giải pháp mở rộng thị trường bán lẻ cho hệ thống siêu thị co.opmart trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
   HUỲNH KIM LIÊN GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ CHO HỆ
THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

i

LỜI CAM ðOAN

trong Khoa Kế toán - Quản trị Kinh doanh, Viện ñào tạo sau ñại học Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp tôi hoàn tất quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS. Nguyễn Quốc
Chỉnh người Thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Liên hiệp hợp tác xã Thương mại
Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Giám ñốc cùng các anh, chị, em Phòng Kế hoạch
ðầu tư ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất, giúp ñỡ tôi trong thời gian tôi thu thập tài
liệu nghiên cứu cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã luôn ở bên tôi, ñộng viên, chia
sẽ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn
này.
Tác giả luận văn
Huỳnh Kim Liên Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN I

LỜI CẢM ƠN II

DANH MỤC CÁC BẢNG VII


2.1.1.2. Phân loại thị trường 4

2.1.1.3. Vai trò và chức năng của thị trường 6

2.1.2. Lý luận về hoạt ñộng bán lẻ 10

2.1.2.1. Khái niệm bán lẻ 10

2.1.2.2. Vai trò của bán lẻ 10

2.1.2.3. Chức năng chủ yếu của hoạt ñộng bán lẻ 11

2.1.2.4. Nguyên tắc bán lẻ 13

2.1.2.5. Các hình thức bán lẻ phổ biến 13

2.1.2.6. Vai trò của hệ thống bán lẻ ñối với doanh nghiệp 15

2.2. Mở rộng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc mở rộng thị trường
bán lẻ của doanh nghiệp 16

2.2.1. Quan ñiểm về mở rộng thị trường bán lẻ của Doanh nghiệp 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iv
2.2.2. Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến việc mở rộng thị trường của doanh
nghiệp 19



3.1.2. Một số ñặc ñiểm cơ bản về Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố
Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) 37

3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 37

3.1.2.2. Nguyên tắc hoạt ñộng 41

3.1.2.3. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 41

3.1.2.4. Vai trò và quyền hạn 42

3.1.2.5. Cơ cấu tổ chức quản lý Liên hiệp của Hợp tác xã Thành Phố 43

3.1.3. Giới thiệu về hệ thống siêu thị Co.opMart 48

3.1.4. Tình hình lao ñộng 50

3.1.5. Tình hình vốn và tài sản 54

3.2. Phương pháp nghiên cứu 56

3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 56

3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 57

3.2.2.1. Phương pháp thống kể mô tả 57

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….


4.2.1.2. Thực trạng mở rộng thị trường trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
của hệ thống siêu thị Co.opMart 71

4.2.1.3. Thực trạng mở rộng thị trường theo khu vực 75

4.2.1.4. Tăng cường công tác liên doanh liên kết trong tiêu thụ sản phẩm 77

4.2.2. Mở rộng thị trường theo chiều sâu 79

4.2.2.1. ða dạng hóa các loại hình kinh doanh 79

4.2.2.2. ða dạng hóa sản phẩm 80

4.2.2.3. Mở rộng ñối tượng khách hàng thông qua việc phát triển phương thức
bán hàng trực tuyến 81

4.2.2.4. Công tác phát triển hàng nhãn riêng của hệ thống Co.opMart 82

4.2.2.5. Tăng cường dịch vụ cộng thêm cho khách hàng 83

4.2.2.6. Tăng cường chất lượng phục vụ 85

4.2.2.7. Tăng cường hoạt ñộng marketing 87

4.2.2.8. ðánh giá của khách hàng về hệ thống theo các yếu tố khảo sát 91

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự mở rộng thị trường bán lẻ của hệ thống siêu
thị Co.opMart 97

4.3.1. Môi trường vĩ mô 97

4.4.2.6. Các biện pháp khác 123

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

5.1. Kết luận. 124

5.2 . Kiến nghị 125

5.2.1. Kiến nghị với Saigon Co.op 125

5.2.2. Kiến nghị với nhà nước 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

PHỤ LỤC 01 130

PHỤ LỤC 02 133Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hệ thống siêu thị Co.opMart thuộc Saigon Co.op 49

Bảng 3.2: Tình hình lao ñộng của Saigon Co.op 51

Bảng 4.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của hệ thống siêu thị Co.opMart 59

Biểu ñồ: 3.2. Tình hình biến ñộng lao ñộng theo trình ñộ tại Saigon Co.op 52

Biểu ñồ 3.3: Tình hình biến ñộng lao ñộng theo giới tính của Saigon Co.op53

Bảng 4.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của hệ thống siêu thị Co.opMart 59

Biểu ñồ 4.1: Doanh thu Saigon Co.op và hệ thống siêu thị Co.opMart 60

Biểu ñồ 4.2: Lượng khách trung bình/ngày của toàn hệ thống Co.opMart 62

Biểu ñồ 4.3: Số siêu thị Co.opMart phát triển giai ñoạn năm 1996 ñến năm 2010 70

Biểu ñồ 4.4: Thị phần của Hệ thống siêu thị Co.opMart 72

Biểu ñồ 4.5: Số lượng siêu thị phát triển qua các năm trên ñịa bàn TP.HCM74

Biểu ñồ 4.6: Tỷ trọng khách hàng tham gia chương trình TV/VIP-KHTT
Co.opMart 85

Biểu ñồ 4.7: Phương tiện thông tin ñược khách hàng quan tâm 88

Biểu ñồ 4.8: Tỷ trọng khách hàng nhận CNMS của hệ thống siêu thị
Co.opMart 89

Biểu ñồ 4.9: ðánh giá của khách hàng về chương trình khuyến mãi của hệ
thống Co.opMart 90

Biểu ñồ 4.10: Các yếu tố quan tâm của khách hàng khi mua sắm tại
Co.opMart 92


DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
DV Dịch vụ
HðKD Hoạt ñộng kinh doanh
HTX Hợp tác xã
ICA Liên minh Hợp tác xã Quốc tế
KD Kinh doanh
KH Khách hàng
KHTV-TT Khách hàng thành viên - thân thiết
KM Khuyến mãi
Liên hiệp Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh
LN Lợi nhuận
PTTT Phương tiện thông tin
Saigon Co.op Saigon Union Of Trading Cooperatives
SCID Công ty cổ phần ñầu tư phát triển Saigon Co.op
SGGP Sài gòn Giải phóng
SGTT Sài Gòn Tiếp thị
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTTM Trung tâm thương mại
VDA Công ty cổ phần ñầu tư và phát triển hệ thống phân phối Việt Nam
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

1

1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Theo lộ trình hội nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì năm 2009
sẽ là năm bắt ñầu cho cuộc thay ñổi lớn ñối với thị trường bán lẻ tại Việt Nam


mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì mới có thể tồn tại và phát triển bền
vững trong cuộc cạnh tranh khóc liệt tại sân nhà.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, là một thành viên dưới “Mái nhà thân yêu
Saigon Co.op”. Tôi luôn mong muốn ñóng góp một phần công sức nhỏ bé của
mình trong việc xây dựng và củng cố một nền móng vững chắc cho sự phát triển
của căn nhà, trong ñó có ñại gia ñình hơn 9.000 Anh, Chị, Em ñang cùng nhau
“Vượt qua thách thức, hợp sức thành công” trong cuộc chiến ñầy cam go trước
mắt. ðó chính là nguyên nhân mà tôi chọn ñề tài:
“ Giải pháp mở rộng thị trường bán lẻ cho hệ thống siêu thị Co.opMart
trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” cho luận văn của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thị trường bán lẻ của hệ thống siêu thị
Co.opMart, ñề xuất những giải pháp mở rộng thị trường cho hệ thống trong thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản về thị trường, mở rộng thị
trường.
Phân tích thực trạng mở rộng thị trường bán lẻ của hệ thống siêu thị
Co.opMart trong thời gian gần ñây.
ðề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường cho hệ thống siêu thị
Co.opMart trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về thị trường bán lẻ của hệ thống siêu thị
Co.opMart thuộc Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….


2.1.1.2. Phân loại thị trường
Một trong những bí quyết quan trọng nhất ñể thành công ñó là sự am hiểu
cặn kẽ tính chất của từng loại thị trường. Phân loại thị trường là cần thiết là
khách quan ñể nắm ñược những ñặc ñiểm chủ yếu của từng loại thị trường, song
tùy vào mỗi phương pháp phân loại mà nó có ý nghĩa quan trọng riêng ñối với
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phân loại thị trường dựa trên các
tiêu thức sau:
Theo ñiều kiện ñịa lý: có thể chia thị trường ra từng miền trong nước như
miền Bắc, miền Trung, miền Nam. Trong ñó người ta phân tích và thống kê
tất cả các ñặc ñiểm nổi bật của từng miền, ñể làm cơ sở ñịnh hướng các chiến
lược marketing cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp.
Thị trường cũng có thể ñược phân ra thành từng vùng như: vùng núi, trung
du (cao nguyên), ñồng bằng, vùng biển. Trong nền kinh tế thị trường hiện
ñại, người ta chú trọng nhiều nhất ñến vùng biển vì ở ñó có những ñiều kiện
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

5

thuận lợi ñể phát triển kinh tế như cảng biển, các mỏ dầu ở thềm lục ñịa và
những trung tâm du lịch.
Thị trường cũng có thể phân chia thành thị trường trong nước và ngoài nước
- Thị trường trong nước: Thị trường trong nước là thị trường mà ở ñó diễn ra
hoạt ñộng mua bán hàng hóa trong phạm vi một quốc gia. Quan hệ mua bán
ñược giao dịch bằng ñồng tiền quốc gia và chịu sự chi phối của luật pháp, sự
ảnh hưởng nền kinh tế chính trị của một quốc gia.
- Thị trường nước ngoài: Thị trường nước ngoài là thị trường mà ở ñó diễn ra
hoạt ñộng mua bán hàng hóa giữa Doanh nghiệp trong nước và các Doanh
nghiệp nước ngoài thông qua một ñồng tiền mà giữa hai Doanh nghiệp thỏa
thuận, thống nhất với nhau. Quan hệ kinh tế ở thị trường này ảnh hưởng rất
lớn tới nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Trong giai ñoạn quốc tế

quyền.
Theo vai trò quyết ñịnh của người mua và người bán trên thị trường: thị
trường ñược chia thành thị trường của người mua và thị trường của người bán.
Theo khả năng tiêu thụ sản phẩm: gồm có thị trường tiềm năng, thị trường
hàng thay thế, thị trường hàng bổ sung và thị trường “bị giam cầm”.
Trong nền kinh tế thị trường hiện ñại còn xuất hiện nhiều loại thị trường ñặc
biệt ñể ñáp ứng yêu cầu kinh doanh như: thị trường chứng khoán, thị trường
hối ñoái, thị trường lao ñộng, thị trường người tiêu dùng trên mạng internet…
2.1.1.3. Vai trò và chức năng của thị trường
2.1.1.3.1. Vai trò của thị trường
Thị trường có vai trò hết sức quan trọng nền kinh tế các quốc gia. Qua thị
trường có thể nhận biết ñược sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ
thống giá cả. Trên thị trường, giá cả hàng hóa và các nguồn lực về tư liệu sản
xuất, sức lao ñộng… luôn luôn biến ñộng nhằm ñảm bảo các nguồn lực có hạn
này ñể sử dụng sản xuất ñúng những hàng hóa, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu.
Thị trường là khách quan, từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay ñổi thị
trường. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh
của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với ñòi hỏi thị trường.
Hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãn
các nhu cầu của thị trường, kích thích sự ra ñời của các nhu cầu mới và nâng cao
chất lượng nhu cầu Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, thị trường có vai trò ñặc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7

biệt quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñặc
biệt ñối với doanh nghiệp thương mại. Thị trường vừa là ñộng lực, vừa là ñiều
kiện, vừa là thước ño kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Qua các nhận xét trên, ta thấy thị trường có những vai trò cụ thể sau:
Là ñộng lực: thị trường ñặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh nghiệp

vật liệu, ñất ñai, lao ñộng, vốn ) luôn luôn biến ñộng nếu phải sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực ñể tạo ra hàng hoá và dịch vụ ñáp ứng kịp thời nhu cầu của thị
trường và xã hội.
Tóm lại, thị trường có vai trò vô cùng quan trọng ñối với sự phát triển
không chỉ của nền kinh tế một quốc gia mà còn với cả nền kinh tế thế giới nói
chung, ñặc biệt là trong giai ñoạn phát triển hiện nay. Vai trò ñó của thị trường
ñược thể hiện ở chỗ nó ñã gắn chặt sản xuất với tiêu dùng, thúc ñẩy và ñiều tiết
các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của xã hội. Thị trường buộc các chủ thể kinh
tế phải hoạt ñộng một cách thống nhất và tuân theo các quy luật của thị trường.
Thị trường ngày càng phát triển, cùng với nó là nhu cầu ngày càng cao của cuộc
sống con người, ñiều ñó ñã thúc ñẩy con người luôn luôn phát triển và ñi lên ñể
ñáp ứng chính những nhu cầu ñó của họ. Có thể nói rằng thị trường là cơ sở cho
cuộc sống ngày càng ñược ñáp ứng cao hơn về nhu cầu của con người.
2.1.2.3.2 Chức năng của thị trường
Thị trường có vai trò to lớn như nói trên là do các chức năng sau:
* Chức năng thừa nhận
Doanh nghiệp thương mại mua hàng hoá về ñể bán. Hàng hoá có bán
ñược hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trường, của khách
hàng, của doanh nghiệp. Nếu hàng hoá bán ñược, tức là ñược thị trường thừa
nhận, doanh nghiệp thương mại mới thu hồi ñược vốn, có nguồn thu trang trải
chi phí và có lợi nhuận. Ngược lại, nếu hàng hoá ñưa ra bán nhưng không có ai
mua, tức là không ñược thị trường thừa nhận. ðể ñược thị trường thừa nhận
doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ñể từ ñó tiến hành kinh
doanh những sản phẩm phù hợp. Sự phù hợp ở ñây chính là phù hợp về số
lượng, chất lượng, sự ñồng bộ, quy cách, cỡ loại, màu sắc, bao bì, giá cả, thời
gian, và ñịa ñiểm thuận tiện cho khách hàng.
* Chức năng thực hiện
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9


10
có thể ñưa ñến thành công cũng như có thể ñưa ñến thất bại bởi sự xác thực của
các thông tin ñược sử dụng.
Tóm lại: 4 chức năng của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Thực tế một hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường ñều thể hiện ñầy ñủ và ñan
xen lẫn nhau giữa 4 chức năng. Tuy nhiên cũng phải thấy rõ là chỉ khi thực hiện
chức năng thừa nhận thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
2.1.2. Lý luận về hoạt ñộng bán lẻ
2.1.2.1. Khái niệm bán lẻ
Bán lẻ là tất cả các hoạt ñộng liên quan ñến việc bán hàng hóa và dịch vụ
trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng sử dụng cho cá nhân, không mang tính
chất thương mại.
Bất kỳ một tổ chức nào làm công việc này cũng là một tổ chức bán lẻ, bất
kể hàng hóa hay dịch vụ ñó ñược bán như thế nào (bán trực tiếp, qua bưu ñiện,
qua ñiện thoại hay qua máy bán hàng tự ñộng…).
ðặc ñiểm của hình thức bán hàng này thể hiện qua chủ thể bán hàng chính
là các chủ cửa hàng bán lẻ hay nhân viên quầy hàng và ñối tượng mua hàng bao
gồm các cá nhân với tính chất mua hàng ñể thỏa mãn nhu cầu cá nhân hoặc hộ
gia ñình. Mặt khác, trong hình thức bán hàng này, số lượng sản phẩm trong mỗi
lần mua ít, hành vi quyết ñịnh mua hàng nhanh chóng và mức trung thành với
nhãn hiệu sản phẩm thường không cao.
2.1.2.2. Vai trò của bán lẻ
Bán lẻ là loại hình kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế.
ðây là công việc liên quan trực tiếp ñến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm hữu hình và
vô hình của tất cả các tầng lớp dân cư ở mỗi quốc gia. Song song ñó, vai trò của
nhà bán lẻ cũng không kém phần quan trọng bởi vì chính ngay tại ñiểm bán lẻ
người tiêu dùng có cơ hội chọn mua sản phẩm và thương hiệu mà mình ưa
chuộng. Người bán lẻ là người am hiểu nhất nhu cầu của người tiêu dùng, ñồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

12
xuất là sản xuất ra sản phẩm tốt thì cửa hàng bán lẻ giúp tiếp thị những sản
phẩm này ñến người tiêu dùng. Chẳng hạn như Vinamilk sản xuất các sản
phẩm sữa, Daso sản xuất xà phòng, Mỹ Hảo sản xuất ra nước rửa chén, Nam
Dương sản xuất nước chấm và Kinh ðô sản xuất bánh kẹo. Cho dù các nhà
sản xuất trên có tự ñứng ra tổ chức cửa hàng bán lẻ ñể phân phối sản phẩm
của mình thì cũng khó lòng ñể người tiêu dùng có thể chấp nhận bỏ thời gian
ñi ñến hàng chục cửa hàng khác nhau ñể mua cho ñủ những thứ mà mình cần
dùng trong ngày. ðó là lý do vì sao cửa hàng bán lẻ là trở thành một ñiểm
mua sắm ñược người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng. Tuy tất cả các cửa
hàng bán lẻ ñều cung cấp rất nhiều mặt hàng và thương hiệu khác nhau,
nhưng mỗi cửa hàng ñều có một xu hướng thiên về một nhóm sản phẩm làm
nòng cốt.
Chia những lô hàng lớn thành những ñơn vị nhỏ: Từ retailler bắt nguồn từ
tiếng Pháp mang nghĩa là cắt nhỏ, chia nhỏ. Chúng ta ñều biết rằng bán sản
phẩm trực tiếp ñến người tiêu dùng là ñiều không hề ñơn giản ñối với ña số
các nhà sản xuất và các nhà bán sỉ. Do vậy các nhà sản xuất và các nhà bán
sỉ thường thích bán từng lô lớn cho những nhà bán lẻ chuyên nghiệp ñể họ
chia nhỏ ra rồi bán lại cho người tiêu dùng theo qui cách phù hợp với thói
quen mua sắm của người tiêu dùng tại ñịa phương ấy.
Lưu trữ sẵn hàng hóa: Một trong những chức năng chính của nhà bán lẻ là
lưu trữ hàng hóa nhằm làm cho hàng hóa lúc nào cũng có sẵn mỗi khi người
tiêu dùng cần ñến. Người bán lẻ thông thường không thích trữ chỉ một vài
mặt hàng với khối lượng lớn, ngược lại họ thích trữ nhiều mặt hàng với khối
lượng càng nhỏ càng tốt. Vì như thế khách hàng luôn luôn có nhiều sự chọn
lựa hơn. Hưởng lợi từ chức năng này của người bán lẻ, khách hàng không
phải mua trữ nhiều sản phẩm trong nhà. Họ chỉ mua ñủ dùng vì sản phẩm lúc
nào cũng có sẵn ở cửa hàng bán lẻ. Không những thế, người bán lẻ còn dự

kinh doanh.
- Nghề nghiệp bán lẻ nên phát triển từ những ngành hàng ñơn giản, có
nhu cầu thông dụng ñến ngành hàng phức tạp.
2.1.2.5. Các hình thức bán lẻ phổ biến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

14
Ngày nay bán hàng văn minh có nhiều hình thức mới lạ ña dạng và rất
phong phú nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người mua hàng. Trên thị
trường tồn tại rất nhiều loại hình phân phối khác nhau, mỗi loại ñều có những
chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, nhưng mục ñích chung vẫn là làm thế nào ñể
phân phối hàng hóa nhanh nhất với chi phí lưu thông hợp lý nhất và lợi nhuận
cao nhất.
Hoạt ñộng bán lẻ ñược tiến hành tại cửa hàng hoặc không qua cửa hàng,
người bán lẻ có thể là người bán hàng chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp và
sử dụng linh hoạt các hình thức bán lẻ ñể phục vụ tốt nhu cầu ña dạng của người
tiêu dùng khắp nơi.
Trước hết, chúng ta xem xét các loại cửa hàng tồn tại trong mạng lưới bán
lẻ của thị trường. Chúng bao gồm cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng hỗn hợp,
cửa hàng tổng hợp, cửa hàng tự phục vụ … Chúng ta phân biệt qua các tiêu chí
như: diện tích kinh doanh, mặt hàng phân phối, phương thức kinh doanh.
Các dạng cửa hàng bán lẻ:
- Cửa hàng chuyên doanh: ðây là loại cửa hàng chuyên kinh doanh một loại
mặt hàng một nhóm hàng nào ñó, nhằm tạo ñiều kiện cho người tiêu dùng
khả năng lựa chọn tối ña mặt hàng có nhu cầu. Cửa hàng chuyên doanh
thường mang tên gọi như cửa hàng chuyên về dụng cụ y tế, cửa hàng thiếu
nhi, phụ nữ, cửa hàng dành cho người về hưu, cửa hàng thịt, cá rau…mặc dù
vậy ta nhận thấy cửa hàng chuyên doanh vẫn có nhiều nhược ñiểm, trong ñó
nhược ñiểm dể thấy nhất là muốn mua nhiều mặt hàng, khách hàng phải ñi lại
rất nhiều cửa hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status