Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Ngày soạn: 23/09/2010
Tiết 1
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
§1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng.
2. Kĩ năng
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng.
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng.
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng.
– Biết sử dụng kí hiệu
,∈∉
.
3. Thái độ
_Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một
cách cẩn thận chính xác
II. CHUẨN BỊ
* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm(10ph)
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên
cho điểm?
Người ta dùng chữ cái thường để đặt
Bùi Đình Sanh Trang 1
A
d
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời
các câu GV sau:
Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ
đường thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc
đường thẳng, không thuộc đường
thẳng.(10ph)
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
xác định.
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc
cho học sinh nắm vững kí hiệu.
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh
hiểu rộng hơn.
B
Điểm A thuộc đường thẳng d.
Kí hiệu: A
∈
d.
Điểm B không thuộc đường thẳng d.
Kí hiệu: B
∉
d.
Trả lời a
C E
a. Điểm C thuộc đường thẳng a.
Điểm E không thuộc đường thẳng
a
b. C
∈
a; E
∉
a.
Luyện tập
Bài tập 1 SGK
M
a
Bài tập 5 SGK
Vẽ hình theo các kí hiệu sau:
A
∈
p; B
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
3. Thái độ
- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách
cẩn thận chính xác.
II. CHUẨN BỊ
* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng.
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
hàng(15ph)
GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1
và cho biết:
Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng
hàng?
Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không
thẳng hàng ?
GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba
điểm thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng
hàng ?
GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba
điểm không thẳng hàng ta nên làm như
thế nào ?
GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng
hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ
nào để nhận biết?
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV: Điểm C và B nằm như thế nào đối
với điểm A ?
GV : Điểm A và C nằm như thế nào đối
với điểm B ?
GV : Điểm A và B nằm như thế nào đối
với điểm C ?
GV : Điểm C nằm như thế nào đối với
điểm A và B ?
GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai
điểm A và B ?
GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét
SGK
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa
hai điểm M và N thì ta biết được điều gì?
Ba điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
hàng.
Hoạt động 3: luyện tập(15ph)
GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các
bài tập trên
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy
chỉ ra các trường hợp đó?
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho HS.
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng
− Hai điểm B và C nằm cùng phía
đối với A.
K
F
M
N
E
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
IV. Củng cố: (4ph)
– Ôn lại những kiến thức quan trọng
– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu
có)
V. Dặn dò: (1ph)
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK
- Chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM : Ngày soạn:7/10/2012
Bùi Đình Sanh Trang 6
A
•
N
M
E
N
E
M
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Tiết 3
§3. ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2. Kĩ năng
– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.
– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
3. Thái độ :
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bùi Đình Sanh Trang 7
M
•
N
•
A
•
B
•
A
•
B
•
M
•
N
•
A
•
B
•
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
được mấy đường thẳng ?
HS: Nêu nhận xét
Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm P, Q.
GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai
điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ.
chữ cái thường, hai chữ cái thường
hay tên của hai điểm xác định đường
thẳng đó
Đường thẳng a
Đường thẳng xy
Đường thẳng AB
Hướng dẫn
Bốn cách gọi còn lại là:
Đường thẳng AC; BA ; BC; CA
3. Đường thẳng trùng nhau, cắt
nhau, song song
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng
nhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một
điểm chung, ta nói chúng cắt nhau.
A là giao điểm của hai đường thẳng.
Bùi Đình Sanh Trang 8
A
•
B
•
C
•
A
•
B
•
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song
song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song
song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân
biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể
xảy ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có
điểm chung nào, ta nói chúng song
song.
Chú ý :
− Hai đường thẳng không trùng nhau
còn được gọi là hai đường thẳng
phân biệt.
− Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ
có một điểm chung hoặc không có
điểm chung nào.
IV. Củng cố (2ph)
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước.
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
V. Dặn dò (1ph)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
RÚT KINH NGHIỆM :
nằm giữa hai cột mốc A và B.
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
(5ph)
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS
1
: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS
2
: Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS
1
: ngắm và ra hiệu cho HS
2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS
1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng
hàng
I. Nhiệm vụ
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong
tiết học
Cả lớp ghi nhiệm vụ
IV. NHẬN XÉT (4ph)
− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1ph)
− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại.
RÚT KINH NGHIỆM : Bùi Đình Sanh Trang 11
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Ngày soạn: 24/10/2012
Tiết 5 :
§5. TIA
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3.Thái độ:
– Biết phân biệt hai tia chung gốc.
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu.
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y
còn gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y.
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào.
Không bị giới hạn về phía nào?.
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của
một tia, phải đọc (hay viết) như thế
nào ?
− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.
− Tương tự GV cho HS trả lời định
nghĩa một tia gốc A
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai tia đối
nhau (10ph)
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
Đó là những đặc điểm gì?
GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia
đối nhau ?
GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên
đường thẳng ?
GV: Cho học sinh nêu nhận xét
GV: Cho HS thực hiện ?1
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
và By
3. Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng
nhau
Chú ý
Bùi Đình Sanh Trang 13
x
y
0
•
x
y
A
•
B
•
x
A
•
B
•
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
điểm đều là điểm chung.
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2
tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
phân biệt
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức (5ph)
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời Bùi Đình Sanh Trang 14
x
y
0
B
•
•
A
x y
R
•
A
•
B
•
C
•
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Ngày soạn:31/10 /2012
Tiết 6
§6. ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
− Biết định nghĩa đoạn thẳng
2.Kỹ năng:
B.
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng
BA.
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc
Bùi Đình Sanh Trang 15
A
•
B
•
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như
thế nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý.
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
CD ở đâu?
Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai
mút
Hoạt động 3: Củng cố (5ph)
Cho HS làm bài tập 33 trang 115 SGK
GV: Gọi một HS đọc đề.
GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình bày
HS nhận xét kết quả của bạn
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
C
•
I
•
D
•
A
•
B
•
(a)
A
•
B
•
• C
•
D
(b)
A
•
D
• B
•
C
(c)
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
tia và đoạn thẳng?
Bài tập 34 trang 116 SGK
Hướng dẫn
Bùi Đình Sanh Trang 17
A
•
• B
0
•
x
K
•
(a)
0
•
• B
•
A
x
(b)
B
•
•
A
0 •
(c)
A
•
0
• B
x
Bùi Đình Sanh Trang 18
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Ngày soạn: 06/11/2012
Tiết 7
§7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
− HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2.Kỹ năng:
− Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
− Biết so sánh hai đoạn thẳng
3.Thái độ:
− Cẩn thận trong khi đo.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5ph)
− Thế nào là đoạn thẳng AB ?
− Hãy chỉ ra các đoạn thẳng ở hình vẽ
bên
Khoảng cách giữa hai điểm là bao
nhiêu?
GV: Độ dài và khoảng cách có khác
nhau không?
GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
khác nhau như thế nào?
GV: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm
như thêù nào? Hãy nêu cách thực hiện?
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng
(10ph)
GV nói : Ta có thể so sánh hai đoạn
thẳng bằng cách so sánh độ dài của
chúng.
GV: Vẽ hình lên bảng và cho HS quan
sát nêu quan hệ giữa các đoạn thẳng
GV: Nêu khái niệm đoạn thẳng bằng
nhau, đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn và
kí hiệu.
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực
hiện các bài tập vận dụng (10ph)
GV: Chia lớp thành 6 nhóm, hai bàn
một nhóm.
GV: Phân công nhiệm vụ mỗi nhóm tổ
chức đo 5 đoạn thẳng trong ?1
và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ
dài, đánh dấu giống nhau cho các đoạn
AB = 17mm
Nhận xét :
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài
đoạn thẳng là một số dương
GV: Hãy nhận dạng các dụng cụ đo độ
dài ở hình 42 SGK.
GV : Cho HS xem các dụng cụ mà các
tổ đã mang theo
GV: Dùng thước đo độ dài, (đơn vị
mm) của hình 43 để kiểm tra xem 1
inch bằng khoảng bao nhiêu mm ?
GV: Cho đại diện ba nhóm lên bảng
trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng(8ph)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hãy dùng thước thẳng đo và sắp
xếp các độ dài tăng dần
HS lên bảng trình bày GV: Cho HS
nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
c–Thước xích
?3 Hướng dẫn
Sau khi kiểm tra ta thấy :
3. inch = 25,4mm
Bài tập 43 SGK :
Hướng dẫn
Sau khi đo ta có :
AB = 30mm
3.Thái độ :
− Cẩn thận khi đo đạc các đoạn thẳng và khi cộng các đoạn thẳng.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên :Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng có vạch chia.
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thức khi
điểm M nằm giữa hai điểm A và B
(10ph)
GV: Em hãy vẽ ba điểm thẳng hàng A ;
M ; B sao cho M nằm giữa A ; B.
GV: Hãy đo độ dài đoạn thẳng AM ;
MB ; AB.
GV: Gọi một vài HS đứng tại chỗ đọc kết
quả của mình.
GV: So sánh AM + MB ? AB
GV: Từ kết quả trên hãy nêu nhận xét?
GV: Cho 2HS đọc nhận xét
GV nhấn mạnh lại nhận xét
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức
(10ph)
GV: Cho HS làm ví dụ: Cho M là điểm
1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn
thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB.
AM = 2cm
MB = 3 cm
AB = 5 cm
Điểm M nằm giữa A và B ta có:
khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
(10ph)
GV: Muốn đo khoảng cách hai giữa hai
điểm trên mặt đất trước hết ta phải làm
gì?
GV: Đặt thước như thế nào để đo?
GV: Trường hợp chiều dài của thước
không đủ để đo ta phải làm như thế nào?
Hãy nêu các loại thước đo mà em gặp
trong thực tế?
GV: Dùng hình ảnh trong SGK để chỉ
cho HS nhận biết các loại thước thông
dụng
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức (10ph)
GV: Gọi 1HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán.
GV: Em có nhận xét gì về độ dài đoạn
thẳng lớn nhất với độ dài hai đoạn thẳng
còn lại?
Từ kết quả trên ta có đẳng thức nào?
AM + MB = AB
3 + MB = 8
MB = 8 − 3
MB = 5cm
Bài tập 46 trang 121 SGK
Hướng dẫn
Vì N nằm giữa I và K nên :
IN + NK = IK
Ta có : IK = 3 + 6 = 9cm.
2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách
- Chuẩn bị bài luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM : Bùi Đình Sanh Trang 24
Trường THCS DTNT Ba Tơ Giáo án hình học 6 Năm học 2012-2013
Ngày soạn: 20/11/2012
Tiết 9
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
– HS nắm vững: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB.
– Biết cách nhận biết một điểm nằm giữa hay hai điểm nằm giữa hai điểm khác.
2. Kỹ năng :
– Dựa vào biểu thức AM + MB = AB để được tính độ dài của đoạn thẳng chưa
biết.
– Biết so sánh độ dài của các đoạn thẳng.
3.Thái độ :
– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:(7ph)