả
rõ ràng.
-Chỉ đối với các hành động thuộc loại Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn
còn tiếp tục ở hiện tại của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời
hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
EX:John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó
= John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện nay là 2008)
Từ năm 1984 John sống ở đó, và có thể bi giờ cũng vậy
Phân biệt cách dùng giữa hai thi`:
Present Perfect
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.
I've waited for you for half an hour.
Tôi chờ khoảng nửa giờ rồi nhưng giờ thì hết chờ rồi
Present Perfect Progressive
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có
kết quả rõ rệt.
I've been waiting for you for half an hour.
Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả bik là khi nào mới thôi chờ
Công thức :
+ACTIVE:
-Khằng định:Subject + have/has + been + verb_ing…
-Phủ định:Subject + have/has + not + been + V_ing…
-Nghi vấn : Have/has + subject + been + V_ing…
+PASSIVE:thường ở thì này người ta không dùng câu bị động
Ex : I’ve been waiting for you for half an hour (hành động này vẫn đang tíêp tục,và
không biết kéo dài đến lúc nào)
II.CÁC TH TƯƠNG LAI (FUTURE TENSES)
1/SIMPLE FUTURE:(th tương lai đơn)
· Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
Shall we say : $ 50
· Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi
hành điều khoản trong văn bản:
All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.
Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này. Nó dùng
để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai
nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian
như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm nhất định trong tương lai nhưng chưa
xác định cụ thể.Thường dùng với 1 số phó từ thời gian như : tomorrow,next + time,in
(the)future,from now on…
Ex: I will go to England next year
2/The future perfect tense (Thì tương lai hoàn
thành) Là thì mô tả một hành động diễn ra trước một hành động khác
trong tương lai.
Mô tả:
Hiện tại Tương
lai
X |
Thsd |
Ngữ pháp:
{Chủ từ + Trợ động từ 1 + Trợ động từ 2 + Động từ chính}
{ WILL HAVE V-ed/V3 }
-Cthức chung : S + will/shall +have + V cột 3 hoặc V_ED+…
-Dùng để diễn tả 1 hành động sẽ phải hòan tất vào 1 thời điểm xác định trong tương lai
-Các từ chỉ thời gian thường có dạng : by the end of….,by the time+sentence
Ex: We will have accomplished the English grammar course by the end of next week
S +will/shall + be + V_ING +…
I shall/will be working, We shall/will be working, He/she/it will be working
·Phủ định :Thêm NOT vào sau trợ động từ 1 WILL (WILL NOT ~ WON"T), trợ động
từ 2 luôn là BE và động từ chính thêm hậu tố -ing.
S + will/shall + not + be + V_ing….
I shall not/shan't be working, I will not/won't be working,We shall not/shan't be
working, We will not/won't be working, He/she/it will not/won't be working
·Nghi vấn :Mang trợ động từ 1 WILL ra trước chủ từ, trợ động từ 2 luôn là BE và
động từ chính thêm hậu tố -ing. Phía sau câu nghi vấn phải có dấu chấm hỏi "?".
(Từ để hỏi) + will/shall + S + be + V_ing…
Will you not be working?/Won't you be working?, Will they not beworking?/Won't
they be working?
-Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm xác định trong tương lai
Ex:At 8 AM tomorrow,I will be taking a test
-Diễn tả 2 hành động xảy ra song song xác định thời gian,1 ở hiện tại,1 ở tương lai
Ex: now,I’m watching tivi ,but by this time tomorrow,I will be attending the meeting at
the office
-Dùng để dự đóan tương lai
Ex: Don’t phone now.They will be having dinner
-Dùng để diễn đạt 1 lời đề nghị lịch sự nhã nhặn muốn biết về kế họach của người khác
Ex:Will you be staying here in this evening?
4/the future perfect continuous tense (Thì tương lai
hoàn thành tiếp diễn)Là thì mô tả một hành động dài trước một
thời điểm diễn ra trong tương lai.
Các từ, cụm từ thường đi kèm:
by the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại đơn , by + ngày/ giờ
Mô tả:
Hiện tại Tương
lai
1/ Simple past(Thì quá khứ đơn) là thì để mô tả một hành động
xảy ra trong quá khứ.
Mô tả:
Quá khứ Hiện tại Tương lai
Tình huống sử
dụng
Ngữ pháp:
[S + V2 ]
Các trạng từ chỉ thời gian (Adverbs of time): Yesterday , last year , last night,
in 1998, in 18th century
Chức năng:
(Dùng khi hành động bắt đầu và kết thúc có thời gian xác định. )
Diễn tả 1 hành động đã kết thúc tại một thời điểm xác định hay 1 thời gian đặc
biệt trong quá khứ.
Ví dụ: He broke up his love on December 25, 2007.
Xảy ra tại một thời kỳ (khoảng thờI gian ) xác định trong qúa khứ
Ví dụ: They fell in love with together in the Autumn 2007.
Diễn tả một chuỗi hành động
Ví dụ: Yesterday, he got up late. In addition, He forgot about his wallet
and his house key at home. Therefore, he walked to school.
Diễn tả những hành động xảy ra đồng thời
Ex: He left the room as I entered it.
Diễn tả một thói quen trong quá khứ dùng với “used to” hoặc “would”
Ví dụ: When I was a child, I used to taking a shower twice a week.
Ví dụ: When I was a child, I would take a shower twice a week.
Diễn tả một sự thật trong quá khứ.
Ví dụ: Hàn Mạc Tử died of leprosy.
Hành động hoặc trạng thái có thể xảy ra một lần hoặc lặp đi lặp lại.
Ví dụ: She send many letters to her boy friend every day.
Các công thức khác:
là số ít hay nhiều,thời điểm xảy ra để chia động từ cho đúng vì với who,sẽ không dùng
các trợ động từ)
Ví dụ : Who stole that book? (Ai đã lấy cắp quyển sách) > hành động ở quá khứ
Who like pizza?(ai thích pizza?) > chủ từ của câu trả lời chắc chắn sẽ là số nhiều
Example :
a/She went to Paris last year(Cô ấy đã đi đến Paris năm ngóai)
She didn’t (did not) go to Paris last year
Did she go to Paris last year?
b/This book was bought yesterday(cuốn sách này được mua hôm qua)
This book was not bought yesterday
Was this book bought yester day?
-Thời quá khứ đơn dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong quá
khứ và đã chấm dứt,ko ảnh hưởng đến hiện tại.Thường có 1 số phó từ chỉ thời gian như:at
that moment,last (thời gian),yesterday….
2/The Past Perfect Tense (Thì Quá Khứ Hoàn Thành)Là thì mô
tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong
quá khứ.
Mô tả:
Quá khứ Hiện
tại Tương lai
X |
Thsd |
Ngữ pháp:
Subject + had + [verb in participle] +
{Chủ từ + trợ động từ + động từ chính}
{ HAD V(-ed/V3) }
Chức năng:
Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Trong
câu thường có 2 hành động: Dùng Past perfect cho sự kiện ban đầu và Simple
past cho sự kiện thứ 2. (phải có 1 hành động đi trước và 1 hành động theo sau )
After John had gone to the store, he went home.
Before + subject +simple past, + subject + past perfect
Before John went home, he had gone to the store
Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà
không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra
trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.
The police came when the robber had gone away.
Công thức
S1 + V1(SIMPLE PASS) + …. + AFTER+ S2 +V2 (PAST PERFECT) +….
S1+V1(PAST PERFECT)+…+BEFORE+S2+V2(SIMPLE PAST)+…
-Riêng với WHEN,mẫu công thức y như trên,chỉ thay after/before = when,nhưng
phải xác định được hành động nào xảy ra trước và hành động nào xảy ra sau
+Hành động xảy ra trước: past perfect
+Hành động xảy ra sau:simple past
Example : Yesterday,the police came after the robbers had gone away (Cảnh sát
đến sau khi những tên cướp đã rời khỏi)
The robbers had gone away before the police came
When the police cam,the robbers had gone away
-Dùng để diễn tả 1 hành động tồn tại ở trong 1 khỏang thời gian nhất định ở quá
khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại (ABC)
Example : I had lived in HaNoi for 10 years before I went to Ho Chi Minh City (tôi
đã sống ở Hn trong 10 năm trước khi dời vào tphcm)
3/ Past continuous(Thì quá khứ tiếp diễn)là thì mô tả một hành
động tại một thời điểm cụ thể diễn ra trong quá khứ.
Mô tả:
Quá khứ Hiện tại
Tương lai
X |
-Thsd |
Ngữ pháp:
completed. )
Ex: He was writing a letter in the library when the lights went out.
● Dùng thì quá khứ tiếp diễn ở đầu câu chuyện để mô tả bối
cảnh cuả câu chuyện, dùng thì quá khứ đơn để mô tả sự kiện chính.
*Công thức chung : Subject + was/were + V_ing + …(ACTIVE)
….+ was/were + being + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + … (PASSIVE)
-Dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra ở quá khứ thì có hành động khác chen ngang
vào
S1 + WAS/WERE + V_ING + ….+WHEN+ S2 + V CỘT 2 HOẶC V_ED+….
Example : She was watching tivi when he came (Cô ta đang xem tivi khi anh ấy đến)
Nó được dùng kết hợp với 1 simple past thông qua 2 liên từ When và while để chỉ 1
hành động đang xảy ra trong quá khứ thì 1 hành động khác đột ngột xen vào (tương
đương với câu Tiếng Việt “ Khi đang thì bỗng”).
- Subject1 + simple past + while + subject 2 + past progressive.
Ví dụ:
Somebody hit him on the head while he was going to his car.
- Subject1 + past progressive + when + subject 2 + simple past.
Ví dụ:
He was going to his car when someone hit him on the head.
* Lưu ý:
+ Mệnh đề có when và while có thể đứng bất kỳ nơi nào trong câu nhưng sau when
nhất thiết phải là 1 simple past và sau while nhất thiết phải là 1 past progressive.
+ Dùng để diễn đạt 2 hành động song song cùng 1 lúc, nối với nhau bằng liên từ
while.
_ Subject1 + past progressive + while + subject 2 + past progressive.
Ví dụ:
He was reading newspaper while his wife was preparing the dinner in the kitchen.
Ví dụ:
Jose was writing a letter to his family when his pencil broke.
While Joan was writing the report, Henry was looking for more information.
night.
● Với câu khẳng định: Trợ động
từ 1 luôn là HAD cho các ngôi, trợ động từ 2 luôn là BEEN
và động từ chính phải thêm hậu tố -ing.
- Với câu phủ định: Thêm NOT sau trợ động từ 1 HAD, trợ
động từ 2 và động từ chính theo qui tắc đã nói ở "câu
khẳng định".