Fe
Zn
Al
Mg
Na
K
Au
Ag
Cu
H
Pb
HÓA HỌC 8
Ñaëng Höõu Hoaøng
Bài 4 . Nguyên tử
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Tiết 5.
Bài 4 Nguyên tử
I. Nguyên tử là gì? Em đã biết những gì về
nguyên tử ?
- Nguyên tử là hạt trung hoà
về điện.
- Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm.
- Electron luôn luôn chuyển
động.
- Tổng điện tích dương của
hạt nhân bằng tổng điện tích
âm của các electron.
tích dương. Khèi lîng:
1,6726.10
−24
gam.
+ N¬tron (n) kh«ng mang
®iÖn. Khèi lîng:
1,6748.10
−24
gam.
- Em có nhận xét gì về số p
và số e trong nguyên tử?
- V× nguyªn tö lu«n lu«n trung
hßa vÒ ®iÖn, nªn: Sè p = sè e
- Hãy so sánh khối lượng
của 1 hạt e với khối lượng
của 1 hạt p, và khối lượng
của 1 hạt n ?
Proton và nơtron có cùng
khối lượng.
Electron có khối lượng rất
bé: bằng 0,0005 lần khối
lượng của hạt p.
- Vì vậy khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng của
nguyên tử:m
nguyên tử
≈
m
hạt nhân
(3)
nguyên tử
hạt nhân
một hay nhiều electron
mang điện tích âm
1. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện. Nguyên
tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay
nhiều eletron mang điện tích âm.
2. Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron.
3. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p,+) bằng số electron (e,-).
4. Eletron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành
từng lớp.
III. Lớp electron
II. Hạt nhân nguyên tử
Bài 4 - Nguyên tử
I. Nguyên tử là gì?
BI V NH
- Bi 3, 4/15 (SGK).
- Bi 4.1; 4.2; 4.3 (SBT).
- c bi c thờm trang 16 SGK.
- Xem trc bi : Nguyờn t hoỏ hc.`
Bài tập:
Hoàn thành sơ đồ sau và chỉ ra số p, số e, số lớp e, số
e lớp ngoài cùng:
7+
Xin chân thành cảm ơn các
Thầy -Cô và các em HS đã
quan tâm theo dõi bài học !
Hẹn gặp lại !!