Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009 - Pdf 25

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH ĐOÀN TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH VƯỜN ƯƠM SÁNG TẠO KH-CN TRẺ BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu ngày 17 tháng 11 năm 2010)
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI: “CHƯƠNG TRÌNH
QUY HOẠCH ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO
TUYẾN NĂNG KHIẾU TRỌNG ĐIỂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI 24 QUẬN, HUYỆN” GIAI ĐOẠN 2008 - 2009


t được những kết quả như mong đợi? Chính vì điều đó việc đánh giá hiệu quả
triển khai “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu
trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” giai đoạn 2008 - 2009 là một yêu
cầu tất yếu khách quan phù hợp với nhu cầu lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo V
ĐV
năng khiếu tại TP. HCM hiện nay.
II.
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Qua việc đánh giá thực trạng và hiệu quả triển khai “Chương trình quy hoạch đào tạo
vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận
huyện” giai đoạn 2008 - 2009, đề tài đánh giá hiệu quả trong công tác đào tạo và công tác
quản lý đào tạo vận động viên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được m
ục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài giải quyết
các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu thực trạng đào tạo các vận động viên tuyến năng khiếu trọng điểm giai
đoạn 2008-2009.
- Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo
(Trung tâm TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện).
- Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Ch
ương trình quy hoạch đào tạo vận động
viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện”.
2.3. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp thường quy nhưng mang
ý nghĩa khoa học và có độ tin cậy cao như: phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu,
phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia, phương pháp toán thống kê.
2.4. Đối tượng nghiên cứu: là: “Chương trình quy hoạch đ
ào tạo vận động viên thể thao
tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” giai đoạn 2008 -
2009.

chuyên môn của Trường Nghiệp vụ TDTT. Nhìn chung, mặc dù có đến 68,4% (26/38) các
môn thể thao có test tuyển chọn VĐV Năng khiếu trọng điểm, tuy nhiên không có môn nào có
test và tiêu chuẩn tuyển chọn đầy đủ các y
ếu tố hình thái, chức năng, kỹ chiến thuật, thể lực
và tâm lý cho VĐV NKTĐ. Điều này có thể được lý giải là do điều kiện về trang thiết bị,
dụng cụ để tuyển sinh về các chỉ tiêu chức năng y sinh học và tâm lý còn rất hạn chế, nên các
môn không đủ điều kiện triển khai đánh giá các chỉ tiêu này qua tuyển chọn và hệ thống tiêu
chuẩn tuyển chọn này đượ
c xem như bước đầu “khởi động” cho một “quy trình tuyển chọn,
đào tạo khoa học” tại thành phố Hồ Chí Minh nên cần phải qua quá trình trải nghiệm và bổ
sung sau khi áp dụng thực tiễn. Các môn chủ yếu tập trung tuyển sinh NKTĐ thông qua các
chỉ tiêu hình thái (55,3%), tố chất thể lực (55,3%) và chuyên môn (15,8%).
Về số lượng các môn đầu tư trong năm 2006 là 38 môn thể thao, đến năm 2007 chỉ
còn đầu tư 35 môn có tuyến NKTĐ, giảm 3 môn: Đua thuy
ền không tuyển sinh được VĐV,
Trampoline Thành phố không tập trung đầu tư và Dance Sport xã hội hóa. Năm 2008 là 38
môn và năm 2009 là 36 môn được phân bổ đào tạo tại 24 quận, huyện.
Tổng số VĐV trung bình hàng năm tuyển sinh giai đoạn 2006 – 2007 là 877,5 VĐV,
trung bình số HLV là 112,5 người. Tính trung bình 1 HLV sẽ đào tạo 7,8 VĐV. Qua tỷ lệ này
có thể thấy số HLV đủ đảm bảo cho công tác huấn luyện tuyến NKTĐ (về số lượng) (Biểu
đồ
3.1).
Tổng số VĐV trung bình hàng năm tuyển sinh giai đoạn 2008 – 2009 là 944 VĐV,
trung bình số HLV là 134,5 người. Tính trung bình 1 HLV sẽ đào tạo 7,01 VĐV. Qua tỷ lệ
này có thể thấy số HLV đủ đảm bảo cho công tác huấn luyện tuyến NKTĐ (về số lượng)
(Biểu đồ 1).

3
38
106

38 132 944
2009
38 137 944
Số môn HLV VĐV

Biểu đồ 3.1. Số môn thể thao, HLV và VĐV tuyến NKTĐ được tuyển chọn đào tạo giai đoạn
2006 - 2009
3.1.2. Đánh giá thành tích thi đấu:
Năm 2006, có 19 HLV và 187 VĐV Năng khiếu trọng điểm ở 23 môn thể thao tham gia
thi đấu 35 giải thi đấu cấp quốc gia, chiếm tỷ lệ 21,2% trên tổng số VĐV NKTĐ và 11% trên
tổng số VĐV tham dự giải. Kết quả đạt 20 huy chương vàng, 15 huy chương b
ạc và 30 huy
chương đồng chiếm tỷ lệ lần lượt là 7,2% số huy chương vàng, 6,7% số huy chương bạc và
12,7% số huy chương đồng so với tổng thành tích của TP. Hồ Chí Minh. (Biểu đồ 3.2)
Đến năm 2007, có 33 HLV và 255 VĐV Năng khiếu trọng điểm ở 26 môn thể thao
tham gia thi đấu 47 giải thi đấu cấp quốc gia, chiếm tỷ lệ 29,1% trên tổng số VĐV NKTĐ và
11% trên tổng số VĐV tham dự giả
i. Kết quả đạt 29 huy chương vàng, 22 huy chương bạc và
34 huy chương đồng, chiếm tỷ lệ lần lượt là 9,2% số huy chương vàng, 9% số huy chương
bạc và 14,4% số huy chương đồng so với tổng thành tích thành phố năm 2007 (Biểu đồ 3.2).
Qua giai đoạn 2006 - 2007, có thể thấy VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải
quốc gia ngày càng tăng (2006 là 21,2% đến 2007 là 29,1%) chiếm tỷ lệ trung bình là 11%
trong thành phần đội tuyển TP. Hồ Chí Minh. Về thành tích, các VĐ
V tuyến NKTĐ cũng đạt
trong năm 2007 cao hơn năm trước (2006), trung bình tổng số HCV chiếm tỷ lệ 8%, số HCB
chiếm 7% và HCĐ chiếm tỷ lệ 12% trên tổng thành tích của đoàn thể thao TP. HCM tham dự
các giải quốc gia.
Năm 2008, có 14 HLV và 257 VĐV Năng khiếu trọng điểm ở 34 môn thể thao tham
gia thi đấu giải quốc gia, chiếm tỷ lệ 25,8% trên tổng số VĐV NKTĐ, kết quả đạ
t 29 huy

40
50
60
2006
2007
2008
2009
2006
23 20 15 30
2007
26 29 22 33
2008
34 29 15 13
2009
38 52 30 30
Số môn HCV HCB HCĐ

Biểu đồ 3.2. Số môn thể thao, HLV và VĐV tuyến NKTĐ đạt thành tích các giải quốc gia giai
đoạn 2006 - 2009
Qua giai đoạn 2006 - 2009, có thể thấy thành tích VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu
các giải quốc gia ngày càng tăng (2006 là 20 HCV đến 2009 là 52 HCV). Số lượng VĐV
tham gia thi đấu các giải toàn quốc cũng tăng từ 23 môn năm 2006 đến năm 2009 là 38 môn
thể thao.
3.1.3. Hiệu suất đào tạo:
Trong năm 2006 có 18 môn thể thao cung cấp 106 VĐV cho các tuyến đ
ào tạo trên của
TP. Hồ Chí Minh, chiếm tỷ lệ 47,36% số môn thể thao có đầu tư tuyến NKTĐ và số VĐV
cung cấp cho tuyến trên chiếm tỷ lệ 12.06% trên tổng số VĐV NKTĐ 38 môn. Đến năm
2007, số lượng cung cấp cho tuyến trên tăng cao, có 28 môn thể thao cung cấp 154 VĐV,
chiếm tỷ lệ 80% số môn thể thao có đầu tư tuyến NKTĐ và số VĐV cung cấp cho tuyến trên

100
150
200
250
300
350
400
2006
2007
2008
2009
2006
106 185
2007
154 325
2008
46 121
2009
139 344
Cung cấp Đào thải

Biểu đồ 3.3. Số lượng VĐV tuyến NKTĐ cung cấp tuyến trên và đào thải giai đoạn 2006 -
2009
So sánh giữa tỷ lệ cung cấp và tỷ lệ đào thải của năm 2006: cứ trên 100 VĐV được
tuyển chọn đào tạo thì có 12,06 VĐV đạt yêu cầu đào tạo cung cấp cho tuyến trên và có 21,05
VĐV không đạt yêu cầu chuyên môn và các yêu cầu khác phải loại khỏi tuyến đào tạo. Nă
m
2007 thì con số này là trên 100 VĐV được tuyển chọn đào tạo thì có 15,48 VĐV đạt yêu cầu
đào tạo cung cấp cho tuyến trên và có 32,66 VĐV không đạt yêu cầu chuyên môn và các yêu
cầu khác phải loại khỏi tuyến đào tạo. Năm 2008 thì con số này là trên 100 VĐV được tuyển

Đơn vị tính: 1.000đ
Năm
Tổng HLV-
VĐV
Tổng kinh phí
đầu tư
Số VĐV
cung cấp
Kinh phí sử
dụng hiệu
quả
VĐV
đ
ào
thải
Kinh phí
không hiệu
quả
2006

985 8,865,000

106 954,000

185 1,665,000
2007

995 8,955,000

154 1,386,000

quả
Kinh phí tiếp tục đầu
tư dài hạn

Biểu đồ 3.4. Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo VĐV tuyến Năng khiếu trọng điểm giai
đoạn 2006 - 2009
Trong giai đoạn 2006 - 2007, tổng kinh phí đầu tư để đào tạo VĐV NKTĐ trung bình
hàng năm là 8.910.000.000đ (năm 2006 là 8.865.000.000đ và năm 2007 là 8.955.000.000đ).
- Năm 2006 số tiền sử dụng hiệu quả là 954.000.000đ được tính bằng kinh phí đầu tư
cho các VĐV NKTĐ cung cấp cho tuyến trên, chiếm tỷ lệ 11% trên tổng kinh phí đầu tư. Đến
năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 15% tương ứng số tiền 1.386.000.000đ. Nh
ư vậy trung bình kinh
phí sử dụng hiệu quả của giai đoạn 2006 - 2007 là 13% trên tổng kinh phí đào tạo NKTĐ
hàng năm.
- Năm 2006 số tiền sử dụng chưa hiệu quả là 1.665.000.000đ được tính bằng kinh phí
đầu tư cho các VĐV NKTĐ không đạt yêu cầu về chuyên môn phải loại ra khỏi chương trình
đào tạo, chiếm tỷ lệ 19% trên tổng kinh phí đầu tư. Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 33%
tương ứng số tiền 2.925.000.000đ. Như vậy trung bình kinh phí sử dụng không hiệu quả của

4%
2,178,000,000
, 11%
16,362,000,00
0, 85%
Kinh phí sử dụng hiệu
quả
Kinh phí không hiệu
quả
Kinh phí tiếp tục đầu
tư dài hạn
2009
2,502,000,000
, 13%
6,192,000,000
, 32%
10,764,000,00
0, 55%
Kinh phí sử dụng hiệu
quả
Kinh phí không hiệu
quả
Kinh phí tiếp tục đầu
tư dài hạn

8
- Năm 2008 số tiền sử dụng chưa hiệu quả là 2.178.000.000đ được tính bằng kinh phí
đầu tư cho các VĐV NKTĐ không đạt yêu cầu về chuyên môn phải loại ra khỏi chương trình
đào tạo, chiếm tỷ lệ 11% trên tổng kinh phí đầu tư. Đến năm 2009 tỷ lệ này tăng lên 32%
tương ứng số tiền 6.192.000.000đ.

ưỡng
nghiệp vụ nào.
3.2.2. Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và điều kiện đảm bảo
cho Chương trình:
Chúng tôi tiến hành khảo sát (điều tra bằng phiếu) 82 huấn luyện viên của 24 quận,
huyện hiện đang huấn luyện trực tiếp các đội NKTĐ các môn thể thao. Kết quả như sau:
- Thời gian huấn luyện: có 10 HLV huấn luyện trung bình 3 buổi/tuần (12,20%), 14
HLV hu
ấn luyện trung bình 4 buổi/tuần (17,07%), 17 HLV huấn luyện trung bình 5 buổi/tuần
(20,73%), 33 HLV huấn luyện trung bình 6 buổi/tuần (40,24%) và 8 HLV huấn luyện trung
bình 7 buổi/tuần (9,76%).

9
- Dung lượng thời gian trong 1 giáo án huấn luyện: có 21 HLV giáo án huấn luyện 90
phút (25,61%), có 51 HLV giáo án huấn luyện 120 phút (62,20%), có 10 HLV giáo án huấn
luyện 150 phút (12,20%).
- Về cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện tại 24 quận, huyện, qua khảo sát có 3
HLV đánh giá không đạt yêu cầu (3,66%), 51 HLV đánh giá tương đối đạt yêu cầu (62,20%)
và 28 HLV đánh giá cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho công tác huấn luyện (34,15%).
- Về trang bị, dụng cụ phục v
ụ công tác huấn luyện tại 24 quận, huyện, qua khảo sát
có 4 HLV đánh giá không đạt yêu cầu (4,88%), 51 HLV đánh giá tương đối đạt yêu cầu
(62,20%) và 27 HLV đánh giá cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho công tác huấn luyện (32,93%).
- Qua khảo sát trực tiếp, có 78 HLV có xây dựng KHHL năm (95,12%) và 4 HLV
không có KHHL năm (4,88%). Về giáo án huấn luyện từng buổi tập, có 70 HLV có giáo án
(85,37%) và 12 HLV không có giáo án (14,63%).
- Phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo: 76 HLV đánh giá hiệu quả huấn luyệ
n của
mình thông qua kết quả thi đấu của VĐV, 31 HLV đánh giá hiệu quả huấn luyện bằng các chỉ
tiêu thông qua các test, 27 HLV đánh giá trực quan thông qua kinh nghiệm bản thân.

+ Đánh giá về sự hiệu quả của chương trình: 7 đ/c đánh giá đạt hiệu quả cao (36,84%),
12 đ/c đ
ánh giá đạt hiệu quả (63,16%).

10
+ Ý kiến chung về chương trình: 7 đ/c đánh giá đạt hiệu quả, cần được tiếp tục
(57,89%), 8 đ/c đánh giá chưa đạt hiệu quả như mong muốn, tiếp tục duy trì nhưng cần điều
chỉnh (63,16%).
3.3. Nhiệm vụ 3. Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Chương trình quy hoạch đào
tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng
điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24
quận huyện”.
Trên cơ sở những tồn tại của chương trình, chúng tôi xin đề xuất một số điều chỉnh cho
“Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành
phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” sau:
1. “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến n
ăng khiếu trọng
điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” nên được tiếp tục triển khai đào tạo. Tuy
nhiên cần phải xác định rõ thế mạnh của từng đơn vị về môn thể thao được giao, cơ sở vật
chất, huấn luyện viên và các điều kiện đảm bảo khác. Tránh giao dàn trải vì không đánh giá
đúng thật chất thế mạnh của từng đơn vị
nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ đào thải.
2. Hoàn chỉnh hệ thống tuyển chọn, hệ thống giám định huấn luyện: triển khai nghiên
cứu các đề tài tuyển chọn từng môn, đặc biệt chú trọng các chỉ tiêu giám định huấn luyện để
đánh giá hiệu quả đào tạo. Bên cạnh đó, TP. HCM cần đầu tư hạ tầng cơ sở cho khoa học
công nghệ
(máy móc, trang thiết bị nghiên cứu, cán bộ nghiên cứu, kỹ thuật viên để đảm bảo
tốt quá trình tuyển chọn và giám định huấn luyện).
3. Thực trạng cho thấy tỷ lệ đào thải còn rất cao và hiệu quả sử dụng kinh phí để
đào tạo chưa cao, do vậy điều cần làm trước tiên là rà soát kỹ đầu vào, quá trình tuyển chọn

VĐV nhiều hơn giai đoạn 2006 – 2007 là 877 VĐV/ năm.
- Số lượng các môn thể thao tham gia các giải quốc gia năm sau nhiều hơn năm trước
với năm 2006 tham dự 23 môn và tăng lên 38 môn vào năm 2009.
- Số lượng huy chương vàng VĐV đạt được tại các giải quốc gia tăng hàng năm. Năm
2006 đạt 20 huy chương vàng và tăng lên 52 huy chươ
ng vàng vào năm 2009.
- Số lượng VĐV cung cấp cho tuyến trên không ổn định và chưa cải thiện. Giai đoạn
2006 – 2007 số lượng cung cấp cho tuyến trên trung bình hàng năm là 130 VĐV tuy nhiên số
lượng này giảm xuống chỉ đạt trung bình 92 VĐV/ năm trong giai đoạn 2008 – 2009.
- Số lượng VĐV bị đào thải sau hơn 2 năm áp dụng Chương trình còn rất cao. Năm
2007 đào thải 325 VĐV nhưng tăng lên 344 VĐV vào nă
m 2009.
- Hiệu quả sử dụng kinh phí để đào tạo chưa cao. Năm 2008 kinh phí sử dụng hiệu quả
chỉ chiếm 4% tổng kinh phí nhưng tăng lên 13% vào năm 2009. Tuy nhiên vẫn thấp hơn năm
2006 là 11% và năm 2007 là 15% trên tổng kinh phí đào tạo.
- Để đạt được 1 tấm huy chương tại giải quốc gia thành phố phải đầu tư
119.597.315đ/huy chương trong giai đoạn 2006 – 2007 và số tiền này tăng lên là
229.739.645đ/huy ch
ương trong giai đoạn 2008 – 2009.
2. Hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm
TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện).
- Tỷ lệ HLV/VĐV phù hợp (1/7)
- HLV trẻ, trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và thâm niên huấn luyện.
- Chương trình, kế hoạch, giáo án huấn luyện tốt.
- Công tác kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo tốt.
- Chưa có cơ chế giám định huấn luyện.
- Số lượng HLV là cộng tác viên quá cao (64,63%)
- Còn tồn t
ại 37,8% HLV không có điều kiện nâng cao trình độ.
- Cơ sở vật chất và trang bị tập luyện chỉ đảm bảo mức độ tương đối.

Tóm tắt đề tài
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Nhiệm vụ nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lý thuyết về hệ thống đào tạo vậ
n động viên 4
1.1.1. Lý thuyết về hệ thống 4
1.1.2. Khái niệm về hệ thống đào tạo vận động viên 5
1.1.3. Các phần tử của hệ thống đào tạo vận động viên 6
1.1.3.1. Hệ thống huấn luyện 6
1.1.3.2. Hệ thống thi đấu 8
1.1.3.3. Hệ thống các điều kiện đảm bảo 9
1.1.4. Các giai đoạn trong quá trình huấn luy
ện thể thao 12
1.2. Đặc điểm và vai trò của tuyến đào tạo NKTĐ trong hệ thống đào
tạo vận động viên Thành phố Hồ Chí Minh 15
1.2.1. Lứa tuổi tuyển chọn 16
1.2.2. Nhiệm vụ huấn luyện 17
1.2.3. Phương pháp và phương tiện huấn luyện 17
1.2.4. Nội dung huấn luyện 18
1.2.4.1. Chuẩn bị thể lực 18
1.2.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật thể thao 18
1.2.4.3. Chuẩn bị chiến thuật 19
1.2.4.4. Chuẩn bị trí tuệ 19
1.2.4.5. Giáo dục vận động viên 19

3.1.2.1. Khảo sát về hệ thống test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai
đoạn 2008 – 2009 59
3.1.2.2. Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ giai đoạn
2008 – 2009 62
 Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ năm 2008 62
 Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ năm 2009 67
3.1.3. So sánh hiệu quả đào tạo các VĐV tuyến NKTĐ giai đoạn
2008 – 2009 với giai đoạn 2006 – 2007.
3.1.3.1. Công tác tuyển chọn 72
3.1.3.2. Đánh giá thành tích thi đấu 74
3.1.3.3. Hiệu suất đào tạo 76
3.1.3.4. Tính hiệu quả kinh tế trong đào tạ
o 79
3.2. Nhiệm vụ 2: Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo
của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, VH-TT quận
huyện)
3.2.1. Thực trạng về trình độ HLV tham gia công tác huấn luyện
Chương trình 82
3.2.2. Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và
điều kiện đảm bảo cho Chương trình 84
3.2.3. Kết quả khảo sát các điều ki
ện đảm bảo cho công tác huấn
luyện của các HLV của Chương trình 86
3.3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Chương trình
quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm
Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện”. 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận 91
Khuyế
n nghị 94

60
3.7
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung
cấp tuyến trên trong năm 2008
62
3.8
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các
giải quốc gia năm 2008
64
3.9
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung
cấp tuyến trên trong năm 2009
67
3.10
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các
giải quốc gia năm 2009
69
3.11
Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo vận động viên Năng
khiếu trọng điểm giai đoạn 2006 - 2009

80
3.12
Trình độ HLV tham gia huấn luyện chương trình NKTĐ
quy hoạch đào tạo tại 24 quận, huyện

83
3.13
Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và
điều kiện đảm bảo cho chương trình NKTĐ quy hoạch đào

53
3.5
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các
giải quốc gia năm 2007
56
3.6
Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn
VĐV NKTĐ giai đoạn 2008 - 2009
60
3.7
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung
cấp tuyến trên trong năm 2008
62
3.8
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các
giải quốc gia năm 2008
64
3.9
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung
cấp tuyến trên trong năm 2009
67
3.10
Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các
giải quốc gia năm 2009
69
3.11
Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo vận động viên Năng
khiếu trọng điểm giai đoạn 2006 - 2009

80

1
PHẦN MỞ ĐẦU
Đào tạo VĐV là một quá trình bao gồm nhiều mặt, sử dụng có mục đích
tổng thể các nhân tố (phương tiện, phương pháp và điều kiện) cho phép tác động
có chủ định tới sự phát triển VĐV và đảm bảo cho họ có trình độ sẵn sàng cần
thiết để đạt thành tích thể thao. Hay nói cách khác đào tạo VĐV là đào tạo tài
năng thể thao. Tài năng th
ể thao là thành quả của xã hội văn minh loài người, có
giá trị mới cống hiến cho xã hội. Để có được tài năng thể thao phải qua một quá
trình lâu dài và gồm nhiều yếu tố bắt đầu từ khâu tuyển chọn, huấn luyện năng
khiếu ban đầu. Đây là một trong những khâu cơ bản và quan trọng góp phần rất
lớn cho sự thành công của quá trình đào tạo tài năng thể thao [9].
Trong những năm g
ần đây thể thao Thành phố đang có dấu hiệu phát triển
chậm lại bên cạnh sự phát triển không ngừng của các tỉnh, thành khác trong cả
nước. Từng là đơn vị mạnh của quốc gia; không có đối thủ ở rất nhiều môn thể
thao như: Bơi lội, Điền kinh, các môn võ… nhưng giờ đây thể thao thành phố đã
phải chia sẻ vị thế này với các đơn vị khác.
Trong b
ối cảnh đó “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể
thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện”
(gọi tắt là “Chương trình”) là một bước đi mới trong công tác quản lý đào tạo
VĐV tại TP. HCM. So với hệ thống cũ Chương trình đã có những bước thay đổi
đáng kể trong việc tận dụng thế mạnh v
ốn có của các đơn vị quận huyện như các
thế mạnh về cơ sở vật chất và nguồn lực về con người. Với bộ tiêu chuẩn tuyển
chọn cho từng môn thể thao Chương trình đã cung cấp cho huấn luyện viên

nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu thực trạng đào tạo các vận động viên tuyến năng khiếu trọ
ng
điểm giai đoạn 2008-2009.
- Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực
tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện).
- Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Chương trình quy hoạch đào tạo
vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại

3
24 quận huyện”.

4
CHNG 1
TNG QUAN V C S LY LUAN VAỉ THệẽC TIEN
1.1. Lý thuyt v h thng o to vn ng viờn:
1.1.1. Lý thuyt v h thng:
Mi s vt, hin tng luụn tn ti v phỏt trin trong mi quan h vi cỏc
s vt, hin tng khỏc. Khụng cú bt k mt s vt hin tng no tn ti mt
cỏch c lp m khụng b chi phi bi cỏc quy lu
t v cỏc s vt, hin tng
khỏc.
Theo lý thuyt h thng thỡ h thng l tp hp cỏc phn t cú quan h cht
ch vi nhau, tỏc ng qua li vi nhau theo mt quy lut no ú to thnh
mt chnh th, t ú lm xut hin nhng thuc tớnh mi gi l tớnh tri ca h
thng m tng phn t riờng l khụng cú, m bo thc hi
n nhng chc nng
nht nh [6].
Vi khỏi nim trờn cú th xỏc nh mt h thng thụng qua cỏc cn c sau:
- Cú nhiu phn t hp thnh. Nhng phn t ú cú quan h cht ch vi

tổng thể các nhân tố (phương tiện, phương pháp và điều kiện) cho phép tác động
có chủ định tới sự phát triển VĐV và đảm bảo cho họ có trình độ sẵn sàng cần
thiết để đạt thành tích thể thao [13].
Không thể xem xét đào tạo VĐV tách khỏi hệ thống của nó. Hệ thống này
bao gồm các mặt sau:
- Tập luyện th
ể thao.
- Thi đấu thể thao.
- Các nhân tố ngoài tập luyện và thi đấu nhằm làm tăng hiệu quả tập luyện
và thi đấu hoặc đẩy nhanh quá trình hồi phục của vận động viên sau lượng vận
động.
Theo Nguyễn Toán thì hệ thống đào tạo VĐV hiện đại là một hiện tượng
nhiều nhân tố, phức tạp; bao gồm những mục đích, nhiệm vụ, phương tiện,

Trích đoạn Hệ thống huấn luyện Một số cơng trình nghiên cứu cĩ liên quan đến đề tài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status