Báo cáo tổng quan (ND 1.1.)
“
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ CÁC SỐ LIỆU – DỮ LIỆU ĐÃ
VÀ ĐANG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HIỆN
TRẠNG TỒN TRỮ, SỬ DỤNG, TÁI SINH TÁI CHẾ, TIÊU HỦY VÀ
THẢI BỎ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY
HẠI TRÊN ĐỊA BÀN Tp.HCM
”
MỤC LỤC
1. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến chất thải nguy hại (CTNH) 2
2. Hiện trạng tồn trữ, sử dụng, tái sinh tái chế, tiêu hủy và hải bỏ các loại
hình chất thải công nghiệp nguy hại trên đòa bàn TPHCM 5
2.1. Tổng quan 5
2.2. Hiện trạng phát sinh CTNH 6
2.2.1. Hiện trạng 6
2.2.2. Nhận xét 9
2.2.3. Hiện trạng một số loại CTNH điển hình 9
3. Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải
công nghiệp nguy hại 13
3.1. Thực trạng công tác phân loại, thu gom, vận chuyển thu mua CTNH 13
3.2. Hệ thống tái sinh, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy CTNH 14
1
1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI NGUY
HẠI (CTNH)
Nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường nói chung
và quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại nói riêng nhằm góp phần phát triển ổn định
và bền vững các hoạt động kinh tế – xã hội của TPHCM (đầu tàu trong chiến lược phát
triển kinh tế – xã hội của cả nước) trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
trong những năm gần đây, Nhà nước Việt Nam đã đặc biệt quan tâm và tạo mọi điều kiện
2. Dự án NORAD do NaUy tài trợ liên kết với Dự An Cải Thiện Môi Trường của
ADB, quản lý chất thải nguy hại của Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận,
bao gồm việc nghiên cứu khả thi lò đốt chất thải nguy hại. Dự án đã hoàn thành
năm 2002 và đang trong giai đoạn trình duyệt “qui hoạch tổng thể quản lý chất
thải nguy hại tại TPHCM và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng
Tàu”.
3. Dự án qui hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thành phố Hồ Chí Minh – giai đoạn
đến năm 2020, do Sở GTCC TPHCM quản lý và công ty Nước và Môi trường VN
thực hiện năm 2002 – đang trong giai đoạn trình duyệt.
4. Các dự án nghiên cứu tiền khả thi bãi rác, khu liên hợp xử lý rác Tam Tân, Đa
Phước, và tại các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai…
5. Đề tài NCKH cấp thành phố Hồ Chí Minh về “Nghiên cứu chọn lựa các địa điểm
xây dựng bãi chôn lấp và khu xử lý rác thải cho thành phố Hồ Chí Minh” (do Sở
KHCNMT TPHCM chủ trì) đã triển khai và vào thời điểm hiện nay (tháng
07/2003) đang chuẩn bị tiến hành nghiệm thu giai đoạn 1.
6. Đề tài NCKH cấp thành phố Hồ Chí Minh về “Nghiên cứu xây dựng thị trường tái
chế chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cho khu vực TPHCM” (do TS.
Lê Thanh Hải – Viện MT&TN làm chủ nhiệm đề tài) đang trong giai đoạn triển
khai thực hiện và bước đầu đã thu được các kết quả khả quan.
7. Bước đầu cần phải có nguồn tài chính trợ cấp hoặc cho vay ưu đãi để các xí
nghiệp có khả năng củng cố các vấn đề môi trường của mình, và thành phố đã có
những chương trình như thế như quĩ giảm thiểu ô nhiễm, quĩ xoay vòng
8. Báo cáo tổng kết của “Chiến lược bảo vệ môi trường cho TPHCM đến năm 2010”
– Sở KHCNMT TPHCM và dự án UNDP VIE96023 phần “chất thải công nghiệp”
– tháng 11 năm 2001.
9. Báo cáo Nghiên cứu khả thi về Dự án Quản lý Chất thải công nghiệp tại TPHCM
do Viện Tư vấn Nhật Bản lập vào tháng 3/1999 và phần bổ sung vào 2/2000;
10. Báo cáo công tác điều tra hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp tại TPHCM
và các khu công nghiệp phụ cận (Bản cuối cùng) do Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới
(Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường) lập vào tháng 2/2000;
lập 2001.
23. Báo cáo tài liệu hội thảo “quản lý chất thải rắn TPHCM” – tuần lễ khoa học công
nghệ và giáo dục đại học, do Sở GTCC và Sở KHCNMT TPHCM tổ chức
(11/10/2002).
24. Các công nghệ tiên tiên của Nhật Bản mang tính khả thi có thể áp dụng vào điều
kiện các quốc gia đang phát triển – tài liệu của Bộ Môi Trường Nhật Bản
(NETT21)…. 4
2. HIỆN TRẠNG TỒN TRỮ, SỬ DỤNG, TÁI SINH TÁI CHẾ, TIÊU HỦY VÀ HẢI
BỎ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA
BÀN TPHCM
2.1. Tổng quan
Tổng quan về một số số liệu về hiện trạng phát sinh các loại CTR trên địa bàn thành phố
từ một số nguồn tài liệu khác nhau trong những năm gần đây như sau:
1. Theo Hiện Trạng Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh (thời điểm năm 2000) dự
tính tổng lượng chất thải rắn tại Thành Phố Hồ Chí Minh là: 4.900 tấn chất thải
rắn sinh hoạt/ngày, 1.260 tấn chất thải rắn công nghiệp/ngày (gồm cả chất thải rắn
công nghiệp nguy hại/ngày) và khoảng 11 tấn chất thải bệnh viện/ngày.
2. Theo báo cáo “Chiến lược bảo vệ môi trường Tp.HCM đến năm 2010” (phần nội
dung 8: chiến lược quản lý chất thải rắn công nghiệp) thì lượng chất thải rắn công
nghiệp của Tp.HCM năm 2000-2001 là: khoảng 62.700 tấn từ các khu chế xuất và
khu công nghiệp tập trung, 58.800 tấn từ các nhà máy lớn nằm riêng lẻ, 456.200
tấn từ các loại hình công nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), 1460 tấn từ chất thải bệnh
viện, tổng cộng là khoảng gần 653.700 tấn chất thải công nghiệp một năm, tức
khoảng gần 2000 tấn một ngày (số liệu năm 2000-2001).
3. Theo báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 của đề tài “Đánh giá tính kỹ thuật,
kinh tế và tác động môi trường của các vị trí được lựa chọn khu xử lý chất thải rắn
của Tp.HCM” (tại hội thảo ngày 25/07/2003 tại Sở KHCNMT Tp.HCM) thì lượng
- Quy hoạch tổng thể Quản lý Chất thải Nguy hại Tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Bình Dương và Bà Rịa Vũng Tàu trong khuôn khổ Dự án Cải thiện môi trường
thành phố Hồ Chí Minh VIE 1072 do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
TPHCM phối hợp với Cơ quan bảo vệ môi trường Nauy – NORAD thực hiện năm
2002. Trong đó, khối lượng và thành phần từng loại chất thải công nghiệp nguy hại
phát sinh tại TPHCM như sau:
Bảng: Lượng chất thải phát sinh theo ngành công nghiệp và chủng loại chất thải
nguy hại tại TP Hồ Chí Minh 2002
Ngành công nghiệp Lượng chất thải
(tấn/năm)
Chủng loại chất
thải
Lượng chất thải
(tấn/năm)
Sản xuất và bảo trì phương
tiện giao thông
19.000 Bao bì và đóng
gói
23000
Giày dép 11.000 Dầu thải 21000
Hoá chất và thuốc bảo vệ
thực vật
9.500 Các chất thải
chứa dầu khác
15000
Da 8.600 Các chất hữu cơ 7300
Dệt 8.200 Bùn từ công
nghiệp giấy
3100
Dầu khí 6.000 Bùn kim loại 3000
4 Bệnh viện 1.460,0 1.460,0
5 CTNH trong rác thải sinh hoạt đô thị 87.600,0 87.600,0
6 Dầu nhớt thải 9.898 9.898
Tổng cộng
669.037,1 212.973,4
(Đơn vị: tấn/năm) (Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2003)
- Một số nghiên cứu khác đưa ra những con số thống kê về hiện trạng và dự báo
lượng chất thải nguy hại phát sinh tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
7
Bảng: Dự báo khối lượng rác công nghiệp và CTNH ở Tp. HCM
Nguồn 1999 Dự báo đến
năm 2010
Dự báo đến
năm 2020
Khu công nghiệp, chế xuất 62.726,4 641.808 1.664.685
Nhà máy lớn ngoài KCN 58.844,8 167.891 435.466
Cơ sở nhỏ, vừa ngoài KCN 456.155,9 1.301.466 3.375.668
Bệnh viện 1.460,0 4.166 10.804
CTRCN, CTNH trong rác sinh hoạt đô thị 79.512,0 226.857 588.409
Tổng cộng 668.597 2.370.428 6.148.280
(Đơn vị : tấn/năm) (Nguồn: Vittep, 2002)
Bảng 2.3 : Tỷ lệ CTNH trong chất thải công nghiệp ở Tp. HCM
Chất thải nguy hại
STT Ngành
Thành phần CTNH
Tỷ lệ so với thành phần
không độc hại (%)
1 Chế biến thực phẩm 0 0
2 Dệt nhuộm, in vải Thùng chứa hoá chất, mực in 39,4
tấn/ngày, và lượng CTNH phát sinh từ công nghiệp xấp xỉ khoảng 20%, tức khoảng 580
tấn/ngày.
2.2.2. Nhận xét
Những nghiên cứu đánh giá về thực trạng phát sinh, tải lượng, thực trạng quản lý và xử lý
chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh và một số địa bàn lân cận còn tương đối
thiếu và yếu
Những con số ước tính về lượng phát sinh, tỷ lệ thành phần các chất thải nguy hại, dự báo
tốc độ phát sinh được đưa ra ở trên chưa phải là cơ sở vững chắc để đánh giá về thực
trạng chất thải công nghiệp nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh do một số nguyên nhân
khách quan và chủ quan sau:
Quá trình điều tra khảo sát chưa được tiến hành đồng bộ. Trong Báo cáo tiền khả
thi Dự án Xử lý chất thải rắn công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh do Viện Môi
trường và Tài nguyên thực hiện, cơ sở để tính toán lượng CTNH phát sinh được căn
cứ trên số liệu điều tra thống kê trong 3 đợt kéo dài từ năm 2002 đến năm 2004, kết
hợp với số liệu điều tra thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố.
Những nguồn số liệu trên chưa thống nhất và có phần chưa sát với thực tế theo như
đánh giá của một số nhà quản lý.
Số lượng cơ sở điều tra khảo sát còn quá ít so với số cơ sở đang hoạt động trên thực
tế. Nghiên cứu của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP) kết
hợp với Công ty Môi trường đô thị. Trong khi đó Dự án Xử lý chất thải rắn công
nghiệp TPHCM đã điều tra khảo sát và thu thập số liệu của 1.830 cơ sở trên tổng số
xấp xỉ 25.000 cơ sở các loại qui mô nằm trong và ngoài các KCN/KCX của thành
phố, cũng chỉ chiếm chưa đến 7,5% tổng số các cơ sở SXCN trên địa bàn TPHCM
hiện nay.
2.2.3. Hiện trạng một số loại CTNH điển hình
Mặc dù chưa thống kê được chính xác và cụ thể về lượng chất thải công nghiệp nguy hại
phát sinh nhưng thông qua những số liệu các đề tài thu thập được, có thể đánh giá sơ bộ
về một số loại chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại thành phố như sau:
Dầu thải
Nguồn: dầu nhớt đã qua sử dụng thải ra từ các cơ sở sửa chữa, sản xuất và bảo trì các
axetôn, etylaxetat, butylaxetat, toluen ở dạng đơn chất hoặc hỗn hợp. Thành phần của
chúng thường có chứa trung bình 20 – 40% là nước và một số chất khác như cặn sơn, và
một số tạp cơ học khác.
10
Hiện trạng quản lý: tương tự như dầu thải, các loại dung môi trên đang được các cơ sở tư
nhân thu mua trực tiếp từ các cơ sở sản xuất để tái sinh. Tỷ lệ tái sinh tương đối cao, lên
đến khoảng 70% lượng dung môi phát sinh.
Chất thải nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV):
Nguồn: các loại bao bì nhiễm TBVTV, TBVTV hỏng hoặc kém chất lượng từ các nhà
máy sản xuất TBVTV (các nhà máy sản xuất TBVTV trung bình thải từ 50 kg chất
thải/ngày). Ngoài ra thành phố cũng đang tồn kho khoảng 30 tấn TBVTV tịch thu từ các
nguồn nhập lậu.
Ước tính lượng phát sinh: khoảng 10.000 tấn/năm
Hiện trạng quản lý: Hiện trạng lưu trữ và thải bỏ loại hình chất thải này giống như chất
thải nhiễm dầu
Bùn thải chứa kim loại nặng:
Nguồn: chủ yếu phát sinh từ các ngành công nghiệp xi mạ và sản xuất các sản phẩm kim
loại, từ các công nghệ sản xuất và từ các công trình xử lý nước thải.
Lượng phát sinh: khoảng 5.000 tấn/năm
Hiện trạng quản lý: Nhìn chung các loại bùn nguy hại này hầu như không được thải bỏ
một cách an toàn mà thường chuyên trở ra khỏi nhà máy và đổ thẳng xuống các bãi chôn
lấp của thành phố
Ngoài ra còn một lượng lớn các loại chất thải nguy hại phát sinh từ các ngành
công nghiệp như sau:
Chất thải của ngành dược phẩm thuốc lá:
Bao gồm các sản phẩm quá hạn sử dụng, chất thải sinh ra tử quá trình sản xuất, hàng năm
tại Tp. HCM cũng có nhu cầu xử lý một khối lượng lớn các chất thải nói trên. Hàng ngày
các nhà máy thuốc lá trong khu vực TPHCM thải ra hàng chục tấn chất thải (không kể
sản phẩm quá đát, kém chất lượng). Riêng nhà máy thuốc lá Khánh Hội hàng ngày đã
nguy hại cho các đơn vị có nhà máy xử lý. Ngoài ra còn có 2 doanh nghiệp khác
cũng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải mang tính nguy hại
là Công ty TNHH TM và Vận tải xăng dầu Minh Tấn và Cơ sở gia công chế biến
dầu nhớt tái sinh Toàn Thắng.
Ngoài ra còn khá nhiều cơ sở tham gia vào hoạt động xử lý chất thải nguy hại dưới dạng
cơ sở tái sinh dầu nhớt, dung môi phế thải, tái chế phế liệu Những cơ sở này hoạt động
trôi nổi và các cơ quan chức năng không thể kiểm soát được. Do đó đến nay, ngay cả
Phòng Quản lý chất thải rắn – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố cũng không thể
thống kê được đầy đủ lượng chất thải nguy hại đã và đang được thu gom và tái chế trên
địa bàn thành phố.
12
Tuy nhiên, dựa trên số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom và xử lý
chất thải nguy hại đã được cấp phép trên địa bàn thành phố và điều tra sơ bộ một số cơ sở
tái chế chất thải nguy hại (dầu nhớt thải, thu mua phế liệu ) từ các đề tài nghiên cứu, ước
tính có khoảng 30% lượng chất thải công nghiệp nguy hại đã và đang được thu gom, tái
chế, tái sử dụng và xử lý. Trong đó các đơn vị được cấp phép xử lý khoảng 20 – 25%,
lượng còn lại do các đơn vị trôi nổi xử lý (1: Phòng Quản lý chất thải rắn – Sở Tài
nguyên và Môi trường TPHCM).
3.2. Hệ thống tái sinh, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy CTNH
Như đã trình bày ở trên, ngoại trừ một lượng nhỏ các doanh nghiệp có khả năng tự xử lý
chất thải nguy hại ngay tại nhà máy của mình, phần lớn các doanh nghiệp còn lại không
có khả năng xử lý chất thải nguy hại phát sinh. Theo quy định của pháp luật, chất thải
công nghiệp nguy hại phải được xử lý đúng quy cách. Tuy nhiên hiện tại chỉ có một số ít
doanh nghiệp hợp đồng với các đơn vị có chức năng để xử lý chất thải nguy hại phát sinh.
Tại TPHCM hiện có 8 đơn vị có chức năng tái sinh, tái chế, xử lý và tiêu hủy chất thải
nguy hại đã được cấp phép (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước lẫn doanh nghiệp tư
nhân) như sau:
1. Công ty Môi trường đô thị
2. Công ty CP Môi trường Việt Uc
Công ty Môi trường đô thị 2
đốt ải
x lò ếu , chủ y
chất th
y tế
2 Công ty CP Môi trường Việt Uc x x x x 3 lò đốt
3 Công ty TNHH Môi trường Xanh x x x x 2 lò đốt
4 Công ty TNHH Tân Đức Thảo x x x x 2 lò t đố
5
ty TNHH TM và xử lý Môi
trường Thành Lập
x x x 2 lò đốt Công
6 Công ty TNHH Thảo Thuận x x x x 1 lò đốt
7
Công ty TNHH TM và Vận tải xăng
dầu Minh Tấn
x x
8
Cơ sở gia công chế biến dầu nhớt tái
sinh Toàn Thắng
x
14
Báo cáo chun đề 1.2
BÁO CÁO CHUN ĐỀ 1.2
Hình 13. Chất thải tại công ty tôn mạ kẽm ATA 29
Hình 14. Bao chứa bùn thải trát cao tại công ty Hàn Châu bị thấm ướt 30
Hình 15. Chất thải rò rỉ tại công ty sản xuất TBVTV 30
Hình 16. Bãi chất thải của công ty Startelec 30
Hình 17. Một số hình ảnh rác thải tại BVTV 1 31
Hình 18. Khu tập trung chất thải của công ty TTTI 31
Hình 19. Quản lí chất thải tại công ty Starelec 32
Hình 20. Nhựa đường 32
Hình 21. Chất thải nhà máy ắc qui 32
Hình 22. Khoảng cách giữa các nhóm không đúng qui định 33
Bảng 1. Một số loại thuốc nhuộm thường gặp 22
Bảng 2. Khối lượng chất thải tại một số công ty (kg/tháng) 23
Bảng 3. Các chất thải tại công ty Thanh Bình (kg/tháng) 23
Bảng 4. Tỉ lệ chất thải tại công ty Dũ Phát 24
Bảng 5. Khối lượng các chất thải của công ty TTTI 25
Bảng 6. Sự phát thải CTNH tại một số công ty 26
Bảng 7. Tải lượng bùn kim loại và hình thức xử lý 28
Bảng 8. Kết quả phân tích thành phần kim loại nặng trong bùn thải 28
Báo cáo chuyên đề 1.2
MỤC LỤC
1. Mở Đầu 1
2. Tổng Quan Về Một Số Ngành Khảo Sát 17
2.1 Ngành xi mạ 17
Trong cuộc khảo sát này, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát thực tế tại 3 Khu công
nghiệp – Khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
1. KCN Lê Minh Xuân
2. KCN Tân Tạo
3. KCX Tân Thuận
Trước khi tiến hành khảo sát thực tế 2 tháng (tháng 3/2007), nhóm đã gửi phiếu điều tra
đến từng cơ sở sản xuất (có tên trong danh sách) ở 3 KCN – KCX nêu trên, nhằm mục
đích yêu cầu nhà sản xuất cung cấp một số thông tin có liên quan như:
• Quy trình sản xuất, sản phẩm đầu ra;
• Nguồn nguyên liệu đầu vào (số lượng/tháng; nhà sản xuất nếu là nguyên liệu mới;
xuất xứ nếu là nguyên liệu tái sử dụng, tái chế hay thu mua lại;…);
• Các hóa chất, dung môi (thành phần, thiết bị chứa, nơi lưu trữ,…);
• Nhiên liệu vận hành máy (chủng loại, số lượng,…);
• Chất thải phát sinh như nước thải, khí thải, rác thải… trong sản xuất và sinh hoạt
(công đoạn phát sinh, số lượng, thành phần,…);
• Phương thức thu gom, xử lý đối với từng loại chất thải….
Đòa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Ngành nghề sản xuất:
Nơi đăng ký kinh doanh:
Người đại diện doanh nghiệp: Chức
vụ
Loại hình doanh nghiệp:
.2. Danh mục nguyên liệu sản xuất và hóa chất sử dụng (có thể đính kèm) Tên nguyên
liệu, hóa chất sử
dụng
ĐVT
SL/
tháng
Tên nguyên liệu,
hóa chất sử dụng
ĐVT
SL/
tháng
/tháng
5. Sản phẩm (liệt kê cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ) Tên sản phẩm ĐVT Số lượng/ tháng, ngày
3
Báo cáo chun đề 1.2
6. Công ty có sử dụng hóa chất chứa Clo trong quy trình sản xuất không (ví dụ: Cl
2
,
HCl, NaCl, NaOCl, Ca(OCl)
2,
…)?
º Không
º Có (xin điền vào bảng dưới đây)
tả công nghệ nếu có)
4
Báo cáo chun đề 1.2
II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
b. Dầu mỡ và các chất thải chứa dầu (nhớt
máy, dầu thủy lực, mỡ, khăn dẻ lau, )
-
-
-
-
- 5
Báo cáo chun đề 1.2
-
-
c. Các chất thải nhiễm dầu (không chứa
PCB) như các bộ lọc dầu, các thiết bò máy
móc, các vật liệu thấm hút, ống dẫn dầu
-
-
-
-
-
-
-
-
d. Bình ắc quy, pin (pin tiểu, bình ắc quy,
pin xạc, oxit thủy ngân hoặc oxit bạc )
-
Chất thải lẫn dầu từ quá trình xử lý
nước làm mát
Chất thải từ quá trình tạo hình và xử lý
cơ-lý bề mặt kim loại và nhựa
Chất thải từ quá trình sản xuất, điều
chế, cung ứng, sử dụng sơn và véc ni
Chất thải từ quá trình hồ vải có chứa
dung môi hữu cơ 6
Báo cáo chun đề 1.2
Phẩm màu và chất nhuộm thải có
chứa các thành phần nguy hại
Chất thải là dung môi hữu cơ, môi
chất lạnh và chất đẩy (propellant)
dạng bọt/sol khí
9 Ý kiến khác:
2. Mức độ tuân thủ các quy đònh về môi trường của đơn vò: Tốt Xấu
3. Những đề xuất, kiến nghò của đơn vò: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2007
Đại diện doanh nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người khảo sát
(Ký và ghi rõ họ tên) 7
Báo cáo chun đề 1.2
Dựa trên kết quả thu thập được từ phiếu điều tra được gửi về, nhóm sẽ có những đánh giá
sơ bộ tình hình tại nhà máy, nắm bắt những vấn đề quan trọng và sẽ kiểm chứng trong q
trình khảo sát.
8