Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
Ngày soạn: /9/2005
Ngày giảng: /9/2005
Chơng I : đoạn thẳng
Tiết 1: điểm . đờng thẳng
A.Mục Tiêu
Học sinh nắm đợc hình ảnh của điểm và đờng thẳng.
Học sinh hiểu đợc quan hệ điểm thuộc đờng thẳng và điểm không thuộc đờng
thẳng.
Học sinh biết vẽ điểm, đờng thẳng.Biết ký hiệu điểm thuộc đờng thẳng.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ.
HS: Thớc thẳng.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Điểm
GV vẽ 1 điểm lên bảng và đặt tên cho HS
quan sát rồi giới thiệu:
- Cách đặt tên cho điểm.
GV cho HS quan sát hình 1 rồi hỏi số
điểm có trên hình.
- GV lấy thêm 1 số VD thực tế trong
lớp, trờng.
- GV : Bất cứ hình nào cũng là tập
hợp của các điểm.
- GV: 1 điểm có là 1 hình không?
hiện các bài 4;5;6 vào phiếu học tập.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm ).
HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa
HS hoạt động theo nhóm.(làm bài 4; 5; 6 )
V.Hớng dẫn về nhà
+ Học kỹ phần SGK.
+ Làm BT 1 đến 4 (Tr 95, 96) SBT
------------------------------------------------
Ngày soạn: /9/2005
Ngày giảng: /9/2005
Tiết 2: ba điểm thẳng hàng
A.Mục Tiêu
Học sinh hiểu đợc 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm.
Học sinh hiểu đợc quan hệ điểm thuộc đờng thẳng và điểm không thuộc đờng
thẳng.
Học sinh biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.Biết sử dụng các
thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ.
HS: Thớc thẳng.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Thế nào ba điểm thẳng hàng
2
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
Ngày soạn: /9/2005
Ngày giảng: /9/2005
Tiết 3: Đờng thẳng đi qua hai điểm
A.Mục Tiêu
Học sinh hiểu hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Lu ý
HS có vô số đờng không thẳng đi qua hai điểm.
Học sinh biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song.
Học sinh nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, thớc thẳng, bảng phụ.
HS: Thớc thẳng.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
6B: 6C:
3
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng,
không thẳng hàng?
2) Cho điểm A, vẽ đừng thẳng đi qua
A. Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi
qua A?
3) Cho điểm B khác A, vẽ đờng thẳng
đi qua A và B. Có bao nhiêu đờng
thẳng qua A, B? Hãy mô tả lại cách
vẽ?
Yêu cầu HS dới lớp nhận xét?
1 HS lên bảng trả lời và vẽ, cả lớp làm ra
nháp.
và A là giao điểm
+ Có xảy ra trờng hợp hai đờng thẳng có
vô số điểm chung? Ta có khái niệm 2 đ-
ờng thẳng trùng nhau.(AB và CB ở hình
1 HS lên bảng(cả lớp cùng làm)
* Hai đờng thẳng cắt nhau
B.
A
. C
* Hai đờng thẳng trùng nhau
A B C
4
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
18 trùng nhau)
+ GV: 2 đờng thẳng không có điểm chung
gọi là 2 đờng thẳng song song.(a và b
song song với nhau)
+ GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong
SGK
* Hai đờng thẳng song song
a
b
HS đọc chú ý:
IV.Luyện tập củng cố
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 15; 16;
17.(SGK)
+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực
hiện các bài 18; 19; 20 vào phiếu học tập.
I. Thông báo nhiệm vụ:
+ GV thông báo 2 nhiệm vụ nh trong mục
1(Tr 110)SGK
* Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành làm nh thế nào?
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm
II. Hớng dẫn cách làm.
+ GV: yêu cầu HS đọc nội dung mục 3
SGK(Tr110).
+ GV nhắc lại các bớc làm nh trong SGK
và làm mẫu trớc lớp
HS đọc nội dung trong SGK
HS chú ý lắng nghe và ghi bài
HS nhắc lại cách làm
III.Thực hành.
GV quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết
Các nhóm tiến hành các bớc thực hành:
- Nhóm trởng phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên
- Mỗi nhóm HS ghi lại biên bản thực hành
theo trình tự các khâu.
1) Chuẩn bị thực hành(kiểm tra từng cá
nhân).
2) Thái độ, ý thức thực hành(cụ thể từng
cá nhân).
3) Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá :
Tốt, khá, TB
IV. Nhận xét, đánh giá:
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả thực
+ GV vẽ lên bảng:
- Đờng thẳng xy.
- Điểm O trên đòng thẳng xy.
+ GV dùng phấn màu tô phần đờng
thẳng Ox và giới thiệu hình gồm điểm O
và phần đờng thẳng này là 1 tia gốc O.
- Thế nào là một tia gốc O?
+ GV giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy
còn gọi là nửa đờng thẳng Ox, Oy. Nhấn
mạnh: Tia Ox bị giới hạn ở điểm O,
không bị giới hạn về phía x
HS vẽ vào vở theo GV làm trên bảng.
HS đọc ĐN trong SGK
HS ghi vở.
II. Hai tia đối nhau.
+ Quan sát và nói lại đặc điểm của hai
tia Ox, Oy trên?
+ GV: Hai tia Ox, Oy là hai tia đối
nhau.
+ GV ghi nhận xét (SGK).
+ GV yêu cầu HS thực hiện?1(SGK)
1. Hai tia chung gốc.
2. Hai tia tạo thành một đờng thẳng
HS đọc nhận xét (SGK).
?1:
a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì
không thoả mãn yeu cầu 1.
b) Các tia đối nhau:
- Ax và Ay
7
V.Hớng dẫn về nhà
+ Học kỹ phần SGK.
+ Làm BT 25(Tr113)SGK
+ Làm BT 23 đến 27 (Tr 99,) SBT
+ Xem trớc các bài tập phần luyện tập
-------------------------------------------------------
Ngày soạn: /10/2005
Ngày giảng: /10/2005
Tiết 6 : luyện tập
A.Mục Tiêu
Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
Luyện cho HS kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố
điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hinìh
Luyện kỹ năng vẽ hình.
8
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
B.Chuẩn bị
GV: SGK, thớc thẳng, bảng phụ
HS: SGK, thớc thẳng
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra:
1) Vẽ đờng thẳng xy. Lờy điểm O bất
kỳ trên xy.
2) Chỉ ra và viết tên 2 tia chung gốc
O.
3) Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
-Hai tia CA và trùng nhau.
-Hai tia BA và BC .
3.Tia Abb là hình gồm điểm ..và tất cả
các điểm ..với B đối với
4.Hai tia đối nhau là ..
5.Nếu 3 điểm E,F,H cùng nằm trên 1 đ-
ờng thẳng thì trên hình có:
-Các tia đối nhau là
-Các tia trùng nhau là
Bài3: (Bài 32 Tr. 114 SGK)
(GV ghi sẵn đề ra bảng phụ)
Cả lớp cùng làm.
3 HS trả lời 3 ý
III.Dạng bài tập luyện vẽ hình.
Bài 4:Vẽ 3 điểm không thẳng hàng A, B,
C.
1.Vẽ 3 tia AB, AC, BC.
2.Vẽ các tia đối nhau:
AB và AD; AC và AE.
3.Lấy M thuộc tia AC vẽ tia BM.
Bài 5:
1.Vẽ 2 tia chung gốc Ox và Oy.
2.Vẽ một số trờng hợp về 2 tia phân biệt
2 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở.
. E
. D A B
M
C
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Vẽ hai điểm A , B
- Đặt mép thớc thẳng đi qua hai điểm A,
B, dùng phấn (bút chì)vạch theo mép thớc
từ A đến B ta đợc một hình, hình này gồm
bao nhiêu điểm, là những điểm nh thế
nào?.
- Đó là một đoạn thẳng AB.
- Vậy đoạn thẳng AB là hình nh thế nào?
1 HS thực hiện trên bảng
Cả lớp làm vào vở
Hình này có vô số điểm là hai điểm A; B
và tất cả những điểm nằm giữa A và B.
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Đoạn thẳng AB là gì?
* Định nghĩa: SGK
A . . B
Đọc là: đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng
BA, A; B là hai đầu mút
Làm bài tập 33 (SGK Tr.115).
HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB
HS trả lời bài 33.
II. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đờng thẳng.
+ GV treo bảng phụ các hình 33,34,35
SGK cho HS quan sát để nhận dạng hai
đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia,
HS biết độ dài đoạn thẳng là gì .
HS biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng, biết so sánh độ dài 2 đoạn
thẳng.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, thớc thẳng, bảng phụ.
HS: Thớc thẳng, bút chì.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS lên bảng thực hiện:
vẽ1đoạn thẳng, đặt tên cho đoạn thẳngđó
- đo độ dài đoạn thẳng đó.
- Viết kết quả đo bằng ngôn ngữ thông th-
ờng và bằng ký hiệu.
* GV yêu cầu một HS nêu cách đo.
2 HS thực hiện trên bảng
Cả lớp làm vào vở
1 HS đọc kết quả của hai bạn trên bảng.
3 HS đọc kết quả của mình trong nháp.
III.Bài mới:
12
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Đo đoạn thẳng.
*HS đọc phần 1 SGK.
* GV giới thiệu một số loại thớc dùng
để đo độ dài đoạn thẳng.
Thế nào là 2 đoạn thẳng bằng nhau, đoạn
thẳng dài hơn, đoạn thẳng ngắn hơn.
Cả lớp làm ?1 SGK.
1HS đọc kết quả.
Cả lớp làm BT 42 SGK.
HS trả lời
Cả lớp làm ?2 SGK.
1 HS trả lời
Cả lớp làm ?3 SGK.
1 inh sơ = 2,54cm = 25,4 mm
IV.Luyện tập củng cố
+ Bài 43 SGK: (bảng phụ).
+ GV cho 4 đoạn thẳng trên bảng yêu cầu
a/ Hãy đo độ dài các đoạn thẳng.
b/ Sắp xếp theo thứ tự tăng dần
- HS Câu nói này sai vì đờng đó không
thẳng.
- HS rồi lên bảng chữa.
V.Hớng dẫn về nhà
+ Học kỹ phần SGK.
+ Làm BT 40-44-45 (Tr115)SGK
+ Làm BT trong SBT (Tr 101)
13
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
-------------------------------------------------------
Ngày soạn: /11/2005
Ngày giảng: /11/2005
Tiết 9: khi nào thì am+mb=ab ?
A.Mục Tiêu
HS biết trung điểm của đoạn thẳng là gì .
* HS nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
AM?
* HS phân biệt đoạn thẳng và độ dài
đoạn thẳng.
a.Đo đoạn AM, MB, AB
HS bbổ xung các loại thớc khác.
A B
b/ So sánh:
AM+MB và AB
HS trả lời đọc nhận xét trong SGK.
NX: Khi M nằm giữa A và B thì AM+MB=
AB
14
M
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
.
II. Một vài dụng cụ đo khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt đất.
+ GV : HS đo chiều dài của bút chì và
bút bi, rồi cho biết hai vật này có độ dài
bằng nhau không .
+ Để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh độ
dài của chúng.
+ HS đọc SGK và cho biết thế nào là hai
đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng dài
hơn, đoạn thẳng ngắn hơn.
+ GV cho cả lớp làm ?1 SGK.
+ GV cho cả lớp làm BT 44 SGK.
+ GV cho cả lớp làm ?2 SGK.
Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa , và khắc sâu nội dung kiến thức khi
điểm M nằm gia hai điểm A và B thì AM+MB= AB
Luyện cho HS kĩ năng nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm đọc hình
Luyện kỹ năng vẽ hình.
B.Chuẩn bị
GV: SGK, thớc thẳng, bảng phụ
HS: SGK, thớc thẳng
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra:
4) Khi nào độ thì AM+MB= AB?
5) Trình bày lời giảI bài tập 46
6) Trình bày lời giả baìa tập 48?
1 HS lên bảng cả lớp thực hiện vào vở.
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 49 SGK:
Đầu bài đã cho gỉ? Hỏi gì?
GV cùng học sinh chấm và chữa ý a/
Bài 51 SGK
Bài 47 SGK
-01 HS đọc đề bài
- HS quan sát SGK hoặc trên bảng phụ
- HS phân tích đè bài
- 02 HS lên bảng cùng làm
a/M nằm giữa A và B => AM+MB=AB
AM=AB-BM (1)
1/ Tổ chức:
2/Kiểm tra:
HS1: Nếu điểm M nằm giữa A và B thì ta có đẳng thức nào ?
HS2: Trên một đờng thẳng vẽ ba điểm V; A; T sao cho AT=10cm; VA=20cm; VT=
30cm; Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Vd1: Để vẽ đoạn thẳng ta cần dùng những
dụng cụ nào?
- Sau khi thực hiện 2 cách vẽ xác định
điểm M ? Em có nhận xét gì ?
1. Vẽ đoạn thẳng trên tia
Trên tia Ox, vẽ đoạn OM= 2 cm
- điểm mút O đã biết
- Cần xác định điểm M
- HS nghiên cứu SGK sau đó trình
bày cách vẽ
- NX ( SGK);
17
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
-
Hoạt động 3: Vẽ Hai Đoạn Thẳng Trên Tia (7 ph)
*Khi dặt hai đoạn thẳng trên cùng một tia
có chung một mút là gốc tia ta có nhận xét
gì về vị trí của ba điểm (đàu mút của các
đoạn thẳng )?
Vởy : Nếu trên tia OX có OM = a;
ON = b ; 0<a<b thì ta kết luận gì về vị trí
các điểm O; N ; M .
* Với ba điểm A ;B ; C thẳng hàng : AB =
m ; Ac = n và m<n ta có kết luận gì ?
ii- chuẩn bị
. GV: Thớc thẳng có chia khoảng , bảng phụ , bút dạ , phấn màu , compa , sợi dây ,
thanh gỗ .
. HS : Thớc thẳng có chia khoảng , sợi dây dài khoảng 50cm, một thanh gỗ (bẳng
khoảng chiếc bảng đen ), một mảnh giấy bằng khoảng nửa tờ đơn , bút
iii- tiến trình bài dạy
1 tổ chức
2Kiểm tra
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : kiểm tra bài học sinh , dẫn dắt tới kháI niệm trung
điểm đoạn thẳng (5ph)
Cho hình vẽ (GV vẽ AM=2cm ;
MB=2cm)
1) Đo đọ dài : AM= cm? Một HS lên bảng thực hiện ;
MB= cm? 1)AM = 2cm
So sánh MA;MB. MB = 2cm
2)tính AB? => AM = MB
3)nhận xétvề vị trí của m dối với 2) M nằm giữa A và B
A;B? => MA +MB = AB
AB = 2+2 =4 (cm).
3) M nằm giữa hai điểm A ;B và
M cach đều A ; B => M là
trung điểm của đoạn thẳng AB
3Bài mới
Hoạt Động 2 (17 ph)
1.Trung điểm của đoạn thẳng
*Mlà trung điểm của đoạn thẳng AB thì M
thoả mãn điều kiện gì ?
-Có điều kiện M mằm giữa A và Bthì tơng
ứng ta có đẳng thức nào ?
13: ôn tập chơng I
20
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
I - Mục tiêu .
-Kiến thức cơ bản : Hệ thống hoá kiến thức về điểm , đờng thẳng , tia , đoạn
thẳng , trung điểm ( khái niệm tính chất cách nhận biết ).
Kĩ năng cơ bản :
- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thớc thẳng , thớc có chia khoảng , compa
để đo , vẽ đoạn thẳng .
- Bớc đầu tập suy luận đơn giản .
II -Chuẩn bị .
GV : Thớc thẳng , compa , bảng phụ , bút dạ , phấn màu .
HS: thớc thẳng , compa .
III Tiến trình bài dạy .
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra:
Hoạt động 1
kiểm tra việc lĩnh hội một số kiến thức trong chơng của hs ( 10 ph )
Câu hỏi : Cho biết khi đặt tên một đờng
thẳng có mấy cách , chỉ rõ từng cách , vẽ
hình minh hoạ .
HS2 :
- Khi nào nói ba điểm A ; B ; C thẳng hàng
?
- Vẽ ba điểm A ; B ; C thẳng hàng .
- Trong ba điểm đó , điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại ? hãy viết đẳng thức tơng
ứng .
HS3 : Cho hai điểm M ; N
- Vẽ đờng thẳng aa đi qua hai điểm đó .
Bài 2 : Điền vào ô trống trong các phát biểu sau để đợc câu đúng :
a , Trong ba điểm thẳng hàng nằm giữa hai điểm còn lại .
b , Có một và chỉ một đờng thẳng đi qua
c , Mỗi điểm trên một đờng thẳng là của hai tia đối nhau .
d , Nếu thì AM + MB = AB .
e, Nếu MA = MB = AB/2 thì .
( GV viết đề bài lên bảng phụ,cho học sinh lên dùng bút sáp màu điền vào chỗ trống ).
HS cả lớp kiểm tra , sửa sai nếu cần .
Hoạt động 4 : luyện kỹ năng vẽ hình ( 15 ph )
Bài 4: Cho hai tia phân biệt trung gốc Ox và Oy . ( không đối nhau )
- Vẽ đờng thẳng aa cắt hai tia đó tại A ; B khác O .
- Vẽ điểm M nằm giữa hai điểm A ; B . Vẽ tia OM .
- Vẽ tia ON là tia đối của tia OM .
a , Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình ?
b , Chỉ ra ba điểm thẳng hàng trên hình ?
22
Giáo án Hình học 6 Nguyễn Xuân Thịnh
c , Trên hình có tia nào nằm giữa hai tia còn lại không ?
Hoạt động 5 : Hớng dẫn học bài( 3 ph )
- Về nhà hiểu , thuộc , nắm vững lý thuyết trong chơng .
- Tập vẽ hình , ký hiệu hình cho đúng .
- Làm các bài tập trong SBT : 51;56;58;63;64;65 ( tra 105 )
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết
14 : kiểm tra 1 tiết
I-mục tiêu:
-Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh, đánh giá xếp loại học sinh
-Kiểm tra hoàn thành tiến độ điểm đúng chơng trình
II- Tiến trình:
1/ Tổ chức:
Cho hs hiểu về hình ảnh của mặt
phẳng và hình thành kháI niệm nửa
mặt phẳng.
Gv yêu cầu
Hs1 làm trên bảng,cả lớp làm vào vở
1.Vẽ một đờng thẳng và đặt tên.
2.Vẽ 2 điểm thuộc đờng thẳng; 2
điểm không thuộc đờng thẳng, vừa vẽ
vừa đặt tên các điểm.
Gv: Điểm và đờng thẳng là 2 hình cơ
bản, đơn giản nhất.Hình vừa vẽ gồm 4
điểm và một đờng thẳng cùng đợc vẽ
trên mặt bảng, hoặc trên trang
giấy.Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta
hình ảnh của một mặt phẳng.
Đờng thẳng có giới hạn không?
Đờng thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chiâ
mặt bảng thành mấy phần?
Gv ghi rõ 2 nửa mặt phẳng
----------------------------------------------
----------------------------------------------
----------------------------------------------
------------------------------------------
BàI học: Nửa mặt phẳng
đờng thẳng không bị giới hạn về hai
phía
Đờng thẳng (a) chia mmặt bảng thành 2
phần (còn gọi là 2 nửa)
.
vẽ đờng thẳng xy. Chỉ rõ từng nửa mặt
phẳng bờ xy trên hình?
GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung
bờ đợc gọi là hai nửa mặt phẳng đối
nhau.Bất kì đờng thẳng nào nằm trên
mặt phẳng cũng là bờ chung của hai
nửa mặt phẳng đối nhau.
Gv ghi bảng
Để phân biệt hai nửa mặt phẳng
chung bờ a ngời ta thờng đặt tên cho
nó.
Gv vẽ hình
Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi
phía
2 hs nhắc lại kháI niệm nqả mặt phẳng
bờ a.
1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi
nhận xét
2 hs nhắc lại
hs ghi vở
- Hai nửa mặt phẳng có
chung bờ gọi là hai nửa
mặt đối nhau.
- Bất kì đờng thẳng nào nằm
trên mặt phẳng cũng là bờ
(I)
a
(II)
y
x