Trường TH Đặng Thùy Trâm Giáo án lớp 2C
TUẦN 1
Thứ 2 ngày 19 tháng 8 năm 2013
ÔN TẬP ĐỌC
Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành
công. (trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK).
- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Đọc đúng, rõ ràng từng bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ.
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Ôn Luyện: 30’
*Hoạt động 1: Luyện đọc
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng
a) Đọc từng câu
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu.
- Hướng dẫn hs Luyện đọc từ khó .
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn
trước lớp. Theo dõi hs đọc, kết hợp nhắc nhở các
em ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. Đồng thời giúp hs
hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
- Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài
- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng các
câu
+ Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc được chỉ
vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu vấn đề : Ôn tập các số đến 100
1. Nội dung bài: 30’
*Mục tiêu: Đọc viết các số trong phạm vi 10.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
-Hãy nêu các số từ 0 đến 10.
Hãy nêu các số từ 10 về 0.
-Gọi 1 em lên viết các số từ 0 đến 10 yêu cầu cả lớp
làm vào vở bài tập.
+Có bao nhiêu số có 1 chữ số ? +Số bé nhất là số nào?
+ Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?
+ Số 10 có mấy chữ số ?
Bài 2:Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số
*Cách chơi: Giáo viên cắt bảng số từ 0 - 99 thành 5
bảng giấy như giới thiệu cách chơi.
-Sau khi chơi xong . Giáo viên cho học sinh từng đội
đếm số của mình từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
-Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?-Số lớn nhất số nào?
Bài 3:
-Giáo viên vẽ lên bảng các số sau:
-Gợi ý cho học sinh làm bài Nhận xét
2. Kết luận: 5’
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà
-Vài em lần lượt đếm 0-10 và
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng
-Giáo viên đọc mẫu (Giọng to rõ)
* Hướng dẫn phát âm từ khó.
-Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu cầu
học sinh đọc các từ khó : huyện , quê quán , quận
trường, tự thuật, nơi ở hiện nay, Hàn Thuyên, Chương
Mĩ…
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu.
-Gọi 1 em đọc phần chú giải SGK
*Hướng dẫn đọc ngắt giọng.
-Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt giọng
theo dấu phân cách, hướng dẫn đọc ngày ,tháng , năm
-Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai.
*Thi đọc giữa các nhóm.
-Giáo viên nhận xét đánh giá.
-Đọc đồng thanh.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị
hành chính
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Giáo viên nhắc nhỡ học sinh đọc rõ ràng, rành mạch.
-GV nhận xét.
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà
-Học sinh lắng nghe -1 em khá
đọc.
-3- 5 học sinh đọc cá nhân , đồng
thanh các từ khó.
-Học sinh đọc nối tiếp nhau cho
-Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì 35 và 24 gọi là số
hạng, 59 gọi là tổng.
-35 gọi là gì?
-24 gọi là gì?
-59 gọi là gì?
-Số hạng là gì?
-Tổng là gì?
-35 +24 bằng mấy?
-59 gọi là gì?
-35 + 24 Cũng gọi là tổng.
-Hãy nêu tổng của phép cộng 35 + 24 = 59.
*Hoạt động 2: Luyện tập. (15’)
*Mục tiêu: Củng cố về phép cộng( không nhớ) các số
có 2 chữ số và giải tóan có lời văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
-Yêu cầu học sinh đọc.
-1 học sinh làm mẫu.
-Hãy nêu các số hạng của phép cộng 12 + 5 =17.
-Tổng của phép cộng là mấy?
-Muốn tính tổng ta làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm bảng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
-Phép tính được viết như thế nào?
-Hãy nêu cách viết, cách thực hiện phép tính theo cột
dọc.
-Gọi học sinh làm bảng lớp.
Bài 3: Giải toán.
-Đề cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
hiện như thế nào?
-Giáo viên ghi điểm. Nhận xét.
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-1 học sinh giải, lớp làm vở bài
tập.
-Nhận xét, sửa bài.
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Tự nhiên & xã hội
Bài : CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể.
HS khá, giỏi:
-Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương.
-Nêu tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô
hình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài. (1’)
2. Phát triển bài: (30’)
*Hoạt động 1: Làm 1 số cử động.
*Mục tiêu: Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong
các cử động của cơ thể.
*Cách tiến hành:
mà cơ thể cử động được.
Bước 3: Yêu cầu học sinh quan sát hình 5,6 và hỏi.
+Chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ thể?
Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ
thể.
-GV hướng dẫn cho học sinh chơi trò chơi.
-HD luật chơi.
*Kết luận: trò chơi cho chúng ta thấy ai khoẻ là cơ
quan vận động khoẻ. Muốn cơ quan vận động khoẻ ta
phải tập thể dục chăm chỉ và năng vận động.
-Nhận xét.
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-Học sinh nắm bàn tay, cổ tay,
cánh tay của mình.
-Là xương và bắp thịt.
-Học sinh cử động ngón tay, bàn
tay, cánh tay ,cổ.
-Nhờ có xương và có cơ nên cơ
thể cử động được.
-Học sinh quan sát hình 5,6.
-Xương và cơ.
-2 học sinh chơi mẫu.
-Học sinh chơi theo nhóm 2,3
lượt.
-Học sinh hoan hô ,cổ vũ bạn
thắng cuộc.
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
VD: 1 trường
-Giáo viên gọi vài học sinh làm bài tập.
*Hoạt động2: Thực hành (15’)
*Mục tiêu: HS biết tìm các từ liên quan tới học tập
*Cách tiến hành:
Bài 2: ( miệng )
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
*Chia nhóm.
-Giáo viên chia 3 nhóm ( 5’)
-Giáo viên phát phiếu cho nhóm
-Giáo viên mời đại diện nhóm lên dán phiếu trên bảng.
-Giáo viên nhận xét – kết luận .Nhóm nào từ thắng cuộc
.
+Từ chỉ đồ dùng học sinh : bút chì , bút mực ,thuớc
,bảng…
+Từ chỉ hoạt động của học sinh : đọc viết , đi , đứng.
+Từ chỉ tính nết: ngoan, chăm chỉ, cần cù…
Bài 3: (Viết)
-Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu bài tập.
-Giúp học sinh năm vững yêu cầu bài quan sát kỷ 2
tranh thể hiện nội dung mỗi tranh bằng 1 câu.
-Giáo viên nhận xét sau mỗi câu học sinh đặt.
Huệ cùng các bạn dạo chơi trong công viên.
+Thấy 1 nhóm hồng rất đẹp. Huệ dừng lại ngắm.
-Nhận xét.
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
đạp, trường, chạy , hoa hồng, cô
giáo)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ.(5’)
2.Dạy bài mới. (25’)
-Giới thiệu bài.
-Giáo viên kiểm tra dụng cụ học sinh.
-Phát cho mỗi bàn 1 băng giấy và yêu cầu
học sinh dùng thước đo.
-Băng giấy dài mấy xăngtimét?
10 xăngtimét còn gọi là 1 đềximét.
-GV ghi: 1 đềximét.
-Đềximét viết tắt là dm và viết:
1 dm = 10 cm.
10 cm = 1 dm.
-Yêu cầu học sinh dùng phân vạch trên
thước các đoạn thẳng có độ dài là 1 dm
-Yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài 1 dm vào bảng
con.
3. Luy ện tập :
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài trong
vở BT.
-Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài, gọi 1
em đọc chữa.
-Nhận xét.
Bài 2 :
-Các em hãy nhận xét các số trong bài tập
2.
-Mẫu: 1 dm + 1 dm = 2 dm
Vì sao 1 dm + 1 dm = 2 dm ?
kiểm tra lại bài của mình.
-Chia 2 đội.
-Cắt sợi len thành 3 đoạn, trong đócó 2
đoạn dài 1 dm và 1 đoạn dài 2 dm
-Thực hành .
. . . . . . . .
GV : Tô Bá Hùng Năm học : 2013 - 2014 Trang 8
Trường TH Đặng Thùy Trâm Giáo án lớp 2C
TUẦN 2
Thứ 2 ngày 26 tháng 8 năm 2013
Ôn Tập đọc
PHẦN THƯỞNG.
A-Mục đích yêu cầu:
-Đọc trơn cả bài, chú ý các từ ngữ mới, từ dễ sai: trực nhật.
-Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ…
-Nắm được đặc điểm của nhân vật Na. Hiểu ý nghĩa câu chuyện.
B-Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa. Bài TĐ ở SGK phóng to.
C-Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
I-Hoạt động I:
1-Giới thiệu bài: Ghi nội dung ôn tập
2-Luyện đọc đoạn 1, 2:
-GV đọc mẫu
-Gọi HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.
-Hướng dẫn đọc đúng các từ có vần khó: phần thưởng, sáng
kiến, bàn tán…
-Gọi HS đọc từng đoạn
-Giải nghĩa từ ngữ: bí mật, sánh kiến.
-Giúp học sinh:
-Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.
-Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo độ dài trong thực tế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định tổ chức. (1’)
2. Nội dụng ôn tập : (30’)
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
*Mục tiêu: Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan
hệ giữa dm và cm.
*Cách tiến hành:
Bài1: Số ?
-Hướng dẫn.
-Gọi học sinh nêu các làm bài.
-10 cm = ………… dm
-1 dm = …………… cm
a. Tìm trên thước vạch chỉ dm.
b.Vẽ đoạn thẳng dài 1 dm.
Bài 2: Số ?
a.Tìm trên thước thẳng vạch chỉ 2 dm.
b.2 dm = ……… cm
Bài 3: Số ?
-Cho học sinh làm miệng từng phần.
-Nhận xét.
Bài 4: Điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp.
-Giáo viên nhận xét sửa sai.
3. Kết luận: (4’)
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.
- Ý thức, làm việc mang lại niềm vui.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định tổ chức : (1’)
2. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Luyện đọc. (15’)
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu 1hs khá đọc bài
a) Đọc từng câu
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh.
-Hướng dẫn đọc từ khó.
-Giáo viên đọc trước 1 lần – các từ khó: quanh , quét ,
gà trống , trời , sắp sáng , việc , tích tắc
b) Đọc từng đọan trước lớp (10’)
- Chia 2 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đấu … tưng bừng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt hơi
- Giải nghĩa từ – gọi học sinh giải nghĩa từ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. (5’)
*Mục tiêu: Hiểu được mọi quanh ta đều phải làm
việc.
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài. (1’)
2. Phát triển bài: (30’)
*Hoạt động 1: Luyện tập.
*Mục tiêu: Củng cố về phép trừ (không nhớ)
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tính:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
-HD cho học sinh làm bài. Gọi học sinh sửa bài.
-Nhận xét.
Bài 2: Tính nhẩm:
-Yêu cầu học sinh làm bài.
60 – 10 – 30 = 20
60 – 40 = 20
-Tương tự các bài còn lại.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu.
-Giáo viên hướng dẫn
-Gọi học sinh chữa bài và hỏi. GV theo dõi, uốn nắn học
sinh.
-Nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt – giải bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Nhận xét, biểu dương.
4. Kết luận: (4’)
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ: (1’)
2. Giới thiệu bài. (1’)
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Quan sát tranh vẽ bộ xương. (15’)
*Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên một số xương
của cơ thể.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xương
chỉ và nói tên xương, khớp xương.
-Giáo viên kiểm tra giúp học sinh.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-Giáo viên treo tranh vẽ bộ xương phóng to lên bảng.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận câu hỏi.
-Theo em hình dạng, kích thước các xương có giống
nhau không?
-Nêu vài trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các
khớp xương như bả vai, khuỷu tay, đầu gối.
*Hoạt động 2: Thảo luận về cách gìn giữ, bảo vệ bộ
xương. (15’)
*Mục tiêu: Hiểu được rằng cần đi đứng, ngồi đúng tư
thế và không mang xách vật nặng để cột sống không bị
cong vẹo.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Giáo viên treo tranh lên bảng.
-Hỏi: Cột sống của bạn nam như thế nào?
-Muốn xương phát triển tốt cần
ngồi học ngay ngắng, không mang
vác vật nặng.
-3 đến 5em nhắt lại
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Thứ 6 ngày 30 tháng 8 năm 2013
Môn: Luyện từ & câu
Bài ôn luyện : TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1).
-Đặt câu với một từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu
mới (BT3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4).
-Có ý thức về học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ: (1’)
2. Giới thiệu bài. (1’)
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. (10’)
*Mục tiêu: HS biết mở rộng vốn từ và hệ thống hóa vốn
từ liên quan đến học tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu.
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm từ.
-Gọi học sinh thông báo kết quả.
-Sau mỗi lần đọc, giáo viên cùng cả lớp nhận xét.
Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi 1 em đọc mẫu.
Hỏi:
-Để chuyển câu con yêu mẹ thành một câu mới, bài mẫu
đã làm thế nào?
-Tương tự như vậy hãy chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu
nhi thành một câu mới.
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu tiếp câu: Thu là bạn
thân nhất của em.
-Yêu cầu học sinh viết các câu tìm được vào vở.
Bài 4:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
-Khi viết câu hỏi cuối câu hỏi ta phải làm gì?
-Yêu cầu học sinh viết bài vào vở.
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi của bài.
-Nhận xét.
4. Kết luận: (3’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
đang tập đọc …
-1 em đọc yêu cầu bài tập.
-Đọc: em yêu mẹ – mẹ yêu em.
-Sắp xếp các từ trong câu / Đổi chỗ
từ con và từ mẹ cho nhau.
-Bác Hồ rất yêu thiếu nhi -Thiếu
nhi rất yêu bác Hồ.
-Bạn thân nhất của em là Thu / Em
là bạn thân nhất của Thu.
-Đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu
sau? -Học sinh đọc bài.
-Gọi học sinh nêu cột 1 (a)
a/
Số hạng 30 52 9 7
Số hạng 60 14 10 2
Tổng 90 66 19 9
b/
Số bị
trừ
90 66 19 25
Số trừ 60 60 19 15
Hiệu 30 6 0 10
-Giáo viên nhận xét sửa sai.
Bài 3: Tính:
-Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
-Giáo viên nhận xét sửa sai.
Bài 4: Giải toán :
-Gọi 1 em đọc đề toán, toám tắt và giải vào vở.
Bài 5: Số ?
-Điền số thích hợp vào ô trống ?
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vỡ.
-Giáo viên nhận xét
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-Học sinh nêu, viết số thích hợp
vào ô trống.
-Học sinh làm bài – chữa bài.
-1 em đọc đề bài
-lớp theo dõi.
ngăn cản, hích vai, chặn lối, hòn đá.
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo giọng kể chuyện.
-Luyện phát âm từ khó :
Đọc từng câu:
-Hướng dẫn ngắt giọng.
Bảng phụ : Có lần,/chúng con gặp một hòn đá to chặn
lối.// Bạn con chỉ hích vai,/ hòn đá đã lăn sang một
bên.//
-Đọc từng đoạn:
-Giáo viên nhận xét.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. (10’)
*Mục tiêu: Hiểu được nghĩa các từ : ngăn cản, hích
vai. Thấy được các đức tính tốt ở bạn của Nai Nhỏ.
-HD cho học sinh luyện đọc lại.
-Cho học sinh đọc cá nhân.
-GV nhận xét.
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-Theo dõi, đọc thầm.
-1 em đọc đoạn 1-2
Phát âm : ngăn cản, hích vai, chặn
lối, hòn đá.( 3 - 5 em ).
-HS đọc từng câu cho đến hết.
-HS luyện đọc câu ( 5-7 em )
-Chia nhóm đọc từng đoạn trong
nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
Trường TH Đặng Thùy Trâm Giáo án lớp 2C
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu gì về cách tìm?
-Sau đó giáo viên nhận xét cho điểm.
Bài 3: Giải toán.
-Gọi 1 em đọc đề bà, tóm tắt rồi giải.
-HD cho học sinh làm bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Nhận xét.
4. Kết luận: (5’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-Học sinh nhận xét bài của bạn về
cách viết phép tính.
-1 em đọc đề bài toán.
-Học sinh làm bài.
Bài giải:
Độ dài đoạn dây còn lại là:
8 – 3 = 5 (dm)
ĐS: 5 dm
-Học sinh nhận xét, sửa bài của
bạn.
- Học sinh theo dõi và trả lời
Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2013
Môn: Tập đọc
Bài ôn luyện : GỌI BẠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
-Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng. (trả lời được các câu hỏi
trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài).
-Luyện đọc lại bài.
-Cho học sinh đọc trong nhóm, cá nhân, đồng thanh.
-Nhận xét.
4. Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-HS trả lời.
-Trả lời cá nhân.
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Đọc đồng thanh.
- Học sinh theo dõi và trả lời
Môn: Toán
Bài ôn luyện : 26 + 4 ; 36 + 24
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24 ( cộng qua
10, có nhớ, dạng tính viết).
-Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác.
-Thích sự chính xác của toán học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài.
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu 26 + 4.
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn
chục dạng 26 + 4 ( cộng qua 10, có nhớ, dạng tính
*Cách tiến hành:
Nêu bài toán: Có 36 que tính thêm 24 que tính. Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính ?
-Hãy dùng que tính tìm kết quả của bài toán ?
-Em còn dùng cách nào khác để tìm ra kết quả mà
không cần que tính ?
-Em đặt tính như thế nào ?
-Em hãy nêu cách tính ?
*Hoạt động 3: Thực hành.
*Mục tiêu: Thực hiện đúng phép cộng có tổng là số
tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24
Bài 1: Tính:
-Em thực hiện cách tính như thế nào ?
Bài 2: Bài toán
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Làm thế nào để biết cả hai nhà nuôi bao nhiêu con ?
-Nhận xét.
4. Kết luận:
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-Lấy 4 que tính
-Làm theo GV sau đó nhắc lại :
26 + 4 = 30
-1 em lên bảng. Cả lớp làm nháp.
-6 + 4 = 10, viết 0 nhớ 1, 2 thêm
1 là 3, viết 3 vào cột chục.
-Nhiều em nói lại.
-1 em nêu : có tất cả 60 que tính.
-Cả lớp thực hiện với que tính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài.
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Hệ cơ.
*Mục tiêu: Nhận biết một số vị trí và tên gọi của một
số cơ của cơ thể.
Trực quan : Tranh Mô hình hệ cơ.
-GV chỉ một số cơ không nói tên.
-Kết luận : STK / tr 15.
*Hoạt động 2: Sự co giãn cơ (HS khá, giỏi)
*Mục tiêu: Biết cơ co duỗi được, nhờ có cơ mà cơ thể
hoạt động được.
-Em hãy tập lại các động tác : ngửa cổ, cúi gập mình,
ưỡn ngực.
Hỏi đáp : Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, duỗi?
-Khi bạn cúi gập mình cơ nào co, duỗi ?
-Khi bạn ưỡn ngực cơ nào co, duỗi ?
-Làm thế nào để cơ thể săn chắc ?
-Cần tránh những việc làm nào có hại cho cơ ?
-Giáo viên tóm ý SGK / tr
Trò chơi tiếp sức : Nêu luật chơi.
-Nhận xét
4. Kết luận:
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.-Quan sát.
-Một số em lên chỉ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài.
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Bài tập.
*Mục tiêu: Làm quen với từ chỉ người, chỉ vật, chỉ cây
cối, chỉ con vật. Nhận biết được từ trên trong câu và lời
nói. Biết đặt câu giới thiệu theo mẫu : Ai(cái gì, con gì)
là gì ?
*Cách tiến hành:
Bài 1:
Trực quan : Tranh.
Nhận xét.
Bài 2: Bài yêu cầu gì ?
Giảng giải : Từ chỉ sự vật chính là những từ chỉ người,
vật, cây cối, con vật.
-Nhận xét nhóm làm đúng. cho điểm.
Mở rộng : Sắp thành 3 cột : chỉ người, chỉ vật, con vật,
cây cối.
Bài 3: Bảng phụ viết cấu trúc câu.
-Cá heo, bạn của người đi biển.
-Đặt câu. Nhận xét.
Luyện tập : Từng cặp luyện nói phần Ai ? và phần là gì
?
4. Kết luận:
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
-1 em đọc yêu cầu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài.
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn 9+5
*Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng : 9 + 5.
Giảng giải : Nêu bài toán : Có 9 que tính thêm 5 que
tính. Hỏi có tất cả mấy que tính ?
Hỏi đáp : Em làm thế nào ra 14 que tính ?
-Ngoài que tính còn có cách nào khác
Trực quan : Bảng cài. Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép cộng bằng que tính theo các bước : 9 thêm 1 là 10,
10 bó lại thành 1 chục. 1 chục que tính với 4 que tính là
14 que tính. Vậy 9 + 5 = 14.
-Hướng dẫn đặt tính.
*Hoạt động 2: Luyện tập.
*Mục tiêu: Áp dụng phép cộng dạng 9 cộng với một số
để giải các bài toán có liên quan.
Bài 1: Tính nhẩm:
Bài 2: Tính:
Bài 4: Bài toán:
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây ta làm như thế nào ?
-Hướng dẫn sửa, chấm, nhận xét.
4. Kết luận:
- Hỏi củng cố lại bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà.
Bài ôn luyện : BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái. Trả lời
được các câu hỏi trong SGK
-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.
-Giáo dục học sinh ý thức cần đối xử tốt với bạn gái.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài :
2. Phát triển bài :
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
*Mục tiêu: -Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu
hai chấm, giữa các cụm từ.
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng đọc lời người kể
chuyện, lời các bạn gái, lời Hà, lời Tuấn.
Đọc rừng câu:
-Hướng dẫn phát âm đúng các từ có vần khó, từ ngữ dễ
phát âm lẫn lộn :loạng choạng, ngượng nghịu, cái nơ, nắm,
vịn vào nó, một lúc, đẹp lắm, nín hẳn, bím tóc nhỏ, mệt
quá, vì vậy, ngã phịch xuống đất, òa khóc, khuôn mặt, vui
vẻ, gãi đầu
Đọc từng đoạn trước lớp :
-Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng:
Giảng từ : bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng
nghịu, phê bình.
Mở rộng từ: Đầm đìa nước mắt.
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Toán
Bài ôn luyện : 29 + 5
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5.
-Biết số hạng, tổng.
-Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông.
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
-Rèn đặt tính đúng, tính nhanh, chính xác.
-Thích học toán.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài.
3. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu 29 + 5.
*Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng
có dạng 29 + 5.
*Cách tiến hành:
Giảng giải : Nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm 5 que
tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu que ta làm thế nào ?
Tìm kết quả :
Trực quan : Bảng cài hướng dẫn học sinh tìm kết quả
-Gài 2 bó que tính và 9 que tính. Nói : Có 29 que tính,
viết 2 vào cột chục, 9 vào cột đơn vị
-Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que rời
và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói : Thêm 5 que
tính.