ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu) ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ
PHÙ HỢP ĐỂ THU HỒI – TÁI CHẾ, XỬ LÝ VÀ THẢI BỎ AN
TOÀN MỘT SỐ LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH TẠI KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 10 NĂM 2008
hazardous wastes in HCM City.
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý và
thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
- 2 -
MỞ ĐẦU
Chất thải công nghiệp nói chung và chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng luôn là vấn
đề thu hút sự quan tâm đặc biệt tại các đô thị ở các nước đang phát triển, nhất là các đô
thị lớn đông dân cư mà thành phố Hồ Chí Minh không phải là một ngoại lệ. Trong thời
gian gần đây, thành phố đã có nhiều chương trình, kế hoạch, đề tài và dự án tập trung
nghiên cứu vấn đề này. Trong khuôn khổ Chương trình NCKH về
Bảo vệ môi trường
TPHCM, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐHQG TPHCM) được thành phố giao cho
nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề tài NCKH cấp thành phố năm
2006 “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý
và thải bỏ an toàn một số loại hình Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại điển hình tại khu
vực TP.Hồ Chí Minh”. Sau một thời gian nghiên cứu kéo dài hơ
n 1,5 năm (từ đầu 2006
đến nay) đề tài đã hòan thành một khối lượng nghiên cứu lớn dựa theo các nội dung
nghiên cứu được giao của mình. Báo cáo tổng kết đề tài này trình bày các kết quả chính
thu được trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Báo cáo tổng hợp được xây dựng trên cơ sở các nội dung chi tiết trong đề cương của đề
tài đã trình duyệt với Sở Khoa học và Công nghệ. Trong quá trình thực hiện đề tài để xây
dựng báo cáo tổng hợp này, ngòai các nội dung trực tiếp thực hiện được giao, đơn vị chủ
trì của nhóm thực hiện (Phòng Qủan lý MT, Viện MTTN) đã phối hợp với gần 10 đơn vị
nghiên cứu khác tiến hành thực hiện một quá trình thu thập các nguồn tài liệu phong phú
trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đề tài. Theo như các sản
phẩm đã đăng ký của đề tài, ngòai báo cáo này (Báo cáo tổng hợp), toàn b
- 3 -
nhỏ của mình trên phương diện tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước của thành phố
trong lĩnh vực liên quan (về quản lý môi trường và quản lý chất thải công nghiệp nguy
hại). Tuy nhiên, mặc dù đã có sự nỗ lực, trách nhiệm và nhiệt huyết rất cao trong công
việc, nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, và trong một số trường hợp nhóm
thực hiện đề tài cũng chưa có được những thông tin đầy
đủ (nhất là các thông tin mới cập
nhật), nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tập thể những người
thực hiện mong ước nhận được những ý kiến đóng góp quí báu từ các Chuyên gia, các
Nhà khoa học đi trước, các nhà quản lý trong cùng lãnh vực để chúng tôi có thể hòan
thiện công trình của mình tốt hơn, và góp phần học hỏi, nâng cao kiến thức trong lĩnh
vực nghiên cứu chủ đạo mà nhóm thực hiện
đã chọn cho mình trong những năm sắp tới –
quản lý chất thải công nghiệp nguy hại.
Tập thể nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn Thành phố thông qua Sở Khoa học
và Công nghệ, Chương trình NCKH về Bảo vệ Môi trường của TPHCM, và Sở Tài
nguyên và Môi trường TPHCM, đã ủng hộ mọi mặt về tinh thần và tài chính cho đề tài
và nhóm thực hiện để có thể thực hiện thành công một khối lượng nghiên cứu l
ớn của đề
tài. Ngoài ra, trong quá trình phối hợp thực hiện đề tài chúng tôi cũng nhận được rất
nhiều sự hỗ trợ từ nhiều đơn vị và cá nhân, thay mặt cho nhóm thực hiện, Chủ nhiệm đề
tài xin gửi lời cám ơn trân trọng đến:
- Lãnh đạo Viện Môi trường và Tài nguyên về sự ủng hộ tòan diện trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
- Phòng Quản lý Chất thả
i rắn (Sở TNMT TP) về sự phối hợp, chia xẻ kinh nghiệm
và thông tin trong lĩnh vực quản lý chất thải công nghiệp nguy hại.
- Phòng quản lý xây dựng và môi trường của HEPZA đã giúp đỡ chúng tôi rất
nhiều trong việc điều tra thực tế và thu thập số liệu liên quan.
- Các nhóm tham gia nghiên cứu chính (ĐH Văn Lang, Cty Việt Úc, ĐH Khoa học
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC
LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH 7
1.3.1. Hoạt động thu gom và xử lý tiêu hủy CTNH 16
1.3.2. Hoạt động trao đổi và tái chế CTNH 20
CHƯƠNG 2 7
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN PHỤC VỤ CHO ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI28
2.1. LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN
HÌNH Ở KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH 28
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỀN HÌNH ĐÃ THỰC
HIỆN TRÊN THẾ GIỚI 29
2.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ
LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH ĐÃ
THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM 48
2.4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MỘT SỐ MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ Ở QUY MÔ
PILOT XỬ LÝ MỘT SỐ LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI
ĐIỂN HÌNH Ở TP.HỒ CHÍ MINH 63
2.5. NHẬN XÉT CHUNG 69
CHƯƠNG 3 71
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH CHO KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH 71
3.1. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CỤ THỂ CHO KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CTCNNH CHO
KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH 71
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC QUI TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG CHO XỬ LÝ 10 LOẠI CTNH ĐIỂN
HÌNH 99
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN TRƯỚC MẮT NHẰM QUẢN LÝ
CTNH TẠI TP HCM 119
- 6 -
Danh mục bảng biểu
Bảng 1. Tổng tải lượng CTCNNH TP.HCM giai đoạn 2005 – 2025 (theo NORAD, 2003) 8
Bảng 2 - Hiện trạng phát sinh và quản lý một số loại hình CTCNNH điển hình ở khu vực
TP.HCM 8
Bảng 3 – Thông tin chung về một số các đơn vị thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy
CTCNNH trên địa bàn TP.HCM (mà đề tài đã thực hiện khảo sát, đánh giá, 2007) 17
Bảng 4-Tải lượng bùn kim loại và hình thức xử lý của một số đơn vị khảo sát (mà đề tài đã thực
hiện khảo sát đánh giá, 2007) 19
Bảng 5 – Thông tin chung về một số cơ sở tái chế hoặc/và có chứa năng xử lý CTNH ở
TP.HCM (mà đề tài đã khảo sát đánh giá, 2007) 20
Bảng 6 -Tải lượng CTNH của Thành phố hiện nay và ước tính đến các thời điểm năm 2010,
2015 và 2020 theo quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT (Đơn vị tính kg/ngày) 24
Bảng 7. Danh mục một số chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất được xử lý tại nhà
máy 25
Bảng 8. Khối lượng CTNH phát sinh thực tế do sản xuất công nghiệp (tấn/ngày) 26
Bảng 9. Khối lượng CTNH phát sinh thực tế do sản xuất công nghiệp (tấn/ngày) 26
Bảng 10. Khối lượng CTCNNH phát sinh từ sản xuất công nghiệp ở TPHCM (tấn/ngày) và các
giải pháp công nghệ xử lý thích hợp tương ứng 74
Bảng 11. Khả năng ứng dụng của các phương pháp xử lý chất thải nguy hại 76
Bảng 12. Qui mô kho chứa chất thải nguy hại (tấn, đã làm tròn) 78
Bảng 13. Tính tương thích của các loại chất thải 80
Bảng 14. Khoảng cách cách ly của chất thải 84
Bảng 15. Tính chất một số loại vật liệu chịu lửa thông dụng 88
Bảng 16. Khối lượng chất thải cần chôn lấp theo các mốc thời gian (tấn/ngày) 92
Bảng 17. Số module ô chôn lấp cần thiết 93
Bảng 18- Một số thiết bị chính cho quy trình xử lý cặn dầu quy mô 2 tấn/ca 102
Bảng 19- Quy định trách nhiệm đối với các chủ nguồn phát sinh CTNH ở Mỹ 123
Bảng 20-Kế hoạch hành động chi tiết 144
Hình 30- Qui trình tái chế vụn sắt nhiễm hoá chất tại DNTN Thuật Khóa 61
Hình 31. Sơ đồ qui trình công nghệ thí nghiệm xử lý chất thải bằng phương pháp oxy hóa kết
hợp UV 65
Hình 32. Sự thay đổi hiệu suất xử lý diclorvos và 2,4 – D theo thời gian phản ứng 67
Hình 33. Sơ đồ dòng khối lượng cho các giải pháp công nghệ tại liên hợp xử lý chất thải công
nghiệp nguy hại (các con số cụ thể về khối lượng tấn/ngày tương ứng với các mốc thời gian xin
xem bảng 12) 75
Hình 34. Sơ đồ kho lưu chứa chất thải nguy hại 79
Hình 35. Lưu trữ CTNH trong kho lưu giữ 81
Hình 36. Sơ đồ mẫu kho chứa hóa chất - chất thải nguy hại 82
Hình 37. Vật liệu chịu lửa dạng bột và ximăng 89
Hình 38. Gạch chịu lửa 89
Hình 39. Mô hình ô chôn lấp CTNH 94
Hình 40. Một số kết cấu cọc plastic và thi công cọc plastic 96
Hình 41. Sơ đồ bố trí cọc cát 96
Hình 42. Mặt cắt nền bãi chôn lấp được gia cố bằng cọc cát 97
Hình 43. Sơ đồ lớp lót và hệ thống thu gom nước rò rỉ 98
Hình 44. Sơ đồ lớp phủ của bãi chôn lấp chất thải nguy hại 99
Hình 45-Quy trình công nghệ chưng cất chân không dầu nhớt thải đề xuất 101
Hình 46- Quy trình xử lý cặn dầu làm nhiên liệu đốt đề xuất 103
Hình 47-Qui trình đề xuất nhằm xử lý thuốc bảo vệ thực vật bằng phương pháp oxy hóa 104
Hình 48-Qui trình sản xuất gạch có tận dụng bùn kim loại 105
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý và
thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
- 8 -
Hình 49-Qui trình công nghệ đề xuất cho bùn từ các hệ thống và các công trình xử lý nước thải
(xử lý bùn thải nhiễm DDT và toxaphen bằng phương pháp sinh học và tận dụng làm phân bón
108
Hình 50-Qui trình công nghệ xử lý ắc qui chì axít thải đề xuất 111
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
i
MỞ ĐẦU
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi – tái chế, xử lý
và thải bỏ an toàn một số loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại khu vực Tp. Hồ
Chí Minh.
Thuộc chương trình (nếu có): Bảo vệ Môi trường Thành phố
Thời gian thực hiện: 18 tháng
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.LÊ THANH HẢI
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Môi Trường và Tài Nguyên – ĐH Quốc Gia TP.HCM
Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Q.10, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.8651132 Fax: 08.8655670
Cơ quan phối hợp chính:
− Phòng Quản lý MT - Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TP.HCM;
− Phòng Công Nghệ MT - Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TP.HCM;
− Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường TPHCM (VITTEP);
− Phòng Quản Lý Xây Dựng và Môi Trường - Ban Quản Lý các KCN và KCX TP.Hồ Chí
Minh (HEPZA);
− Công ty Môi trường Việt Úc (VinaAusen) – TPHCM;
− Khoa Công Nghệ Vật Liệu – ĐH Bách Khoa TPHCM;
− Khoa Môi trường – ĐH Văn Lang TPHCM;
− Bộ môn Hóa học Hữu cơ, Khoa Hoá học – ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM;
− Một số doanh nghiệp và khu công nghiệp.
SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Các sản phẩm chính của đề tài được ra chia thành 5 nhóm chính sau đây:
1. Nhóm thứ nhất: sản phẩm công nghệ cụ thể là 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm, 10
quy trình công nghệ đề xuất áp dụng; bao gồm:
* 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm:
MH1. Mô hình oxy hóa hóa học kết hợp bức xạ điện từ UV dùng để xử lý các chất thải
ST1: KCN - KCX trên địa bàn TP.HCM;
ST2: Các cơ sở sản xu
ất tiểu thủ công nghiệp (qui mô vừa và nhỏ) nằm trong hoặc ngoài
các KCN – KCX trên địa bàn TP.HCM;
ST3: Các nhà máy xí nghiệp qui mô trung bình – lớn nằm trong hoặc ngoài các KCN –
KCX trên địa bàn TP.HCM;
ST4: Cụm công nghiệp trên địa bàn TP.HCM;
ST5: Cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống trên địa bàn TP.HCM.
* 10 sổ tay hướng dẫn nhằm đề xuất các quy trình và giải pháp quản lý môi trường cũng như
quản lý CTNH cho 10 ngành công nghiệp điển hình của Thành phố xét trên khía cạnh phát
sinh CTNH:
ST6. Ngành công nghiệp sản xuất thuốc (hóa chất) bảo vệ thực vật trên địa bàn TP.HCM;
ST7: Ngành công nghiệp sản xuất phân bón vô cơ và hóa chất vô cơ cơ bản trên địa bàn
TP.HCM;
ST8: Ngành công nghiệp dày da trên địa bàn TP.HCM;
ST9: Ngành công nghiệp sản xuất, tái chế (hoặc có sử dụng khối lượng lớn) dầu nhớt công
nghiệp trên địa bàn TP.HCM (bao gồm cả ngành công nghiệp sản xuất và chế biến các sản
phẩm dầu khí);
ST10: Ngành công nghiệp truyền tải điện trên địa bàn TP.HCM;
ST11: ngành công nghiệp sản xuất sơn, vecni và keo dán hóa chất trên địa bàn TP.HCM;
ST12: ngành công nghiệp sản xuất cao su – nhựa – plastic trên địa bàn TP.HCM;
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý và
thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
iii
ST13: ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá và dược phẩm dược liệu trên địa bàn
TP.HCM;
ST14: ngành công nghiệp sản xuất và chế tạo các sản phẩm kim loại (bao gồm cả công
nghiệp xi mạ bề mặt kim loại) trên địa bàn TP.HCM;
ST15: các loại bùn thải từ sản xuất công nghiệp (bao gồm bùn thải từ các qui trình sản
u thực nghiệm một số giải pháp hóa lý để xử lý ô
nhiễm đất bới các chất thải nguy hại, Luận văn Cao học, Viện Môi trường và Tài nguyên
– ĐHQG TP.HCM, đang trình để bảo vệ trong tháng 6/2008;
* 09 luận văn Đại Học (Kỹ sư đã bảo vệ xong):
o Lý Phạm Hòang Văn, Nghiên cứu đề xuất qui trình quản lý bùn thải từ hệ thống thóat
nước công cộng và công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH Bách
Khoa TPHCM, 01/2006.
o Nguyễn Kim Chung, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý dầu nhớt
thải tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH Bách Khoa TPHCM, 01/2006.
o Lương Thị Lộc, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải nguy
hại cho ngành sản xuất các hóa chất tẩy rửa tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, LVTNĐH –
ĐH Khoa Học T
ự Nhiên TPHCM, 2006.
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý và
thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
iv
o Nguyễn Thị Mỹ Phụng, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải nguy hại cho ngành sản xuất các sản phẩm cao su tại khu vực TP. Hồ Chí Minh,
LVTNĐH – ĐH Khoa Học Tự Nhiên TPHCM, 2006.
o Nguyễn Thị Ngân Tâm, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải nguy hại cho ngành sản xuất sơn tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH
Khoa Học Tự Nhiên TPHCM, 2006.
o Nguyễn Điền Châu, Lê Tấn Khoa, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp xử lý
nước thải nguy hại cho ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực TP. Hồ Chí
Minh, LVTNĐH – ĐH Văn Lang TPHCM, 2006.
o Nguyễn Tấn Hải, Nguyễn Thị Thu Thảo, Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá
thành phần đất bị ô nhiễm điển hình bởi các chất thải nguy hại tại khu vực TP. Hồ Chí
Minh, LVTNĐH – ĐH Văn Lang TPHCM, 2006.
o Nguyễn Thị Xuân Nương, Trần Hữu Tiến, Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và các giải
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý và
thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
v
CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH
Theo đề cương đã đăng kí, đề tài gồm co 3 nội dung chính như sau:
Nội dung 1-Tổng quan hiện trạng phát sinh và quản lý các loại hình chất thải công nghiệp
nguy hại trên địa bàn TP.HCM
− Nghiên cứu tổng quan về các số liệu – dữ liệu đã và đang có liên quan đến chủ đề của đề
tài về hiện trạng phát sinh, tồn trữ, sử dụng, tái sinh tái chế, tiêu hủy và thải bỏ các loại
hình chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn TP.HCM;
− Điều tra bổ sung về hiện trạng phát sinh, tồn trữ và sử dụng các loại hình chất thải công
nghiệp nguy hại tại khu vực nghiên cứu (toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh), nhất là phục vụ
cho các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại tiêu biểu tại các ngành sản xuất công
nghiệp có tỷ trọng lớn và khối lượng chất thải lớn. Các điều tra bổ sung này sẽ tập trung
vào đối tượng chính là các loại hình CTCNNH phát sinh từ 15 KCN – KCX đang hoạt
động trên địa bàn TP.HCM;
− Điều tra bổ sung về hiện trạng các hoạt động trao đổi và tái chế CTCNNH đang diễn ra
trên địa bàn TP.HCM;
− Điều tra khảo sát và lấy mẫu phân tích thành phần của một số khu vực/vị trí đất bị ô
nhiễm điển hình bởi các CTNH;
− Nghiên cứu ước tính sơ bộ diễn biến phát sinh (tải lượng) của các loại hình CTCNNH kể
trên cho những năm sắp tới trên địa bàn Thành Phố tương ứng với các qui hoạch phát
triển kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp;
Nội dung 2: Nghiên cứu đề xuất công nghệ phù hợp để tái sinh tái chế, xử lý và thải bỏ an
toàn các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại khu vực nghiên cứu.
− Nghiên cứu các giải pháp đã, đang và sẽ thực hiện ở nước ngoài liên quan đến các công
nghệ tái sinh tái chế, xử lý, tiêu hủy và thải bỏ an toàn 10 loại hình chất thải công nghiệp
nguy hại điển hình của TP.HCM, nhằm làm nổi bật được các thành tựu đã thực hiện,
cũng như triển vọng áp dụng vào điều kiện Việt Nam;
nguồn phát sinh, thu gom và thải bỏ an toàn các lọai hình CTCNNH từ 10 ngành công
nghiệp tiêu biểu có sản sinh ra các chất thải công nghiệp trên địa bàn TP.HCM dưới dạng
các sổ tay (ST6 – ST15, đã trình bày ở phần sản phẩm của đề tài);
− Nghiên cứu đề xuất các cơ sở khoa học và định hướng cho công tác qui hoạch tổng thể
quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
Vùng Kinh Tế Trọng điểm Phía Nam (bao gồm từ khâu phân loại tại nguồn, thu gom,
vận chuyển, trung chuyển, thu hồi, tái sinh – tái chế, xử lý, tiêu huỷ và thải bỏ an toàn
các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại).
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế,
xử lý và thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH
HÌNH QUẢN LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
1.1. HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tổng quan một số nghiên cứu trước đây về tình hình phát sinh CTNH ở khu
vực TP.HCM
Thời gian gần đây (giai đoạn 2000 – 2007) có nhiều nghiên cứu liên quan đến
hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải công nghiệp nói chung và chất thải nguy
hại nói riêng tại thành phố HCM. Một số nghiên cứu có thể kể đến như sau:
- Báo cáo Hiện Trạng Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2000
- Báo cáo Chiến lược bảo vệ môi trường Tp.HCM đến năm 2010
- Báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 của đề tài Đánh giá tính kỹ thuật,
kinh tế và tác động môi trường của các vị trí được lựa chọn khu xử lý chất
thải rắn của Tp.HCM
1
8
Theo kết quả nghiên cứu của NORAD thì khối lượng chất thải công nghiệp nguy
hại phát sinh tại thành phố HCM vào năm 2005 đến năm 2025 như sau:
Bảng 1. Tổng tải lượng CTCNNH TP.HCM giai đoạn 2005 – 2025 (theo NORAD, 2003)
Lượng chất thải (tấn/năm) Chủng loại chất thải
công nghiệp nguy hại
Năm
2005
Năm
2010
Năm
2015
Năm
2020
Năm
2025
Tổng lượng CTNH
151.209 271.131 391.054 510.976 630.899
Trung bình 1 ngày 414 742 1071 1399 1728
Ngoài nguồn số liệu chính kể trên (được thực hiện từ những năm 2003 - 2004),
theo kết quả tổng hợp từ nhiều đề tài khác nhau gần đây (giai đoạn 2004 – 2007),
thì lượng chất thải phát sinh và tóm tắt hiện trạng quản lý một số loại hình
CTNH điển hình ở TP.HCM như bảng 2.
Bảng 2 - Hiện trạng phát sinh và quản lý một số loại hình CTCNNH điển hình ở khu vực TP.HCM
STT Loại Nguồn Lượng phát sinh Tóm tắt hiện
trạng quản lý
1 Dầu thải
- Sửa chữa, sản
xuất, bảo trì các
tô, xe máy với
khối lượng khá
lớn;
- Quá trình vệ
sinh súc rửa bồn
chứa dầu.
Khoảng 55.000
tấn/năm
- Thu gom và tái sử
dụng;
- Đốt;
- Thải thẳng ra môi
trường.
3 Dung môi
hữu cơ
- Sản xuất giày;
- Sản xuất linh
kiện điện tử, máy
móc thiết bị….
Trên 300 tấn/năm
dung môi các loại:
tricloetylen, axetôn,
etylaxetat,
butylaxetat, toluen ở
dạng đơn chất hoặc
hỗn hợp.
Tái sinh (tỷ lệ tái
mạ và sản xuất
các sản phẩm kim
loại;
- Các công nghệ
sản xuất và từ các
công trình xử lý
nước thải.
Khoảng 6.000
tấn/năm
Không được thải bỏ
một cách an toàn
mà thường chuyên
chở ra khỏi nhà
máy và đổ thẳng
xuống các bãi chôn
lấp của thành phố.
6 Chất thải của
ngành dược
phẩm thuốc
lá
- Sản phẩm quá
hạn sử dụng;
- Chất thải sinh ra
từ quá trình sản
xuất.
2.052 tấn/năm, chủ
yếu là bụi thuốc, chất
thải rắn.
-
CTCNNH tại TP.Hồ Chí Minh, thời điểm năm 2007
Nhằm bổ sung số liệu mới nhất và đầy đủ hơn về tình hình phát sinh CTRCN ở
khu vực TP.HCM đối với các ngành công nghiệp tiêu biểu, trong khuôn khổ đề
tài này, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành khảo sát bổ sung khoảng trên 50 cơ
sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành tiêu biểu v
ề phát sinh CTNH, bao gồm:
ngành xi mạ, ngành thuộc da, ngành sản xuất linh kiện điện tử, ngành dệt
nhuộm, ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV)… Ngoài yếu tố tiêu biểu
về phát sinh CTNH, các ngành sản xuất này được lựa chọn khảo sát dựa trên cơ
sở tham khảo phân loại CTNH theo 19 nhóm nguồn và dòng thải chính (Quyết
định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất
thải nguy hại). Theo đó thì khối l
ượng chất thải rắn của các công ty là lớn trong
đó chiếm tỉ lệ cao là các bao bì và thùng phuy chứa nguyên liệu và hóa chất.
Khối lượng chất thải mỗi nhà máy phụ thuộc vào (i)qui mô/ công suất của nhà
máy và (ii) ngành sản xuất. Theo số liệu thực tế khảo sát thì ngành có khối lượng
chất thải rắn lớn nhất là ngành cao su- nhựa, phụ kiện ngành điện –điện tử, hóa
mỹ phẩm, bao bì và sản xuất TBVTV. Khố
i lượng CTRCN và tỉ lệ CTNH trong
CTRCN tại một số doanh nghiệp khảo sát được thể hiện ở bảng tổng hợp kết quả
khảo sát thực tế về tình hình phát sinh và lưu giữ CTNH (xem phụ lục). Tình
hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp được khảo sát có thể thống kê như
bảng bên dưới.
Thu gom,
phân loại
theo
(TCVN
6706:2000)
Dán nhãn,
sử dụng
Đú
ng
quy
các
h
Khô
ng
đúng
quy
cách
Đú
ng
quy
các
h
Khô
ng
đúng
quy
cách
Đú
ng
quy
các
h
Khô
ng
đúng
quy
67,9 17,
9
82,1 28,
6
71,4 62,
5
37,5 10
0
0 10
0
0 2
5
75
Kết quả khảo sát cho thấy khối lượng CTNH tại các công ty có sử dụng hóa chất
là rất lớn. Khối lượng này chủ yếu là do các bao bì nhiễm thành phần nguy hại,
vì các loại thùng dụng hóa chất có trọng lượng lớn nên tính về mặt khối lượng
thì loại này sẽ chiếm tỉ trọng đáng kể. Tuy nhiên nếu không tính phần bao bì
dính hóa chất thì ngành sản xuất TBVTV, hóa chất, ắc qui, dệt nhuộm là ngành
có tỉ lệ chấ
t thải nguy hại cao chiếm trên 60% so với tổng tải lượng thải.Về tình
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế,
xử lý và thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
11
hình lưu trữ CTNH tại các doanh nghiệp, có thể rút ra một số điểm chung như
sau:
− Bãi lưu giữ tạm chất thải của các công ty còn nhiều vấn đề bất cập. Phần
bãi chất thải đều không bảo đảm yêu cầu (không có mái che, không tách
riêng các loại chất thải có thể tái chế và không thể tái chế…);
− Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, đa phần diện tích nhà xưởng
c, khí nói chung) như ngành xi mạ, ngành thuộc da, hóa mỹ phẩm, nhuộm
vải… Ngoài ra còn thực hiện khảo sát ở một số địa điểm khác như cây xăng, kho
chứa hóa chất, gara xe ôtô và bãi rác tự phát. Kết quả khảo sát như sau:
− Xưởng phân bón Sông Lam: Diện tích hoạt động để ủ phân chủ yếu ở
ngoài trời, không có mái che, các hoạt đông từ ủ phân cho đến đóng gói
đều thực hiện trên nền đất nên khu đất xung quanh có màu
đen;
− Cơ sở thuộc da Ba Hùng: Hóa chất trong xưởng không đảm bảo an toàn
khi chứa ở những khu vực ẩm ướt, các thùng quay được tra nhớt thải thu
mua từ các gara sửa chữa xe, chảy tràn ra đất, xung quanh khu vực rửa;
− Cơ sở doanh nghiệp mạ Lợi Văn: Môi trường đất tại khu vực bị ô nhiễm
trầm trọng (đất đã bị nhiễm các kim loại, hóa chất … có màu vàng đỏ);
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế,
xử lý và thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
12
− Bãi chôn lấp Gò Cát: một bãi chôn lấp hợp vệ sinh có bố trí đầy đủ các hệ
thống xử lý nước rò rỉ, khí thải phát sinh từ các ô chôn lấp. Ô nhiễm đất
phát sinh từ các ô chôn lấp mới chưa bố trí đầy đủ các hệ thống thu khí và
nước, một lượng nước rò rỉ chảy ra mặt đất làm cho đất ô nhiễm, đồng
thời khi trời mưa sẽ làm cho nước rò rỉ chảy tràn trên mặt đất, lan r
ộng
vùng ô nhiễm.
− Các bãi rác tự phát: xuất hiện ở những vùng đất trống, kênh rạch của
Thành phố, các khu vực ngoại thành, hiện tượng vứt rác bừa bãi…
Nguyên nhân của việc phát sinh các bãi rác tự phát là do thiếu sự quan
tâm quản lý của chính quyền địa phương, thiếu các phương tiện chuyên
chở chất thải đến bãi chôn lấp, khoảng cách đến bãi chôn lấp quá xa và ý
thức của người dân xung quanh còn thấp đối với việc b
ảo vệ môi trường
nghĩa trang, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác vận hành hệ thống quản lý
chất thải rắn nhằm đảm bảo điều kiện vệ
sinh cho Thành phố. CTNH chủ yếu ở
dạng rắn và bán rắn, lượng tồn tại ở dạng khí và lỏng chiếm tỉ lệ không đáng kể.
Và đối với các loại hình CTNH ở dạng lỏng và dạng khí này, Phòng Quản lý
Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở… là các đơn vị
phối kết hợp quản lý.
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế,
xử lý và thải bỏ an toàn một số loại hình CTCNNH điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Đề tài: TS. LÊ THANH HẢI – VMTTN – ĐHQG TP.HCM
13
Riêng đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn Thành phố, Sở Tài
nguyên và Môi trường phối hợp cùng với Phòng xây dựng và môi trường thuộc
Ban quản lý các Khu công nghiệp – Khu chế xuất (HEPZA) để quản lý.
Tại các Quận - Huyện trên địa bàn Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường còn
phối hợp, chỉ đạo với các Tổ Tài nguyên Môi trường tại Quận - Huyện tiến hành
kiểm tra, giám sát các hoạt động phát sinh chất thải công nghiệp, chất thải nguy
h
ại tại các đơn vị sản xuất, các đơn vị tái sinh, tái chế, thu gom - vận chuyển -
lưu giữ - xử lý - tiêu hủy chất thải các loại. Còn đối với các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất công nghiệp nằm trong KCN-KCX, trách nhiệm quản lý về phương
diện CTNH do Ban quản lý KCN/KCX đó dưới sự điều hành trực tiếp của
HEPZA.
Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có ch
ức năng,
các viện nghiên cứu, các trường đại học thực hiện các chương trình, dự án liên
quan đến quản lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại. Qui trình quản lý
chất thải rắn của thành phố HCM như hình 1.
- Công ty MTĐT
Phòng Quản lý Chất thải Rắn
với hai lĩnh vực quản lý:
- QLCTR đô thị
- QLCTR công nghiệp-
chất thải nguy hại
Các chương
trình, dự án Nhà
nước về QLCTR
Phòng TNMT
quận huyện
(Tổ TNMT)
Ban quản lý các KCN-
KCX Hepza
Phòng xây dựng
và môi trường
Các công ty hạ tầng
KCN-KCX
Các đơn vị thu gom, vận
chuyển, tái sinh, tái chế
CTCN không nguy hại
Các đơn vị dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý,
tiêu hủy chất thải nguy hại
Các đơn vị sản xuất
công nghiệp trên địa
bàn TPHCM
Các đơn vị sản
xuất công nghiệp
2 chuyên gia đảm nhận công tác quả
n lý môi trường, gồm cả công tác quản lý
chất thải rắn.
Lực lượng quản lý mỏng, kiêm nhiệm nhiều chức năng khác nhau nên hiệu quả
công tác quản lý chất thải nguy hại không cao. Phòng Quản lý Chất thải rắn hiện