UỶ BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ P.E
BÁO CÁO NGHIỆM THU
TOÙM TAÉT NOÄI DUNG NGHIEÂN CÖÙU
Trang 3
I. Thông tin chung về đề tài:
1.Tên đề tài: Nghiên cứu,thiết kế,chế tạo hệ thống thiết bò
tự động khử trùng dụng cụ y tế .
2. Mã số:
3. Thời gian thực hiện: 12 tháng
4. Cấp quản lý:
Thành phố
5. Kinh phí
Tổng số: 410.942.990 đồng
- Trong đó từ ngân sách sự nghiệp khoa học của thành phố: 270.000.000 đồng
- Nguồn khác : 140.942.990 đồng
6. Thuộc chương trình (nếu có):
dụng cụ y khoa. Vì vậy, ngoài tuyến bệnh viện cấp tỉnh được trang bò hệ thống
autoclave tại khoa khử khuẩn trung tâm (do giá thành cao nên cũng không trang bò
đủ theo yêu cầu), các tuyến y tế khác phải sử dụng các thiết bò còn rất lạc hậu…
Mặt khác, khâu bảo quản và phân phối dụng cụ y khoa đã được khử trùng
hiện không được bảo đảm, khả năng gây tái nhiễm rất cao.( Hiện tại tất cả các
dụng cụ sau khử trùng chỉ được bọc trong các lớp vải coton, sau đó phân phối đến
các khoa phòng nên khả năng tái nhiễm cao, gây lãng phí vì sau tối đa 1 tuần
không sử dụng phải quay về khử trùng lại (đối với khử trùng bằng autoclave)) .
Vì vậy, mục tiêu chính của đề tài là “ Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ
thống tự động khử trùng dụng cụ y khoa” nhằm phục vụ cho nhu cầu cấp bách
hiện nay của ngành y tế, theo 4 tiêu chí :
- Bảo đảm hiệu quả khử trùng theo tiêu chuẩn phục vụ ngành y tế.
- Có tính tự động hóa cao (nhằm thay thế nhân công, dễ dàng sử dụng
và tăng cao độ an toàn).
- Thành phẩm có khả năng lưu trữ cao, dễ dàng vận chuyển và phân
phối khi sử dụng.
- Hệ thống có giá thành phù hợp, nhằm thay thế thiết bò nhập ngoại,
hướng đến xuất khẩu.
Trang 5
10. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lónh vực của đề tài
• Tình hình nghiên cứu trong nước
Đây là một đề tài nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật điện tử - tự động hóa phục
vụ cho ngành y tế ở Việt Nam, có tính mới là tích hợp cả 3 phương pháp khử
trùng hiện đang được sử dụng cho ngành y tế.
• Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Hiện chỉ có các thiết bò hoạt động riêng lẻ ( VD: phương pháp nhiệt có
các máy hấp khô, hấp ướt (autoclave), phương pháp chiếu xạ có máy khử
Trang 6
Xử lý hoá học
(dd Cydezyme
dd ozone, khí ozone)
Đầu ra
(dụng cụ
sạch)
Đóng gói
hút chân
không
Đầu vào
(dụng cụ
nhiễm
Xử lý
nhiệt
Xử lý
tia cực tím * Bảng so sánh giải pháp kỹ thuật khử trùng của đề tài với autoclave:
STT
))
len vào các bề mặt dụng cụ,
vật dụng…để tiêu diệt vi
khuẩn, virus …
- Phối hợp cả 3 phương pháp :
hóa học, nhiệt, tia xạ.
-
Nguyên lý:
• Hóa học :
+ Sử dụng dung dòch khử
khuẩn Cydezyme 8‰ hiện đang
sử dụng trong ngành y tế.
+ Sử dụng nước dung dòch ozone
và khí ozone có tính oxy hóa
mạnh để tiêu diệt vi khuẩn, virus.
• Nhiệt:
Xử lý hấp khô ở nhiệt độ cao
(120
0
C - 190
0
- Tổn hao nhiều năng lượng
điện (8 – 10Kw/h).
- Không áp dụng được cho vật
dụng bằng vải (Quần, áo, chăn
màn…).
06 Khả năng tái nhiễm Khả năng tái nhiễm cao
do thành phẩm sau xử lý bò
ướt phải để khô, và chỉ được
gói vào khăn vải không kín.
Khả năng tái nhiễm thấp do thành
phẩm sau xử lý được đóng gói ép
chân không ngay, được tiếp tục xử
lý bằng tia cực tím. Do tính đặc chủng, hiện ngành y tế có hàng trăm loại dụng cụ , vật dụng y
tế với nhiều chất liệu khác nhau. Vì vậy, phương pháp nhiệt (autoclave, hấp khô,
luộc…) được sử dụng cho dụng cụ kim loại và vật dụng chất liệu vải (quần, áo,
bông…), phương pháp hóa học (Cydezyme, Cidex, …) được sử dụng cho dụng cụ
phi kim loại (kính, cao su, nhựa…) và phương pháp chiếu xạ được sử dụng cho
khay, hộp, lọ…
Vì vậy, hệ thống nghiên cứu phối hợp cả 3 phương pháp hóa học – nhiệt –
chiếu xạ cho 1 hệ thống để mở rộng đối tượng được khử trùng (cả dụng cụ kim
loại và phi kim loại).
Nhờ áp dụng tự động hóa, mỗi loại dụng cụ kim loại hoặc phi kim loại sẽ có
một chương trình xử lý riêng.
Trang 8
* Bảng so sánh phương pháp kiểm tra hiệu quả khử trùng của autoclave và
Chỉ thò 2 thông số áp
suất và nhiệt độ trên
đồng hồ.
- Hiệu chỉnh bằng tay. - Chỉ thò lượng dung dòch Cydezyme
có trong bồn chứa.
- Chỉ thò nồng độ ozone trực tiếp
(online) trên màn hình (sử dụng
máy đo nồng độ ozone)
- Chỉ thò nhiệt độ module hấp nhiệt
lên màn hình số.
- Chỉ thò hoạt động phát xạ của đèn
phát tia UV (sử dụng cảm biến quang)
- Mọi thông số chỉ thò đều được hồi
tiếp về trung tâm để điều khiển
hoạt động tự động và cảnh báo
(đèn, âm thanh).
02 Kiểm tra sau khử
trùng
- Dùng giấy dán đổi màu
(nhiệt) để phân biệt với
bộ dụng cụ chưa khử
Trang 9
chân không
Không
Xử lý khí
Ozone 10ppm
Bộ tạo
nhiệt
Đ
o
nhiệt
Cảnh báo
Ngưng hệ
thống
Hệ thống tạo
Ozone , nồng
độ 10ppm
Máy đo nồng độ khí
ozone trực tiếp
Ngưng hệ
thống
K
o
Đạt nồng độ
theo thời gian
quy đònh
Đạt
nồng độ
Cảnh báo
Bồn dung
dòch Ozone
Trả thành phẩm
Trang 10
Đèn phát tia
UV 40 W
Cảnh báo
Ngưng hệ
thống
Cảm
biến
Đạt
Không đạt
Điều khiển hoạt động của
các module xử lý
Cảnh báo
(đèn, âm
thanh
)
Hiển thò
thông số kỹ
thua
ä
t
Xử lý trung tâm
- Công đoạn 1 : Sau khâu tiếp nhận dụng cụ, hệ thống hoạt động hoàn toàn tự
động qua 4 module xử lý chính (Cydezyme, nước ozone, nhiệt, khí ozone)
-
Công đoạn 2: Kỹ thuật viên sẽ lấy dụng cụ đưa vào module đóng gói ép chân
không (thiết bò ngoại nhập) . Sau đó đưa vào module xử lý chiếu tia UV.
-
Công đoạn 3: Sau thời gian chiếu tia UV, hệ thống sẽ tự động trả thành
phẩm.
2 phút
Chu trình 2: 10 phút
- Sau chu trình 1 (12 phút), hệ thống đã cho phép tiếp nhận đầu vào. Vì chu trình
2 chỉ có 10 phút (ngắn hơn chu trình 1), nên tính chung thời gian cho một chu trình
hoạt động của toàn hệ thống là 12 phút.
- Tuy nhiên, thời gian chu trình hoạt động toàn hệ thống module xử lý trên thực
tế có thể thay đổi để phù hợp cho từng loại dụng cụ khác nhau (kim loại, phi kim
loại).
* Cơ sở thiết kế đảm bảo độ an toàn của hệ thống:
- Ở mỗi khâu xử lý đều có cảm biến riêng, hoạt động toàn thời gian . Đặc biệt,
tại module xử lý khí ozone còn gắn máy đo nồng độ ozone trực tiếp. Tất cả thông
số đều được hiển thò màn hình và đưa về trung tâm xử lý để có thể cảnh báo , dừng
hệ thống bất kỳ lúc nào nếu như có một thông số không đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật.
- Ngoài ra, thành phẩm còn được sự kiểm tra nghiêm ngặt về vi sinh theo tiêu
chuẩn của ngành y tế (lấy mẫu 4%), bằng các phương pháp kiểm tra tương đương
như sản phẩm của các thiết bò khử trùng khác hiện đang sử dụng tại bệnh viện
(autoclave)
(
VD: thuốc thử Benzidin, thử nghiệm anidopyrin, dung dòch phenol phtadein 1%,
cấy vi sinh…)
Trang 11
* Mô hình hệ thống tự động khử trùng dự kiến:
Trang 12
Trang 13
11. Nội dung nghiên cứu: A. Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống tự động khử trùng dụng cụ y tế
theo 3 phương pháp hóa chất, nhiệt, Ozone và tia cực tím, cụ thể gồm các
module như sau:
1. Module xử lý tự động bằng dung dòch Cydezyme 8‰, thời gian 2 phút.
2. Module xử lý tự động bằng dung dòch Ozone, nồng độ 10ppm, thời gian 1 phút.
3. Module xử lý nhiệt tự động từ 60
o
C – 190
o
C, thời gian 3 phút.
4. Module xử lý tự động bằng khí Ozone, nồng độ 10ppm, thời gian 6 phút.
5. Module xử lý tự động bằng tia cực tím, năng lượng chiếu tia 40W, thời gian
10 phút.
6. Module xử lý trung tâm, điều khiển hoạt động cho 5 module xử lý khử trùng ở
Đây là hệ thống thiết bò phục vụ cho ngành y tế, cho nên cần có sự thận
trọng trước khi đưa vào trang bò phục vụ chính thức cho các Bệnh viện, cơ sở y
tế…
Nhóm nghiên cứu phân ra 2 giai đoạn thực hiện:
•
Giai đoạn 1: (12 tháng)
- Nghiên cứu xây dựng giải pháp kỹ thuật công nghệ
- Thiết kế, chế tạo sản phẩm mẫu.
- Kiểm tra, đánh giá tác dụng khử trùng bước đầu của thiết bò Kiểm tra,
đánh giá vi sinh học theo qui đònh của Bệnh viện, sử dụng phương pháp
tương đương để so sánh đối chiếu với autoclave (thiết bò đang được sử
dụng chính để khử trùng tại Bệnh viện).
- Nghiệm thu giai đoạn 1 :
+ Sản phẩm thử nghiệm hoạt động đúng theo thiết kế kỹ thuật và
đạt các tiêu chuẩn chất lượng đề ra.
thông
số, thay
đổi thiết
kế
Thiết
kế
sản
phẩm
Nghiên
cứu kinh
tế thò
trường
Ý
tưởng
sản
phẩm
giai đoạn 1
Trang 14
• Giai đoạn 2 : (12 tháng)
Nghiên cứu, ứng dụng sản phẩm thử nghiệm vào khử trùng dụng cụ y tế,
gồm các nội dung sau:
• Hiệu chỉnh thiết bò sau thử nghiệm ở giai đoạn 1.
• Đưa thiết bò vào ứng dụng thực tế 6 tháng tại Bệnh viện, cơ sở y tế,
với các nghiên cứu bổ sung:
- Thử nghiệm và xác lập các chế độ sử dụng cho thiết bò, tương ứng
với từng đối tượng cụ thể (dụng cụ kim loại, dụng cụ cao su, kính,
nhựa…)
- Kiểm tra đánh giá độ bền và tính ổn đònh của sản phẩm đề tài, đạt
độ an toàn để trang bò phục vụ cho ngành y tế.
• Hoàn chỉnh thiết kế để có mẫu sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn và
Trang 15
Trang 16
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Trang 17 PROJECT: RESEARCH AND PRODUCE A SAMPLE OF
AUTOMATIC MEDICAL- STERILIZER SYSTEM Director of project:
Eng. PHAN MANH HUNG
Trang 18
form
R-D
SUMMARY OF PROJECT
(RESEARCH SCIENCE AND DEVELOPMENT TECHNOLOGY)
II. Summary of science:
9. Destination of project:
-Now a days, in Vietnam, medical sterilizer is not enough for hospitals. So,
patient are very easy to take many bacteriosis. If the project is successful, Vietnam
can produce medical sterilizer with new technology. Otherwise, with low production
cost , we also save alot of foreign bills.
- Replacing import .
PRINCIPLE OF AUTO MED-STERILIZER SYSTEM
IN Chemical treatment Heat Vacuum UV OUT
(infected (Cydezyme ,Ozone) - package light (sterilized
med-tool) med-tool)
* Compare auto med-sterilize system with autoclave:
-Mix 3 methods :chemical , heat
and irradiation.
-
Chemical:
+ Cydezyme (8‰) to clean
surface of med-tool.
+ Ozone is very strong to kill
bacteria ,virus,
-
Heat: dry heat
(60
0
C - 190
0
C ).
-
Irradiation :
Ultra violet (power: 40W)
Trang 19
Trang 20
02 Cycle
SYNTAX DIAGRAM OF SYSTEM
ALARM
INPUT
yes
med-
tool
sensor
Clean
(Cydezyme
8
‰)
Cydezyme 8‰
(tank)
no
yes
alarm
interrupt
Corona
discharge ozone monitor
(real time)
interrupt
alarm
10ppm
no
test
Ozone water
tank
(10ppm) Trang 22
Cydezyme
sensor
vacuum package
UV
treatment
OUTPUT
Yes
UV sypply
(40W)
sensor
PHAÀN MÔÛ ÑAÀU
Trang 24
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO
HỆ THỐNG THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG KHỬ TRÙNG DỤNG CỤ YTẾ.
THỜI GIAN THỰC HIỆN: + Theo Hợp đồng: 12 tháng, từ 12/2006 đến 12/2007.
+ Giai đoạn 2 : 04 tháng, từ 12/2008 đến 03/2009.
THỜI GIAN THỰC TẾ : + Giai đoạn 1 : 12 tháng, từ 12/2006 đến 12/2007.
+ Giám đònh đề tài : 03/2008.
+ Giai đoạn 2 : 06 tháng, từ 12/2008 đến 06/2009. ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: CÔNG TY CP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ P.E
Đòa chỉ: 146 Thành Thái, P.12, Q.10, Tp.HCM
Điện thoại: 08.9919123/ 9111109
NHÓM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
STT HỌ TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC PHẦN THAM GIA
1 KS.PHAN MẠNH HÙNG
Công ty CP Khoa Học Công
Nghệ P.E (PETECH)
Chủ nhiệm đề tài,
thiết kế trưởng
2 BS.PHAN THANH HẢI Trung tâm Ykhoa MEDIC
Tư vấn chuyên môn
Y khoa
3
9
KTV. NGUYỄN NGỌC
PHƯỚC
Công ty PETECH
–Chi nhánh Tân Bình
Chế tạo phần điện tử
10 KTV. HUỲNH VĂN TẬN
Công ty PETECH
–Chi nhánh Tân Bình
Chế tạo phần điện tử
11
NGUYỄN THỊ NGỌC
TRÂM
Công ty PETECH
–Chi nhánh Tân Bình
Kế toán đề tài
12 PHAN HỒNG THÚY
Công ty PETECH
–Chi nhánh Tân Bình
Thư ký đề tài
BỔ SUNG GIAI ĐOẠN 2:
13 TS.BS. HÀ MẠNH TUẤN
Giám Đốc Bệnh viện
Nhi Đồng 2 – Tp.HCM
Tiến Só vi sinh y học
-
Tư vấn chuyên môn Y khoa
14
ThS.BS. HỒ THỊ KIM
THOA