Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
ĐÀO QUANG BẢO
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ : TS. NGUYỄN BÌNH GIANG

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
chƣa đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc
hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong
luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày08 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn Đào Quang Bảo


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài 2
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5. Những đóng góp mới của luận văn 3
6. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa 5
1.1.1. Khái quát chung về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hoá 5
1.1.2. Đặc trƣng của sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá
bền vững 11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hóa 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hóa 21
1.2.1. Sản xuất nông sản hàng hóa của một số nƣớc trên thế giới 21
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng ở Việt Nam 25
1.1.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Phú Bình 31

3.2.6. Tình hình công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn 62
3.2.7. Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hóa 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.2.8. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa
của các hộ điều tra 64
3.2.9. Đánh giá chung về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản hàng hóa
ở huyện Phú Bình 67
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở
HUYỆN PHÚ BÌNH GIAI ĐOẠN 2015-2020 73
4.1. Quan điểm, định hƣớng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hóa 73
4.1.1. Quan điểm 73
4.1.2. Những định hƣớng cơ bản 79
4.1.3. Mục tiêu 80
4.2. Các giải pháp phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở
huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2020 80
4.2.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách 80
4.2.2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 81
4.2.3. Giải pháp về giống và đƣa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 83
4.2.4. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch hóa trong sản xuất nông nghiệp 84
4.2.5. Giải pháp thực hiện dồn điền, đổi thửa tạo ra diện tích đất canh tác
chuyên canh hóa 84
4.2.6. Giải pháp đẩy nhanh việc thực hiện xây dựng nông thôn mới theo
19 tiêu trí 84

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Phú Bình giai đoạn 2009 – 2013 41
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 45
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy
sản huyện Phú Bình giai đoạn 2011 – 2013 49
Bảng 3.4: Diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Phú Bình giai đoạn
2011 – 2013 50
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa huyện Phú Bình giai đoạn
2011 - 2013 52
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô huyện Phú Bình giai
đoạn 2011 - 2013 52
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cây thực phẩm huyện Phú
Bình giai đoạn 2011 – 2013 53
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cây công nghiệp huyện Phú
Bình giai đoạn 2011 – 2013 53
Bảng 3.8: Kết quả ngành chăn nuôi huyện Phú Bình giai đoạn 2011- 2013 55
Bảng 3.9: Diện tích, sản lƣợng thủy sản huyện Phú Bình giai đoạn
2011 - 2013 58
Bảng 3.10: Tình hình phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 58
Bảng 3.11: Tình hình chế biến và tiêu thụ nông sản 59
Bảng 3.12: Cơ cấu hộ nông dân theo quy mô hàng hoá ở các xã điều tra
năm 2013 65
Bảng 3.13: Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá bình của quân hộ
nông dân điều tra năm 2013 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


chất lƣợng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, làm hạn
chế tính cạnh tranh chƣa cao. Để hội nhập với thị trƣờng khu vực và quốc tế,
giữ đƣợc thị trƣờng trong nƣớc, chúng ta cần phải phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa.
Phú Bình là một huyện trung du phía Đông Nam của tỉnh Thái Nguyên,
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 249,36 km2. Dân số hiện nay là
146.086 ngƣời, gồm 9 dân tộc anh em cùng chung sống. Phú Bình là huyện có
nhiều tiềm năng nông lâm nghiệp chƣa đƣợc khai thác, hiệu quả sản xuất
nông nghiệp còn thấp, đời sống của nông dân trong khu vực nông thôn còn
nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân quan trọng là sản xuất nông
nghiệp của huyện còn nhiều trở ngại, chƣa lựa chọn đƣợc hƣớng sản xuất
hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chính vì vậy, nghiên cứu vấn đề phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa là hết sức cần thiết đối với
địa phƣơng, nhất là trong điều kiện hiện nay huyện Phú Bình đang phát triển
các Khu công nghiệp, số lƣợng lao động nhiều, do đó nhu cầu về các sản
phẩm nông nghiệp phục vụ cho đời sống của ngƣời lao động rất lớn. Xuất
phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: "Phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn tốt
nghiệp nhằm góp phần thiết thực vào việc khai thác có hiệu quả tiềm năng,
phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa của huyện Phú Bình, từ đó đề ra những giải pháp
chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa
có tính bền vững ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển

kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc. Về mặt thực tiễn đƣa ra đƣợc
định hƣớng và những giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học và phù hợp với thực
tiễn để phát triển sản xuất nông sản hàng hoá và đẩy mạnh CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn ở huyện Phú Bình.
Vấn đề này có nhiều nội dung cần đề cập đến, nhƣng đề tài này chỉ tập
trung nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu về lý luận phát triển kinh tế và phát
triển sản xuất hàng hoá để làm rõ tiến trình phát triển. Trên cơ sở dự tính, dự
báo triển vọng sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam; đánh giá thực
trạng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình, phân tích những
khó khăn và lợi thế về sản xuất nông sản hàng hoá; từ đó xây dựng quan
điểm, định hƣớng, mục tiêu và giải pháp thúc đẩy phát triển mạnh sản xuất
nông sản hàng hoá tại huyện Phú Bình trong thời gian tới. Những vấn đề
nghiên cứu và đề xuất của đề tài có tính thực tiễn cao sẽ có sự đóng góp tích
cực vào sự nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hóa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Chƣơng 3. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
hóa ở huyện Phú Bình
Chƣơng 4. Các giải pháp chủ yêu nhằm đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở huyện Phú Bình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Xã hội càng phát triển, đời sống con ngƣời ngày càng cao thì nhu cầu
của con ngƣời về lƣơng thực và thực phẩm cũng ngày càng tăng về số lƣợng,
chất lƣợng và chủng loại. Các nhà kinh tế học đều thống nhất cho rằng, điều
kiện tiên quyết cho sự phát triển là tăng cung lƣơng thực cho nền kinh tế quốc
dân bằng sản xuất hoặc nhập khẩu lƣơng thực. Có thể chọn con đƣờng nhập
khẩu lƣơng thực để giành nguồn lực làm việc khác có lợi hơn, nhƣng điều đó
chỉ phù hợp với các nƣớc nhƣ Singapore, Ả rập Saudi hay Brunei mà không
dễ gì đối với các nƣớc nhƣ Inđônêxia, Trung Quốc, Ấn Độ hay Việt Nam là
những nƣớc đông dân. Các nƣớc đông dân muốn nền kinh tế phát triển, đời
sống của nhân dân ổn định thì phần lớn lƣơng thực tiêu dùng phải sản xuất
trong nƣớc. Thực tiễn lịch sử của các nƣớc trên thế giới đã chứng minh, chỉ
có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có
an ninh lƣơng thực. Nếu không đảm bảo an ninh lƣơng thực thì khó có sự ổn
định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển thì
sẽ khó thu hút đƣợc đầu tƣ để phát triển bền vững, lâu dài.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu
vào cho phát triển công nghiệp và khu vực thành thị, đặc biệt là ở các nƣớc
đang phát triển. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cƣ
sống bằng nông nghiệp và tập trung ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực
nông nghiệp nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho phát
triển công nghiệp và đô thị. Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt
tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác nhờ đó mà năng suất lao động nông
nghiệp không ngừng tăng lên, lực lƣợng lao động từ nông nghiệp đƣợc giải
phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển
công nghiệp và đô thị. Đó là xu hƣớng có tính quy luật của mọi quốc gia
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Khu vực nông nghiệp

Nông sản còn đƣợc coi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại
thƣơng ở giai đoạn đầu. Trong lịch sử, quá trình phát triển của một số nƣớc
cho thấy vốn đƣợc tích lũy từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất
khẩu. Đó là trƣờng hợp của các nƣớc Úc, Canada, Đan Mạch, Thụy Điển, Tân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Tây Lan, Mỹ, và cả Việt Nam Các loại nông lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập
thị trƣờng quốc tế hơn so với các sản phẩm công nghiệp. Vì thế ở các nƣớc
đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại
nông lâm thuỷ sản. Xu hƣớng chung ở các nƣớc trong quá trình công nghiệp
hoá, ở giai đoạn đầu, giá trị xuất khẩu nông lâm thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao
trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dần cùng với sự phát
triển cao của nền kinh tế.
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là sơ sở trong sự phát triển
bền vững của môi trƣờng vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môt
trƣờng tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn. Nông nghiệp sử dụng
nhiều hoá chất nhƣ phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, làm ô nhiễm đất và
nguồn nƣớc. Dƣ lƣợng độc tố trong sản phẩm tăng ảnh hƣởng đến sức khoẻ
con ngƣời. Nếu rừng bị tàn phá, đất đai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ
văn thay đổi xấu sẽ đe doạ đời sống của con ngƣời. Vì thế trong quá trình phát
triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giải pháp thích hợp để duy trì và
tạo ra sự phát triển bền vững của môi trƣờng .
- Một số vấn đề lý luận về tăng trƣởng và phát triển
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng lên về số lƣợng và sự cải thiện về
chất lƣợng của sản phẩm xã hội và các yếu tố sản xuất ra sản phẩm xã hội.
Tăng trƣởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân, hoặc thu
nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu ngƣời. Nếu nhƣ sản phẩm
hàng hoá trong một quốc gia tăng lên, nó đƣợc coi là tăng trƣởng kinh tế.

cầu nào đó của con ngƣời. Ví dụ, công dụng của một cái kéo là để cắt nên giá
trị sử dụng của nó là để cắt; công dụng của bút để viết nên giá trị sử dụng của
nó là để viết. Một hàng hóa có thể có một công dụng hay nhiều công dụng nên
nó có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau.
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của ngƣời sản xuất hàng hóa kết
tinh trong hàng hóa. Cả quần áo và thóc lúa đều là sản phẩm của quá trình sản
xuất thông qua lao động, là sản phẩm của lao động, có lao động kết tinh vào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
trong đó. Có sự chi phí về thời gian, sức lực và trí tuệ của con ngƣời khi sản
xuất chúng.
Khi đƣa ra ngoài thị trƣờng để trao đổi, mua bán thì giá trị của hàng
hóa thể hiện qua giá trị trao đổi hay giá cả của hàng hóa. Ví dụ một cái tủ có
thể trao đổi đƣợc với hai lƣợng bạc, trong khi một cái bàn có thể trao đổi
đƣợc một lƣợng bạc. Nhƣ vậy giá trị của cái tủ lớn hơn giá trị của cái bàn.
Từ khái niệm đó ta thấy một sản phẩm sản xuất ra đƣợc đem ra trao đổi
mới đƣợc gọi là hàng hoá; song trao đổi đƣợc thì sản phẩm đó đã có một giá
trị nhất định (giá trị trao đổi) và sản phẩn đó đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời
tiêu dùng (giá trị sử dụng).
Nhƣ vậy, sản phẩm hàng hoá trên thị trƣờng chịu sự chi phối của hai
quy luật: Quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Nếu sản phẩm cung vƣợt
cầu thì sản phẩm đó hoặc là thừa hoặc phải chịu bán với giá thấp, chịu thua lỗ.
Ở khía cạnh khác, cùng một loại sản phẩm lƣu thông trên thị trƣờng nhƣng
sản phẩm có chất lƣợng tốt hơn, đáp ứng đƣợc yêu cầu và thị hiếu của ngƣời
tiêu dùng, có giá cả hợp lý, rẻ hơn thì sản phẩm đó đƣợc tiêu thụ dễ dàng. Sản
phẩm kém chất lƣợng, giá cả cao, cung cấp không ổn định thì sản phẩm đó bị
thừa ế, thua lỗ, không đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng hàng hoá.
* Sản xuất hàng hoá:

bền vững
1.1.2.1. Phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững là một
đặc trưng cơ bản trong cơ chế thị trường hàng hoá
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững phải dựa trên
mấy tiêu chí:
+ Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm đƣợc tạo ra không những phải
khai thác đƣợc lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết ) lợi thế về mặt
kinh tế (lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có ) về mặt xã
hội và môi trƣờng (tạo ra đƣợc sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông
thôn mới và cải tạo đƣợc môi sinh, môi trƣờng ).
+ Bền vững về thị trƣờng tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đƣợc
thị hiếu tiêu dùng của thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu về khối lƣợng, chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
lƣợng và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trƣờng tiêu thụ ổn định và tạo
khả năng mở rộng thị trƣờng mới.Thị trƣờng ở đây đƣợc hiểu là thị trƣờng
tiêu dùng sản phẩm cùng thị trƣờng nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp
chế biến.
+ Bền vững về môi trƣờng kinh tế - xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm
hàng hoá (sản phẩm chuyên môn hoá) phải gắn với phát triển sản phẩm đa dạng,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên tại chỗ, phải là
sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi trƣờng, phá hoại môi trƣờng, môi sinh.
+ Gắn đƣợc sản xuất, chế biến với môi sinh môi trƣờng nông thôn mới,
tạo điều kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: Gắn đƣợc
sản xuất với chế biến để vừa sử dụng đƣợc nguyên liệu tại chỗ, giảm đƣợc chi
phí vận chuyển, thu hút đƣợc lao động tại chỗ, tạo thêm đƣợc việc làm. Đa
dạng hoá sản phẩm nhằm sử dụng tiềm năng đa dạng của điều kiện tự nhiên,
đất đai và lao động của từng địa phƣơng, tăng thu nhập cho hộ gia đình, tạo

hàng hóa là tối đa hóa lợi nhuận, sản phẩm trở thành hàng hóa đã đƣợc xác
định từ trƣớc khi quá trình sản xuất diễn ra. Do đó, sản xuất cái gì và sản
phẩm nhƣ thế nào không phải xuất phát từ nhu cầu của ngƣời sản xuất mà
xuất phát từ nhu cầu ngƣời mua, của thị trƣờng. Thời kỳ này đƣợc tự do
thƣơng mại hóa nên con ngƣời sản xuất tìm mọi cách đƣa tiến bộ khoa học -
công nghệ vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá sản xuất nhằm làm tăng năng
suất lao động, giảm giá thành sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao
năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trƣờng.
Vai trò của Nhà nƣớc ở thời kỳ này chủ yếu là thiết lập hệ thống luật
pháp, chính sách về thị trƣờng, đào tạo cán bộ, cung cấp hàng hóa công cộng,
tổ chức hệ thống dự báo, thông tin cho các cơ sở sản xuất, tạo ra môi trƣờng
kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh nông nghiệp.
1.1.2.3. Là nền sản xuất với chuyên môn hóa có lợi thế
Xuất phát từ đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp là đa dạng về tự
nhiên và sinh học, để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển, tăng
khối lƣợng nông lâm sản hàng hóa, điều quan trọng là phải lựa chọn và phân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
bố chuyên môn hóa tập đoàn cây con thích hợp cho từng vùng theo hƣớng cây
con có lợi thế.
- Cây con đƣợc lựa chọn phải thích hợp với điều kiện thổ nhƣỡng, khí
hậu và môi trƣờng, với khả năng canh tác của từng vùng, tiểu vùng, từng hộ
gia đình về khả năng đầu tƣ và trình độ sản xuất, phát huy khai thác nội lực,
tranh thủ ngoại lực.
- Cây con đƣợc lựa chọn phải có khả năng phát triển tập trung, quy mô
lớn để tạo ra khối lƣợng sản phẩm hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của thị trƣờng hay nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong vùng hoặc liên
vùng, trong huyện và liên huyện một cách ổn định.

đời sống kinh tế - xã hội nông thôn. Chính vì vậy việc phát triển nông nghiệp
hàng hóa là yêu cầu bức thiết trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài đối với các quốc gia
trên thế giới. Tuy nhiên, để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đạt trình độ
cao còn tùy thuộc vào nhiều nhân tố. Có thể xem xét các nhân tố chủ yếu sau:
1.1.3.1. Nhân tố thị trường
Thị trƣờng có vai trò vừa là điều kiện, vừa là môi trƣờng của kinh tế
hàng hóa; nó thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng, khối lƣợng nông sản hàng
hóa tiêu thụ trên thị trƣờng, nó điều tiết (thúc đẩy hoặc hạn chế) quan hệ kinh
tế của cả ngƣời quản lý, nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng thông qua tín hiệu
giá cả thị trƣờng. Chính cái "phong vũ biểu" giá cả thị trƣờng sẽ cung cấp tín
hiệu, thông tin nhanh nhạy để điều tiết hành vi kinh tế của các chủ thể kinh tế
sao cho có lợi nhất. Thông qua sự vận động của giá cả, thị trƣờng có tác dụng
định hƣớng cho ngƣời sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, thay đổi mặt
hàng, thay đổi kỹ thuật sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng. Thị
trƣờng ngày càng phát triển góp phần làm cho nông nghiệp hàng hóa cũng
ngày càng đa dạng, phong phú. Nó cũng lựa chọn, đòi hỏi cao về số lƣợng và
chất lƣợng, phong phú về chủng loại nông sản hàng hóa. Nhân tố thị trƣờng
ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đây đƣợc xem xét trên 2
góc độ: Thị trƣờng đầu vào và thị trƣờng đầu ra.

Trích đoạn Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp Quan điểm Giải pháp về cơ chế, chính sách Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Giải pháp đẩy nhanh việc thực hiện xây dựng nông thôn mới theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status