xây dựng hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp (formis) cho thành phố hồ chí minh - Pdf 25



ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sử theo góp ý của Hội Đồng nghiệm thu cấp quản lý)

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ LÂM NGHIỆP CHO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm đề tài
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 1/ 2013 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hiện nay hệ thống quản lý dựa trên giấy tờ không còn đáp ứng do mất nhiều thời
gian truy cập, tính tóan. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý lâm nghiệp là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách.
Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp trên địa bàn
Tp Hồ Chí Minh (FORMIS-HCM). phục vụ theo dõi, quản lý, lập kế hoạch và dự
báo, xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp đô thị.


SUMMARY
At the current time the management system based on hard copy haven’t responded
yet because it spends many time for finding and calculation.
Building a management information system, applying information technology in
forestry management is a urgent and necessarily demands.
Objective of the project id building the forestry management information system for
Ho Chi Minh city (FORMIS-HCM). This system serves monitoring, management,
planning, building the urban forestry development strategy.
Data on forests and forestry management were collected from Forestry Agency
HCMC, Forest Strangers Agency HCMC, Management Board of protection
mangrove forest in Can Gio and field survey. The RAD model (Rapid Application
Development) was used, based on the comprehensive point of view on forest
practice also as forestry management to develop FORMIS.
FORMIS has seven module: The forestry indicator monitoring, forest and mangrove
data management, looking up information for botanical and forest trees, law and
procedure reference, forestry operation information, forestry references and help
module.
Forestry indicator monitoring module aids manage the basic information for yearly
or five-year reporting and planning.
Module for forest and mangrove data management can help users to make summary
table, to view the areas, volumes, the carbon sequestration of the forest system in
HCMC, to update yearly changes of areas of forest cover types. This help users
make report of the tactical and strategic managers.
The module information for botanical and forest trees serves users knowledge of
botany, biological and ecological characteristics of trees in HCMC. It helps to look
up the Vietnamese name from Latin name of the tree species.
To look up information of law and forestry procedure, users can use this module.
The module of forestry operation help save, seek or subtract necessary information
for managers as forest protection households, wildlife breeding households, wood

1.1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (MIS) 7 -

1.2. KHÁI QUÁT CHUNG CÁC MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LÂM NGHIỆP 7 -

1.3. CÁC MÔ HÌNH MIS QUẢN LÝ RỪNG 9 -

1.3.1. Ấn Độ 9 -

1.3.2. Canada 9 -

1.3.3. Myanmar - 10 -

1.3.4. Tây Ban Nha - 10 -

1.4. CÁC MÔ HÌNH MIS QUẢN LÝ LÂM NGHIỆP TỔNG HỢP - 11 -

1.4.1. Việt Nam - 12 -

1.4.2. Trung Quốc - 12 -

1.4.3. Hệ thống quản lý rừng tại New Zealand - 16 -

1.4.4. Ấn Độ - 17 -

1.4.5. Indonesia - 20 -

1.4.6. Canada - 22 -

1.5. ĐÁNH GIÁ VA LỰA CHỌN MÔ HÌNH FORMIS CHO TP HỒ CHI MINH- 25 -

QUẢN LÝ VỀ RỪNG VÀ LÂM NGHIỆP - 37 -

Chương 3: HIỆN TRẠNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LÂM NGHIỆP TP HCM- 39 -

3.1 PHÂN CẤP TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LÂM NGHIỆP - 39 -

3.1.1 Hệ thống tổ chức ngành lâm nghiệp thành phố - 39 -

3.1.2 Thể chế, chính sách ngành lâm nghiệp. - 40 -

3. 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC KHÍA CẠNH LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 41 -

3.2.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng - 41 -

3.2.2 Công tác phòng cháy, chữa cháy - 43 -

3.2.3 Công tác quản lý lâm sản - 44 -

3.2.4 Công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp - 48 -

3.2.5. Cấp chứng chỉ, chứng nhận giống cây trồng lâm nghiệp: - 48 -

3.2.6. Giao khoán bảo vệ rừng - 49 -

3.2.7. Công tác quy hoạch phát triển rừng từ năm 2005 – 2009 - 50 -

3.3 HIỆN TRẠNG THÔNG TIN VỀ NGHIÊN CỨU, GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
VÀ KHUYẾN LÂM - 52 -



3.9.3. Tóm tắt khái quát nhu cầu thông tin quản lý Lâm nghiệp Tp. Hồ Chí
Minh. - 66 -

Chương 4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG CÁC CƠ
SỞ DỮ LIỆU - 70 -

4.1. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG FORMIS - 70 -

4.1.1. Mô đun bộ chỉ thị ngành Lâm nghiệp TpHCM - 71 -

4.1.2.

Mô đun thông tin về rừng và rừng ngập mặn - 73 -

4.1.3. Thông tin về bộ máy tổ chức quản lý LN của Thành phố - 75 -

4.1.4. Thông tin tra cứu thực vật – cây rừng - 75 -

4.1.5. Thông tin tra cứu luật và thủ tục - 76 -

4.2.6.CSDL các tác nghiệp quản lý - 76 -

4.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG FORMIS - 77 -

4.3.1. Yêu cầu nghiệp vụ đối với hệ thống FORMIS - 77 -

4.3.2. Ngôn ngữ lập trình - 78 -

4.3.3. Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật - 78 -


4.7.1. Chức năng cập nhật dữ liệu cho bộ chỉ thị ngành Lâm nghiệp - 85 -

4.7.2. Chức năng cập nhật các thông tin chi tiết hỗ trợ chỉ thị chính - 86 -

4.7.3. Chức năng cập nhật biến động diện tích rừng - 87 -

4.7.4. Chức năng lập báo cáo hiện trạng hoạt động lâm nghiệp - 87 -

Chương 5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ LÂM NGHIỆP - 90 -

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 91 -

KẾT LUẬN - 91 -KIẾN NGHỊ - 93 -

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 94 -

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1. 1: Các quan điểm xây dựng hệ thống FORMIS - 26 -

Bảng 2. 1: Diện tích rừng tại Cần Giờ - 32 -
Bảng 2. 2: Diện tích rừng tại Củ Chi - 32 -
Bảng 2. 3: Hiện trạng đất lâm của thành phố Hồ Chí Minh (2005 - 2009) - 34 -

Hình 1. 8: Mô hình hệ thống thông tin quản lý tài nguyên rừng dựa vào Web và GIS- 14 -
Hình 1. 9: Mô hình ứng dụng MapXtremer - 15 -
Hình 1. 10: Mô hình C/S - 15 -
Hình 1. 11: Mô đun kiểm kê FMS - 16 -
Hình 1. 12: Hệ thống giám sát và quản lý rừng của Ấn độ - 17 -
Hình 1. 13: Màn hình nhập dữ liệu - 18 -
Hình 1. 14: Màn hình để nhập chỉ thị - 19 -
Hình 1. 15: Màn hình nhập Norm hoặc MAS và dữ liệu đường cơ bản. - 20 -
Hình 1. 16: Sơ đồ mô hình quản lý - 21 -
Hình 1. 17: Cấu trúc hệ thống thông tin lâm nghiệp quốc gia (2002) - 23 -
Hình 1. 18: Chức năng các khu vực trong mô hình FMIS - 25 -

Hình 2. 1: Cơ cầu ba loại rừng ở TpHCM - 29 -
Hình 2. 2: Diện tích rừng các tỉnh Đông Nam Bộ - 30 -
Hình 2. 3: Diện tích rừng tại các thành phố trực thuộc Trung ương - 30 -
Hình 2. 4: Diện tích đất lâm nghiệp tại các huyện - 31 -
Hình 2. 5: Tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp so với diện tích tự nhiên của các huyện có
rừng - 31 -
Hình 2. 6: Rừng ngập mặn Cần Giờ - 34 -
Hình 2. 7: Diện tích trồng rừng mới 3 loại rừng (Nguồn: Chi Cục Lâm nghiệp) - 36 -
Hình 2. 8: Diễn biến độ che phủ rừng tại thành phố Hồ Chí Minh - 36 -
Hình 2. 9: Độ che phủ rừng của thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố khác - 37 -

Hình 3. 1: Sơ đồ tố chức quản lý lâm nghiệp HCM tổng quát và phạm vi hệ thống
thông tin quản lý - 39 -
Hình 3. 2: Diện tích rừng phân theo chủ quản lý - 42 -

Hình 3. 3: Tình hình vi phạm quản lý lâm sản - 45 -
Hình 3. 4: Diễn biến số vụ phá rừng trái phép - 45 -
Hình 3. 5: Vi phạm quy định về quản lý ĐVHD - 46 -

CSDL Cơ sở dữ liệu
CV VHLSDT Công viên Văn hóa Lịch sử Dân tộc
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
ĐVHD Động vật hoang dã
DTLSĐĐ Di tích Lịch sử địa đạo
FAO, EU Tổ chức Lương nông (Liên Hiệp Quốc), Liên Hiệp Châu Âu.
FMIS Forest Management Information System - Hệ thống TT quản lý rừng
FOMIS Hệ thống thông tin và giám sát ngành Lâm nghiệp
FORMACS Forest Management and Control System-Hệ thống quản lý và giám sát
FORMIS Forestry Management information System
GDP Gross Domestic Products , tổng sản phẩm nội địa
GIS Hệ thống thông tin địa lý
GV Gò Vấp
HTX Hợp tác xã
ISO International Standard Organization
KDT Khu dự trữ
KT-XH Kinh tế xã hội
LN Lâm nghiệp
MERC Tổ chức MERC (phi chính phủ)
MIS Management Information System: Hệ thống thông tin quản lý
NC Nghiên cứu
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLTN Quản lý Tài nguyên
RAD Rapid Application Development
RNM Rừng ngập mặn
RPH Rừng phòng hộ
SAGOGIS Hệ thống thông tin địa lý TpHCM
TĐ 1 TNXP Tổng đội 1 Thanh niên xung phong
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TpHCM Thành phố Hồ Chí Minh

tích rừng dựa trên các dữ liệu không gian trên bản đồ số hóa.
Ngoài ra, quản lý hội nhập quốc tế, nghiên cứu khoa học về lâm nghiệp cũng là
nhu cầu cấp thiết mà TP cần phài đầu tư một hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp.
Bên cạnh đó, xây dựng chính quyền điện tử, giảm khối lượng giấy tờ, nâng cao
hiệu suất làm việc của các cấp quản lý qua tin học hóa cũng là một yêu cầu cấp bách
hiện nay.
. . Với các lý do trên, để góp phần thiết thực vào việc cải tiến quản lý đô thị nói
chung và ngành lâm nghiệp TpHCM riêng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý lâm nghiệp là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách.

- 2 -
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
(FORMIS-HCM), phục vụ theo dõi, quản lý, lập kế hoạch và dự báo, xây dựng chiến
lược phát triển lâm nghiệp đô thị.
Mục tiêu cụ thể (nhiệm vụ của đề tài)
1. Tìm kiếm mô hình hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp phù hợp cho Tp Hồ Chí
Minh
2. Phúc tra cập nhật để xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và các hoạt động quản lý lâm
nghiệp trong các năm qua đến nay, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thọ mộc
học, thực vật học, cơ sở dữ liệu không gian trên địa bàn TpHCM.
3. Tìm hiểu nhu cầu thông tin quản lý và thiết kế xây dựng hệ thống xử lý và kết
xuất thông tin phục vụ quản lý lâm nghiệp cho Thành phố Hồ Chí Minh (Hệ
thống FORMIS HCM). Chuyển giao hệ thống FORMIS TpHCM cho Ban Quản
lý Rừng Phòng Hộ Cần Giờ, Chi Cục Lâm Nghiệp và Chi Cục Kiểm Lâm
TpHCM.
3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống quản lý lâm nghiệp tại TpHCM.
Phạm vi nghiên cứu trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh.

Đối với công tác đào tạo cán bộ khoa học (kể cả việc nâng cao năng lực, hoàn thiện kỹ
năng nghiên cứu của các cá nhân và tập thể khoa học thông qua việc thực hiện đề tài)
+Đề tài góp phần nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm nghiên cứu các hệ thống thông tin
tài nguyên, tiến tời xây dựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quản lý nông lâm
nghiệp.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1) Phương pháp hình thành cơ sở dữ liệu
1. Để hình thành cơ sở dữ liệu không gian, nhóm nghiên cứu sẽ tiếp nhận bản đề nền
số hóa do Trung tâm Ứng dụng GIS của TpHCM cung cấp để cho các kết quả
nghiên cứu có thể tích hợp vào hệ thống quản lý thông tin của Thành phố. Dữ liệu
không gian sẽ được biên tập theo yêu cầu của hệ thống. Ngoài ra, có kết hợp với bản
đồ sử dụng đất của Sở Tài nguyên Môi trường TpHCM.
2. Để thu thập cơ sở dữ liệu về rừng, nhóm NC phối hợp với Ban Quản lý Rừng phòng
Hộ Cần Giờ, Trung tâm NC Rừng ngập Mặn, Chi cục Lâm nghiệp để tiếp nhận các
dữ liệu đã có, tổ chức điều tra thực địa về số lượng và chất lượng rừng bổ sung
những địa điểm còn thiếu dữ liệu.

- 4 -
Phối hợp với các tài liệu điều tra sâu bệnh hại tại Trung tâm nghiên cứu rừng ngập
mặn, kết hợp khảo sát thực địa, để xác định cấp đất cho các khoảnh và áp dụng biểu
quá trình sinh trưởng do [1] thiết lập năm 2004 để tính trữ lượng rừng Đước năm
2012 theo hướng dẫn của Cục Kiểm Lâm [2]:
TRULUONG = DT_THUC * M_HA
Việc ước tính trữ lượng thực hiện từ 2012-2020.
3. Để thu thập dữ liệu về quản lý lâm nghiệp, nhóm NC sẽ phối hợp với Chi Cục Lâm
nghiệp và các chủ rừng có liên quan để tiếp nhận các dữ liệu đã có, thu thập thông tin
bổ sung những địa điểm còn thiếu dữ liệu.
4. Để hình thành cơ sở dữ liệu cây xanh đô thị cho Tp Hồ Minh, đề tài dựa trên cơ sở
kinh nghiệm thực tế và kế thừa kết quả nghiên cứu trước đây của chủ nhiệm đề tài và
của các tác giả khác, đã bổ sung danh mục các nhóm loài rừng ngập mặn.

 Giảm rủi ro nhờ có sự tham gia của cán bộ chuyên môn về lâm nghiệp
Khi thực hiện hệ thống, đã bám sát các hướng dẫn của Bộ Thông tin Truyền Thông trong
hướng dẫn số 2589/ BTTTT-ƯDCNTT ngày 24 tháng 8 năm 2011 về phần mềm nội bộ.
Nội dung thực hiện bao gồm:
-

Các

qui

trình

nghiệp

vụ

cần

được

tin

học

hóa

(tổ

chức,


của

qui

trình

nghiệp

vụ);

-

Các

tác

nhân

tham

gia

vào

qui

trình

nghiệp


thiết

bị

phục

vụ

cho

xử



nghiệp

vụ,

các

yếu

tố

đóng

vai trò

hỗ




các

yêu

cầu

phi

chức

năng
;
Để xây dựng FOSMIS, nhóm NC lựa chọn sử dụng cấu trúc Enterprise Geodatabase.
Theo cấu trúc này, hệ thống sẽ sử dụng hệ quản trị CSDL MS SQL Server và ArcSDE.
Các công nghệ sẽ được sử dụng để xây dựng FORMIS bao gồm:
ArcSDE
Là cổng nối giữa các ứng dụng GIS và hệ quản trị CSDL, cho phép nhiều người
dùng từ các phần mềm ứng dụng GIS có thể lưu trữ, quản lý và trực tiếp truy cập tới dữ
liệu không gian được lưu trong hệ quản trị CSDL.
ArcGIS Engine Runtime
Là phần mềm tương tác để chạy ứng dụng trên nền ArcGIS.
ArcGIS Engine
ArcGIS Engine là bộ thư viện công cụ hay nhân của phần mềm được đóng gói để xây
dựng các ứng dụng tùy biến người dùng về GIS và bản đồ phục vụ các quản lý. Đã ứng
dụng ArcGIS engine sử dụng các ngôn ngữ chuẩn như: Visual Basic®, .NET, và Java.
Ngôn ngữ lập trình C#.Net

- 6 -

Thiết kế hệ thống thông tin – Lập trình
và biên soạn các chương trình ứng dụng
biến dữ liệu thành thông tin
Sàng lọc và lựa
chọn khung hệ
thống MIS
Hướng dẫn sử dụng, tập huấn
Kết hợp lấy ý kiến các bên liên quan
chỉnh sửa hệ thống
Thu thập nhu cầu và thiết
kế các thông tin kết xuất
phục vụ quản lý lâm
nghiệp
Thu thập thông tin
Quản lý LN

- 7 -
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ CÁC MÔ HÌNH HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Để lựa chọn mô hình và kế thừa kinh nghiệp trong và ngoài nước, trong chương này
trình bày các kết quả tổng quan tài liệu, nêu ra quan điểm và phân tích nhu cầu thông tin
để làm cơ sở cho thiết kết hệ thống FORMIS.
1.1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (MIS)
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý
của tổ chức. Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và
phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các
quyết định trong tổ chức.
Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến
thuật, và thông tin điều hành:
1. Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức,

tưởng nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin quản lý phục vụ cho việc ra quyết định
trong quản lý lâm nghiệp được nhiều báo cáo quan tâm [3]; [4]; [5]….
Về nội dung xây dựng hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp, nhiều nghiên cứu đã đưa
ra các báo cáo có thể tham khảo phương pháp và cấu trúc hệ thống thông tin quản lý
như:[6]; [7]; [8]; [9]; [10]…
Về nội dung quản lý lâm nghiệp đô thị (urban forestry), nhiều tổ chức đã công bố các
báo cáo mà nội dung có thể tham khảo và học hỏi cho việc xây dựng hệ thống quản lý tại
Tp Hồ Chí Minh như [11];
Tóm lại, ở nước ngoài, các cơ quan quản lý rất quan tâm đến việc, tin học hóa, xây dựng
các hệ thống thông tin quản lý nhằm hỗ trợ thông tin cho cán bộ quản lý. Tuy nhiên, các
báo cáo cũng chỉ ra các hệ thống cũng phải cần được cập nhật thông tin thì hệ thống mới
phát triển và hỗ trợ cho việc ra các quyết định quản lý.
Về tình hình nghiên cứu trong nước, có nhiều nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý
các ngành như quản lý phường xã [12], quản lý đất đai [13]. Về rừng và lâm nghiệp, ở
Hà nội, với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, Cục kiểm lâm cũng tiến hành thực hiện hệ
thống quản lý thông tin ngành lâm nghiệp [14]; quản lý rửng ngập mặn [15] và [16] đưa
ra các hướng dẫn về xây dựng hệ thống thông tin quản lý cấp quốc gia.
MÔ HÌNH
MIS
MIS quản lý rừng
MIS quản lý cây
xanh đô thị
MIS quản lý Lâm nghiệp

- 9 -
Về lâm nghiệp tại TpHCM, đa số đề tài nghiên cứu tập trung vào lâm sinh [17]; [18];
[19], [20] hoặc về kinh tế xã hội [21] hay các đề tài lâm nghiệp khác như sâu bệnh, chế
biến lâm sản [22]; [23]
Tóm lại, các đề tài liên quan đến lâm nghiệp tại Tp HCM chưa có đề tài nào liên quan
đến hệ thống thông tin quản lý.

1.3.4. Tây Ban Nha
Hệ thống thông tin quản lý rừng (Forest Management Information system) của
Tây Ban Nha. Hệ thống này phát triển với mục tiêu quản lý rừng, trong đó:
+ Xác định 3 mức tổ chức: Chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp.

- 11 -
+ Xác định các tác động đến quản lý rừng:
Luật lệ Môi trường; Số lượng sản xúât ( số lượng, diện tích); Chất lượng (thổ nhưỡng,
lòai cây, điều kiện khí hậu )
+ Chất lượng và sản lượng
- Chất lượng: sản phẩm, dịch vụ => dữ liệu cho MIS.
- Sản lượng: tập trung vào điều chế và thời gian
- Các khách hàng nội bộ và bên ngòai.
Đây là một hệ thống thống tin quản lý phục vụ cho điều chế rừng, nó không phù
hợp với mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp.
Tóm lại, đã có khá nhiều hệ thống thông tin quản lý rừng đã được phát triển. Các
hệ thống này là giai đoạn tiền thân của hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp tổng hợp.
Kinh nghiệm về cấu trúc, chức năng các thành phần của hệ thống sẽ giúp ích cho việc
xây dựng cấu trúc hệ thống thông tin quản lý lâm nghiệp cho TpHCM.

Hình 1. 5: Hệ thống thông tin quản lý rừng của Tây Ban Nha. Nguồn: [25]
1.4. CÁC MÔ HÌNH MIS QUẢN LÝ LÂM NGHIỆP TỔNG HỢP
Quản lý lâm nghiệp là một vấn đề rất được quan tâm trong công tác quản lý đô
thị trên thế giới. Nhiều hệ thống thông tin quản lý rừng (Forest management information
system = FORMIS hay FMIS) đã được phát triển và đem lại tiên lợi cho các nhà quản lý
lâm nghiệp.

- 12 -
Nhiều công trình nghiên cứu phục vụ quản lý lâm nghiệp đô thị thể hiện dưới
dạng: phần mềm quản lý, hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu kiểm kê đã được

- Chúng ta có thể nhanh chóng có được vị trí chính xác của một quận hoặc thị trấn
khi nhập kinh độ và vĩ độ và chọn tên trong "bản đồ điện tử Nghi Tân 1:250000"
và " hệ thống quản lý cháy rừng 1:10000".
- Chúng ta có thể biết chắc chắn liệu có cháy tại khu vực khả nghi nào đó hay không
từ những phản hồi từ điểm mục tiêu cho dù nơi đó có rừng hay không có rừng tại.
- Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy thông tin của khu vực cháy và khu vực xung
quanh từ có hệ thống báo cháy.
- Chúng ta có thể xác định chính xác nơi chữa cháy như: độ dốc, khía cạnh, tên của
các vị trí từ các lớp phủ của bản đồ địa hình.
- Chúng ta có thể dễ dàng chỉ huy công tác chữa cháy bằng dữ liệu cụ thể.
 Xác định kinh độ và vĩ độ từ vị trí.
Phần mềm này xác định chính xác kinh độ và vĩ độ trong thanh trạng thái bằng cách
chọn vị trí cụ thể trong "hệ thống quản lý cháy rừng 1:10000".
Và có thể có được chính xác kinh độ và vĩ độ bằng cách chọn các biểu tượng hoặc thêm
các biểu tượng bằng cách sử dụng công cụ chỉnh sửa ký hiệu.
 Quản lý bảo tồn thiên nhiên:

Hình 1. 7: Hệ thống quản lý bảo tồn thiên nhiên
 Quản lý và bố trí đầu nguồn

- 14 -
(1) Bố trí vườn quốc gia; (2) Bố trí giao thông; (3) Cơ sở dữ liệu; (4) Dữ liệu địa lý cơ
bản; (5) Dữ liệu thông tin lâm nghiệp đặc biệt
- Dữ liệu của 15 khu rừng và 15000000 tài sản tài nguyên lâm nghiệp trong 6 quận.
- Thống kê dữ liệu về tài nguyên đât và tài nguyên lâm nghiệp ở Nghi Tân.
6) Dữ liệu địa lý cơ bản: tất cả các dữ liệu với kinh độ và vĩ độ chính xác trong hệ thống
quản lý tài nguyên lâm nghiệp
 Cơ sở dữ liệu Thời tiết của Nghi Tân: cung cấp các thông tin về nhiệt độ không
khí, lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tân số và hướng gió…
Như vậy, có thể nói đây là hệ thống quản lý rừng hữu dụng cho việc quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status