nghiên cứu một số công thức phối hợp cao dược liệu có tác dụng giảm cân - Pdf 25


SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH ĐOÀN
TP. HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH VƯỜN ƯƠM
SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
X * W
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
O
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN ĐỨC HẠNH
Cơ quan chủ trì: TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ

2

LỜI GIỚI THIỆU
Chè xanh và Sen đã được sử dụng trong nhiều bài thuốc giảm cân, chống béo
phì. Tuy nhiên, độc tính và tác dụng giảm cân khi phối hợp hai dược liệu này
vẫn chưa được nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu phối hợp cao chiết xuất từ hai
dược liệu trên vào thức ăn với tỷ lệ cao chiết 3% (CTa), 5% (CTb) và nghiên
cứu tác dụng giảm cân của hai công thức này trên chuột nhắt với chế ăn độ
giàu chất béo (HF). Chuột Swiss albino

1.1.
TỔNG QUAN VỀ THỪA CÂN VÀ BỆNH BÉO PHÌ 8
1.2.
TỔNG QUAN VỀ CHÈ XANH VÀ LÁ SEN 11
1.3.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH CẤP 19
1.4.
CÁC MÔ HÌNH THỬ TÁC DỤNG CHỐNG BÉO PHÌ 21
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 24
2.1.
NGUYÊN VẬT LIỆU 24
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1.
KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU 36
3.2.
KẾT QUẢ CHIẾT XUẤT VÀ TIÊU CHUẨN HÓA CAO 47
3.3.
THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CẤP CỦA CÔNG THỨC PHỐI HỢP CAO
DƯỢC LIỆU TRÊN CHUỘT 57
3.4.
THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG GIẢM CÂN CỦA CÔNG THỨC PHỐI
HỢP CAO DƯỢC LIỆU TRÊN CHUỘT 59
3.5. KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN 65
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Bảng 3.6. Kết quả chiết xuất của các dược liệu 47
Bảng 3.7. Độ tan trong nước của cao Chè xanh và lá Sen 49
Bảng 3.8. Độ tan trong EtOH 96% của cao Chè xanh và lá Sen 49
Bảng 3.9. Độ ẩm của cao Chè xanh và lá Sen 50
Bảng 3.10. Độ tro toàn phần của cao Chè xanh và lá Sen 50
Bảng 3.11. Tro không tan trong HCl của cao Chè xanh và lá Sen 50
Bảng 3.12. Hàm lượng tannin trong cao Chè xanh 53
Bảng 3.13. Hàm lượng tannin và alkaloid trong cao lá Sen 54
Bảng 3.14. Dự thảo tiêu chuẩn cao Chè xanh 55
Bảng 3.15. Dự thảo tiêu chuẩn cao lá Sen 56
Bảng 3. 16. Kết quả thử nghiệm độc tính cấp đường uống 57
Bảng 3.17. Theo dõi cân nặng chuột nhóm 1 59
Bảng 3.18. Theo dõi cân nặng chuột nhóm 2 60
Bảng 3.19. Theo dõi cân nặng chuột nhóm 3 60
Bảng 3.20. Theo dõi cân nặng chuột nhóm 4 61
Bảng 3.21. Theo dõi cân nặng chuột nhóm 5 61
Bảng 3.22. Khối lượng trung bình của các nhóm chuột thử nghiệm 62 6

Bảng 3.23. Thể trọng chuột trong thử nghiệm độc tính mãn 66

Bảng 3.24. Đánh giá chức năng gan khi sử dụng cao dược liệu 66
Bảng 3.25. Đánh giá chức năng thận khi sử dụng cao dược liệu 67
Bảng 3.26. Đánh giá ảnh hưởng của cao dược liệu đến thông số triglycerid.68
Bảng 3.27. Đánh giá ảnh hưởng của cao dược liệu lên thông số bạch cầu 68
Bảng 3.28. Đánh giá ảnh hưởng của cao dược liệu lên thông số hồng cầu 69
Bảng 3.29. Đánh giá ảnh hưởng của cao dược liệu lên thông số của tiểu cầu70



8

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỪA CÂN VÀ BỆNH BÉO PHÌ
Thừa cân và béo phì là những rối loạn dinh dưỡng thường gặp ở các quốc gia
trên toàn thế giới. Vấn đề này làm cho chất lượng cuộc sống của người bệnh
bị giảm sút và tạo gánh nặng khổng lồ trên hệ thống chăm sóc sức khỏe
[7,14]. Nhiều bằng chứng cho thấy thừa cân và béo phì có liên quan mật thiết
đến nguy cơ mắc phải các bệnh mạch vành, lo
ạn lipid huyết, không dung nạp
glucose, kháng insulin và tăng huyết áp [7,17,20]. Do đó, nhiều quốc gia đã
xem chương trình phòng chống thừa cân và béo phì là biện pháp cơ bản để
phòng ngừa các bệnh nói trên.
Một người gọi là béo phì khi có BMI ≥ 25 đối với người Châu Á, hay BMI ≥
30 đối với người Châu Âu (Chỉ số BMI được tính bằng cân nặng (kg) chia
bình phương chiều cao (m
2
)) [7,22]. Hiện nay, ở Việt Nam nói riêng và trên
toàn thế giới nói chung, tỷ lệ người thừa cân và béo phì đang tăng nhanh đến
tốc độ báo động. Trên thế giới, hiện nay có khoảng 1 tỷ người thừa cân và
hơn 300 triệu người béo phì. Tỷ lệ béo phì tăng từ 10 – 40% trên hầu hết các
quốc gia ở Châu Âu trong suốt thập kỷ qua [7,20]. Sự tăng trưởng kinh tế, tốc
độ đô thị hóa, sự thay đổi lối sống,…
đang làm tỷ lệ thừa cân và béo phì tăng
lên nhanh chóng bởi những nguyên nhân sau :
+ Công nghiệp hóa, đô thị hóa và cuộc cách mạng công nghệ đã mang
lại nhiều thuận tiện cho con người, làm giảm tiêu thụ năng lượng cần
thiết cho sinh họat hằng ngày. Tuy nhiên, những những thuận tiện
này lại làm mất đi điều kiện họat động thể lực.


10

α – amylase và lipase, làm giảm hấp thu lipid và tăng chuyển hóa lipid, điều
hòa sự tiêu thụ năng lượng [25]. Chè xanh giúp tăng cường năng lực phân giải
mỡ thừa và thúc đẩy phản ứng oxy hoá của mỡ, làm tăng sử dụng năng lượng
và giúp giảm cân. Các catechin trong Chè xanh có khả năng ức chế hoạt động
của các men phân giải mỡ của dạ dày và tuyến tụy, do đó giảm sự nhũ hoá,
phân giải và hấp thu chất béo. Cafein trong Chè có thể tăng cường hoạt động
của các polyphenol trên tác dụng kiểm soát cân nặng và tích luỹ năng lượng
[12,23]. Với những tác dụng trên Chè xanh và lá Sen đã và đang được sử
dụng rộng rãi để điều trị thừa cân và béo phì ở nhiều quốc gia trên thế giới
[12,23,24, 25].
Tuy nhiên, tác dụng chống béo phì của các dược liệu này chỉ được nghiên cứu
khi dùng riêng lẻ. Việc phối hợp các cao chiết d
ược liệu duy trì tác dụng
chống béo phì và giảm độc tính thì chưa được nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giải quyết một vấn đề xã hội - y tế
ngày càng phát triển, giúp ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm (đái tháo đường,
bệnh mạch vành, cao huyết áp, cao lipid máu, thấp khớp…) trong cộng đồng,
góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội do giảm số người béo phì, tiết
kiệm ngoạ
i tệ nhập khẩu thuốc trị béo phì. Hơn nữa, đề tài thành công sẽ góp
phần nâng cao khả năng sử dụng nguồn dược liệu, thế mạnh của đất nước,
trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. 11

1.2. TỔNG QUAN VỀ CHÈ XANH VÀ LÁ SEN

đen. Ngoài ra còn dùng nụ hoa.
Nơi trồng và thu hái
Gốc ở Bắc Bộ và nam Trung Quốc, được truyền sang Myanma, Thái Lan,
Việt Nam. Chè được trồng ở khắp nơi trên nước ta, tập trung nhiều ở Vĩnh
Phú, Hà Giang, Bắc Thái, Quảng Nam, Đà Nẵng đến Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Cây ưa khí hậu ẩm, đất chua và cần được che bóng
ở một mức độ nhất định
để đảm bảo hương thơm. Chè thường được thu hái vào mùa xuân, khi bẻ cả
cành lá nấu nước uống gọi là Chè xanh hoặc hái búp và lá non vò rồi sao để
làm Chè hương pha nước uống gọi là trà. Nếu cho lên men mới sấy khô làm
Chè mạn hay chế thành Chè đen.
Thành phần hoá học
Thành phần hóa học của Chè phụ thuộc vào tuổi và giống Chè, điều kiện đất
đai, địa hình, kỹ thu
ật canh tác, mùa thu hoạch,… Búp Chè gồm:
Nước: 75 – 82 %.
Tannin: là hỗn hợp catechin (30 – 35 %). Theo kết quả nghiên cứu Chè ở
nước ta: lá thứ nhất có 37,77 %, lá thứ hai có 34,74%, lá thứ ba có 30,77%
tannin. Các polyphenol gồm acid gallic: epicatechin (EC), epigallocatechin
(EGC), epigallocatechin gallate (EGCg), epicatechin gallate (ECg),…, là
thành phần chủ yếu bị biến đổi trong quá trình chế biến Chè đen. 13

Alkaloid: Cafein là alkaloid chính (2,5 – 4,5%). Trong lá thứ nhất: 3,39%, lá
thứ hai: 4,20%, lá thứ ba: 3,4%, lá thứ tư: 2,10%. Ngoài ra, còn có lượng rất
nhỏ theophyllin (0,02 – 0,04%), theobromin (0,05%), adenin và xanthin.
Protein và acid amin: Protein thường kết hợp với tannin. Trong Chè người ta
đã tìm thấy có 17 acid amin. Các acid amin này kết hợp với đường và tannin

sinh nhiệt và oxy hóa chất béo. Nó còn làm giảm mức độ triglycerol và
cholesterol toàn phần trong cơ thể [12,23,24].
Chống oxy hóa: Hoạt lực c
ủa hai catechin (epicatechin và epigallocatechin)
và ba flavonoid (kaemferol, quercetrin, myricetin) trong Chè mạnh hơn
vitamin E từ 1,3 – 32 lần.
Tannin trong Chè còn có tác dụng săn se niêm mạc, dẫn đến giảm hấp thu
nhiều chất như Fe, Ca,…và dễ dẫn đến táo bón. Người ta lợi dụng tính chất
này để chữa tiêu chảy.
Cafein, theophyllin và theobromin trong Chè có tác dụng kích thích thần kinh,
kích thích não, tăng cường sức làm việc của trí óc và cơ, tăng hô hấp, tăng
cường và điều hòa nhịp tim, lợi tiểu và kích thích ăn ngon.
Hàm lượng fluor khá cao trong Chè tốt cho r
ăng, Chè tươi có vitamin C cao
giúp cơ thể tăng sức đề kháng, một số chất có tác dụng của vitamin P
(flavonol và polyphenol), giúp bền thành mạch.
Công dụng
Dùng trong các trường hợp: tinh thần mệt mỏi, ngủ nhiều, đau đầu, mắt mờ,
sốt khát nước, tiểu tiện không lợi, ngộ độc rượu, béo phì. Thường dùng lá Chè
tươi nấu nước uống hay dùng Chè khô hãm nước sôi uống.
Dùng ngoài nấu nước rửa vết thương bỏ
ng hay lở loét thì chóng lên da non. 15

Các bài thuốc có Chè
Chữa phù thủng: dùng Chè tươi 300 g, nấu nước uống, ngày 2 – 3 lần.
Chữa tiêu chảy hay đi lỵ: dùng búp Chè, búp ổi, mỗi thứ một nắm, sao vàng
sắc uống hoặc nhai một nắm Chè hương khô.

Hình 1.2. Dược liệu Sen
Hoa to, mọc riêng rẽ trên cuống dài và thẳng, phủ đầy gai nhọn, đường kính 8
– 12 cm, màu hồng, hồng đỏ hay trắng, có 3 – 5 lá đài, màu lục nhạt, rụng
sớm. Cánh hoa nhiều, những cánh ở ngoài to, khum lòng máng, những cánh
giữa và trong nhỏ hẹp dần, giữa cánh hoa và nhị có những dạng chuyển tiếp.
Nhị rất dài, màu vàng, chỉ nhị mảnh, có phần phụ (gạo Sen) màu trắng và
thơm. Bộ nhụy g
ồm nhiều lá noãn rời nằm trên một đế hoa hình nón ngược
(gương Sen).
Quả bế có núm nhọn, thường gọi là hạt Sen, phần ngoài mỏng và cứng có
màu lục tía, phần giữa mềm chứa tinh bột màu trắng ngà và phần trong là
mầm dày, màu lục sẫm.
Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 7 – 9.
Bộ phận dùng
Lá Sen thu hái vào mùa thu, bỏ cuống (dùng lá Sen khô)
Hạt còn màng đỏ bên ngoài (liên nhục).
Quả thu hái khi chín (liên thạch) 17

Tâm Sen là cây mầm trong hạt Sen (liên tâm)
Gương Sen đã lấy quả (liên phòng)
Tua Sen bỏ hạt gạo ở đầu (liên tu)
Lá Sen thu hái vào mùa thu, bỏ cuống (liên diệp)
Thân rễ (liên ngẫu)
Nơi trồng và thu hái
Cây của miền Malaysia và vùng đông dương. Mọc hoang và cũng được trồng
nhiều, thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Thành phần hóa học

trong các tế bào thần kinh vùng vỏ não cảm giác vận động và thể lưới thân
não (tăng thành phần sóng chậ
m delta và giảm thành phần sóng nhanh beta).
Trong thử nghiệm invivo, flavonoid toàn phần của lá Sen có khả năng ức chế
quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào gan chuột nhắt trắng một cách rõ rệt.
Công dụng
Lá Sen chữa chảy máu (đại, tiểu tiện ra máu, chảy máu chân răng, xuất huyết
dưới da), ngày dùng 15 – 20 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Lá Sen được dùng để giảm cân và chữa béo phì.
Ở Trung Quốc, lá Sen chủ trị tức ngực có nóng sốt, tiểu tiện ít, đỏ, ho ra máu,
kinh nguyệ
t nhiều, dùng ngoài chữa dị ứng với sơn (sắc nước rửa).
Bài thuốc chứa lá Sen
An thần gây ngủ
Viên nén lá Sen: cao mềm lá Sen 0,03 g, bột mịn lá Sen 0,09 g, tá dược
làm thành 1 viên, uống 3 – 6 viên 3 giờ trước khi đi ngủ. 19

Siro lá Sen gồm: cao mềm lá Sen 4 g, cồn 45%

20 ml, siro đơn vừa đủ
1000 ml.
Chữa máu hôi không hết sau sinh
Lá Sen sao thơm, tán nhỏ, uống với nước hay đồng tiện, hoặc lá Sen sắc uống
ngày 20 – 30 g.
Chữa sốt xuất huyết
Lá Sen, ngó Sen (hoặc cỏ nhọ nồi), Rau má, mỗi vị 30 g, bông Mã đề 20 g.
Nếu có xuất huyết tăng thêm lá, ngó Sen lên 40 – 50 g, sắc uống ngày 1

Thời gian theo dõi là thời gian mà động vật thí nghiệm còn có biểu hiện độc
và chết do thuốc gây nên. Thông thường nếu uống cần thời gian là 72 giờ.
Các con vật chết trong thời gian quan sát, phải mổ xác xem chết do nguyên
nhân gì. Những con vật còn sống sau thời gian theo dõi cũng nên mổ để xem
các phủ tạng và cơ quan trong cơ thể
có những thay đổi bất thường gì không.
1.3.3. TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỂ XÁC ĐỊNH LD
50

Về nguyên tắc, khi nói đến xác định độc tính cấp là phải xác định LD
50
. Tuy
nhiên cũng có những trường hợp không xác định LD
50
. Có nhiều thuốc cho
uống với liều rất cao mà con vật không chết. Một con chuột nhắt, chỉ có thể
cho uống với thể tích tối đa một lần là 1ml. Cao dược liệu chỉ có thể cô đến
một mức độ nào đó, nếu cô quá sẽ thành cao đặc và không thể qua kim để cho
uống được. Kết quả có thể gặp hai trường hợp:
Trường hợp 1
Đã thử đến liề
u có động vật thí nghiệm chết, nhưng không có liều nào đạt
mức độ gây chết 100% hoặc gần 100%. Khi đó, tuy không xác định được 21

LD
50
, nhưng ta vẫn xác định được liều tối đa mà không có con vật nào chết,

max
hoặc lớn hơn D
max
là tùy theo
kinh nghiệm của nhà nghiên cứu dược lý.
1.4. CÁC MÔ HÌNH THỬ TÁC DỤNG CHỐNG BÉO PHÌ [15]
Để thử tác dụng các thuốc điều trị tăng cân và béo phì, một số phương pháp
đã được xây dựng với các mô hình sau:
1.4.1. GÂY BÉO PHÌ BẰNG THỨC ĂN
Béo phì được gây ra trên chuột bởi chế độ ăn chứa dầu bắp và sữa đặc. Chuột
được chia thành 2 nhóm: một nhóm cho ăn thức ăn bình thường, nhóm còn lại
cho ăn thức ăn thườ
ng thêm vào dầu bắp và sữa đặc. Chất thử nghiệm được
dùng bằng cách cho chuột ăn, uống, hay tiêm phúc mô. Trọng lượng chuột và
khối lượng thức ăn được ghi nhận và thay thức ăn mới mỗi 3 – 4 ngày.
1.4.2. GÂY BÉO PHÌ BẰNG TỔN THƯƠNG VÙNG DƯỚI ĐỒI
Sự ăn nhiều quá mức ở chuột được quan sát thấy sau khi có tổn thương vùng
dưới đồi. Chuột được nuôi 5 – 9 ngày để thích nghi với ăn thứ
c ăn béo, sau đó
cho nhịn đói qua đêm, bị rạch gây tổn thương vùng dưới đồi. Sau phẫu thuật, 22

tất cả những chuột này ăn nhiều quá mức và trở nên béo phì so với nhóm
chứng.
1.4.3. GÂY BÉO PHÌ BẰNG GOLD-THIOGLUCOSE
Tiêm phúc mô hay tiêm bắp gold-thioglucose sẽ gây béo phì ở chuột. Tác
động này là do sự phá hủy vùng dưới đồi và khu vực ngoài vùng dưới đồi của
não. Vào tuần thứ 6, chuột được tiêm phúc mô liều 30 – 40 mg/ kg gold-

t quả từ sự mất hoạt tính chết theo
chương trình của những tế bào nhận kích thích ánh sáng với điện đồ võng mạc
bất thường nhận thấy vào tuần tuổi thứ ba [16].
24

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1.1. DƯỢC LIỆU
Lá Sen được thu mua tại Công ty cổ phần Dược liệu Trung Ương 2 - số 24,
Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1.
Chè xanh mua tại chợ Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Các dược liệu được lưu mẫu tại ban khoa Dược, Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh.
2.1.2. SÚC VẬT
Chuột nhắt đực trắng (chủng Swiss abino, 5 – 6 tuần tuổi, khối lượng từ 18 –
22 g) được cung cấ
p bởi viện Pasteur, TP HCM. Chuột được nuôi ổn định
một tuần bằng thức ăn thường trước khi tiến hành thử nghiệm.

Hình 2.1. Chuột được nuôi trong lồng với đầy đủ thức ăn và nước uống
2.1.3. HÓA CHẤT VÀ THUỐC ĐỐI CHIẾU
Ethanol, methanol, chloroform, butanol, diethyl ether, ethyl acetate (PA,
Trung Quốc)
Các thuốc thử định tính tannin, saponin, alkaloid. 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status