Cách phát âm những danh từ số nhiều (thêm s/es) trong tiếng anh:
- phát âm là /s/ khi danh từ có âm cuối tận cùng là: p, t, k, f, θ
e.g. cups cats books months
- những danh từ tận cùng là ss, ch, sh, x khi đổi sang số nhiều phải thêm es và được đọc tận cùng
là /iz/
- e.g. class – classes,watch- watches,box- boxes,
- những danh từ số ít tận cùng là ce, se, ge,se khi đổi sang số nhiều chỉ thêm s, nhưng es được
đọc là /iz/
- e.g. voice – voices,bridge- bridges, close- closes
- phát âm là /z/ khi danh từ có âm cuối tận cùng là: a, o, e, u, i, và các phụ âm khác
e.g. drive- drives, stay- stays
- những danh từ số ít tận cùng bằng y, khi đổi sang số nhiều thì đổi y ra i, ở đây es đọc là /z/
- e.g. baby – babies
- những danh từ số ít tận cùng bằng f hoặc fe phải đổi f ra v trước khi thêm es hoặc s để thành lập
số nhiều, es này đọc là /z/
e.g. wife-wives, wolf- wolves
A : /ei/ ( ây)
B : /bi:/ ( bi ) dấu : là hơi kéo dài âm nha
C : /si:/ ( si )
D : /Di:/ ( đi )
E : /i:/ ( i )
F : /ef/ ( ép )
G : /dji:/ ( dzi )
H : /efts/ ( ét s ) s : xì -> khép 2 hàng răng lại
I : /ai/ ( ai )
J : /dzei/ ( dzêi )
K : /kei/ ( kêy )
L : /el/ ( eo )
M : /em/ ( em )
N : /en/ ( en )
O : /ou/ ( âu )
* Một số trường hợp danh từ bất quy tắc thông dụng:
Singular form Plural form
A man men
A woman women
A tooth teeth
A foot feet
A child children
A mouse mice
An ox oxen
A sheep sheep
An aircraft aircraft
A deer deer
A fish fish