TÓM TẮT KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG VẬT LÝ 12 - Pdf 25

Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
1

CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

1. Toạ độ góc
Là toạ độ xác định vị trí của một vật rắn quay quanh một trục cố định bởi góc  (rad) hợp giữa mặt phẳng
động gắn với vật và mặt phẳng cố định chọn làm mốc (hai mặt phẳng này đều chứa trục quay).
Lưu ý: Ta chỉ xét vật quay theo một chiều và chọn chiều dương là chiều quay của vật   ≥ 0
2. Tốc độ góc
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động quay của một vật rắn quanh một
trục
* Tốc độ góc trung bình:
( / )
tb
rad s
t






* Tốc độ góc tức thời:
'( )
d
t
dt


Lưu ý: + Vật rắn quay đều thì
0
const
 
  

+ Vật rắn quay nhanh dần đều . > 0
+ Vật rắn quay chậm dần đều . < 0
4. Phương trình động học của chuyển động quay
* Vật rắn quay đều ( = 0)
 = 
0
+ t
* Vật rắn quay biến đổi đều ( ≠ 0)
 = 
0
+ t
2
0
1
2
t t
   
  
2 2
0 0
2 ( )
    
  



(
t
a


v

cùng phương)
'( ) '( )
t
dv
a v t r t r
dt
 
   

* Gia tốc toàn phần
n t
a a a
 
  

2 2
n t
a a a
 

Góc  hợp giữa
a



6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

M
M I hay
I
 
 

Trong đó: + M = Fd (Nm) là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực là khoảng cách từ
điểm đặt tới giá của lực)
+
2
i i
i
I m r


(kgm
2
)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay
Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng
- Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:
2
1
12
I ml

- Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR

  
 
 
 

 Hệ chất điểm chuyển động tròn:
1
.
n
i i
i
L I





 Đối với vật rắn, chuyển động xung quanh trục bất kỳ:
.
L I



Đơn vị của mô men động lượng: kgm
2
/s
Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr
2
 = mvr (r là khoảng cách từ
v

11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

Chuyển động quay
(trục quay cố định, chiều quay không đổi)
Chuyển động thẳng
(chiều chuyển động không đổi)
(rad) (m)
(rad/s) (m/s)
(rad/s
2
) (m/s
2
)
(N.m) (N)
(kg.m
2)
(kg)
(kg.m
2
/s) (kg.m/s)
Toạ độ góc
Tốc độ góc 
Gia tốc góc 
Mômen lực M
Mômen quán tính I
Mômen động lượng L = I
Động năng quay

Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
3

Chuyển động quay đều:
 = const;  = 0;  = 
0
+ t
Chuyển động quay biến đổi đều:
 = const
 = 
0
+ t
2
0
1
2
t t
   
  
2 2
0 0
2 ( ) 2 .
      
    Chuyển động thẳng đều:
v = const; a = 0; x = x


Dạng khác
dL
M
dt


Định luật bảo toàn mômen động lượng

1 1 2 2

i
I I hay L const
 
 


Định lý về động

2 2
đ 1 2
1 1
W
2 2
I I A
 
   
(công của ngoại lực)
Phương trình động lực học


s = r; v =r; a
t
= r; a
n
= 
2
r
Lưu ý: Cũng như v, a, F, p các đại lượng

;

; M; L cũng là các đại lượng véctơ
Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
4CHƯƠNG II: DAO ĐỘNG CƠ

I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
1. Phương trình dao động: x = A.cos(

t +

) hoặc x = A.sin(

t +

)

min
= 0
Vật ở biên: x = ±A;

v

min
= 0;

a

max
=

2
A
5. Hệ thức độc lập:
 Hệ thức liên hệ giữa x và v:
2 2
2 2 2
1
x v
A A

 

 Hệ thức liên hệ giữa v và a:
2 2
2 2 2 4
1

mv m A t t
    
    2 2 2 2 2 2
1 1
W ( ) W s ( )
2 2
t
m x m A cos t co t
     
    

7. Dao động điều hoà có tần số góc là , tần số f, chu kỳ T. Thì động năng
và thế năng biến thiên với tần số góc 2, tần số 2f, chu kỳ T/2
8. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( nN
*
, T là chu kỳ
dao động) là:
2 2
W 1
2 4
m A


9. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x
1
đến x
2




và (
1 2
0 ,
  
 
)
10. Chiều dài quỹ đạo: L = 2A
11. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại.
 Thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến biên (
x A
 
) là:
4
T

 Thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến nửa biên (
x A
 
) là:
12
T

 Thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến vị trí (
2
A
x   ) là:

M'2
O


Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
5

 Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí (
2
A
x   ) đến biên (
x A
 
) là:
8
T

 Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí (
3
2
A
x   )đến biên (
x A
 
) là:
12
T


 
     
 
(v
1
và v
2
chỉ cần xác định dấu)
Phân tích: t
2
– t
1
= nT +

t (n N; 0 ≤

t < T)
Quãng đường đi được trong thời gian nT là S
1
= 4nA, trong thời gian t là S
2
.
Quãng đường tổng cộng là S = S
1
+ S
2

Lưu ý: + Nếu t = T/2 thì S
2
= 2A

x
v
t t t


 
 

2
A

4
T

2
A

6
T

8
T

12
T

2
2
A


TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
6

(Trong một chu kỳ, vận tốc trung bình bằng 0)
13. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < t < T/2.
Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian
quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.
Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
Góc quét:
.
t
 
  

Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M
1
đến M
2
đối xứng qua trục sin (hình 1)
ax
2Asin
2
M
S



Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M
1

quãng đường luôn là 2nA
Trong thời gian t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian t:
ax
ax
M
tbM
S
v
t



Min
tbMin
S
v
t


với S
Max
; S
Min
tính như trên.
13. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:
* Tính 
* Tính A
* Tính  dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t
0

* Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ).
* Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n.
Lưu ý: + Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n.
+ Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều.
15. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, W
t
, W
đ
, F) từ thời điểm t
1
đến
t
2
.
* Giải phương trình lượng giác được các nghiệm
* Từ t
1
< t ≤ t
2
 Phạm vi giá trị của k (Với k

Z)
* Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.
Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều.
+ Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác 2 lần.
16. Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian t.
Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x
0
.
* Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos(t + ) cho x = x


P

2


x

O

2

1

M

M

-A

A

P

2


Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468

* x = a
0
 Acos(t + ) với a
0
= const
Biên độ là A, tần số góc là , pha ban đầu 
x là toạ độ, x
0
= Acos(t + ) là li độ.
Toạ độ vị trí cân bằng x = a, toạ độ vị trí biên x = a  A
Vận tốc v = x’ = x
0
’, gia tốc a = v’ = x” = x
0

Hệ thức độc lập: a = -
2
x
0
2 2 2
0
( )
v
A x

 
* x = a  Acos

1 1
W
2 2
m A kA

 

3. Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:

2
mg g
l
k

   
2
l
T
g




* Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo
nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

sin
mg
l
k

Max
= l
0
+

l + A



 
1

2
CB Min Max
l l l
 
+ Biên độ của vật dao động khi đó
 
-
1

2
Ma
i
x
M n
A
l l

+ Khi A >l (Với Ox hướng xuống):

O

x

A

-
A

n
én


l

gi
ãn

O

x

A

-
A

H
ình
a (A <


Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
8

5. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.
Có độ lớn F
đh
= kx (x là độ biến dạng của lò xo)
* Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)
* Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
+ Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
* F
đh
= kl + x với chiều dương hướng xuống
* F
đh
= kl - x với chiều dương hướng lên
+ Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): F
Max
= k(l + A) = F
Kmax
(lúc vật ở vị trí thấp nhất)
+ Lực đàn hồi cực tiểu:
* Nếu A < l  F
Min
= k(l - A) = F
KMin
* Nếu A ≥ l  F

2
,… được ghép lại với nhau được coi như là một lò xo có độ cứng là k.
Giá trị của k được xác định:
* Nối tiếp:
1 2
1 1 1

k k k
  
 cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T
2
= T
1
2
+ T
2
2
* Song song: k = k
1
+ k
2
+ …  cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:
2 2 2
1 2
1 1 1

T T T
  

8. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m


2 2 2
4 1 2
T T T
 

9. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T
0
(đã biết) của
một con lắc khác (T  T
0
).
Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
Gọi thời gian giữa hai lần trùng phùng liên tiếp nhau là:
0
0
TT
T T




Nếu T > T
0
  = (n+1)T = nT
0
.
Nếu T < T
0

0
<< l
2. Lực hồi phục:
2
sin
s
F mg mg mg m s
l
  
       

Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.
3. Phương trình dao động:
s = S
0
cos(t + ) hoặc α = α
0
cos(t + ) với s = αl, S
0
= α
0
l
 v = s’ = -S
0
sin(t + ) = -lα
0
sin(t + )
 a = v’ = -
2

S s

 
*
2
2 2
0
v
gl
 
 

5. Cơ năng:
2 2 2 2 2 2 2
0 0 0 0
1 1 1 1
W
2 2 2 2
   
   
mg
m S S mgl m l
l

6. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l
1
có chu kỳ T
1
, con lắc đơn chiều dài l
2


7. Khi con lắc đơn dao động với 
0
bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn được xác
định
W = mgl(1-cos
0
); v
2
= 2gl(cosα – cosα
0
) và T
C
= mg(3cosα – 2cosα
0
)
Lưu ý: - Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi 
0
có giá trị lớn
- Khi con lắc đơn dao động điều hoà (
0
<< 1rad) thì:

2 2 2 2
0 0
1
W= ; ( )
2
mgl v gl
  


9. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h
1
, nhiệt độ t
1
. Khi đưa tới độ cao h
2
, nhiệt độ t
2
thì ta có:

2
T h t
T R

  
  Với R = 6400km là bán kính Trái Đất, còn  là hệ số nở dài của thanh con lắc.
10. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d
1
, nhiệt độ t
1
. Khi đưa tới độ sâu d
2
, nhiệt độ t
2
thì ta có:

2 2
T d t
T R

, độ lớn F = ma (
F a

 
)
Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều
a v

 
(
v

có hướng chuyển động)
+ Chuyển động chậm dần đều
a v

 

* Lực điện trường:
F qE

 
, độ lớn F = qE (Nếu q > 0 
F E

 
; còn nếu q < 0 
F E

 


l

'
l

Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
10

'
F
g g
m
 

 
gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.
Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó: ' 2
'
l
T
g


 Các trường hợp đặc biệt:
* Nếu
F


m
 

+ Nếu
F

hướng lên thì
'
F
g g
m
 

IV. CON LẮC VẬT LÝ
1. Tần số góc:
mgd
I

 ; chu kỳ:
2
I
T
mgd


; tần số
1
2
mgd
f

2
cos(

t +

2
) được
một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(

t +

).
Trong đó:
2 2 2
1 2 1 2 2 1
2 os( )
A A A A A c
 
   1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin
tan
os os
A A
Ac A c
 


= A
1
- A
2

 A
1
- A
2
 ≤ A ≤ A
1
+ A
2

2. Khi biết một dao động thành phần x
1
= A
1
cos(

t +

1
) và dao động tổng hợp x = Acos(

t +

) thì dao động
thành phần còn lại là x
2


với 
1
≤  ≤ 
2
( nếu 
1
≤ 
2
)
3. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x
1
= A
1
cos(

t +

1
)
x
2
= A
2
cos(

t +

2
) …



với  [
Min
;
Max
]5
O

x
2
x
1
x

2
)


)


1
)


Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
11

o
A
m
o




4- Trường hợp cộng hưởng trong dao động cưỡng bức
Là trường hợp biên độ dao động cưỡng bức tăng nhanh đến một giá trị cực đại khi tần số ngoại lực cưỡng
bức bằng tần số dao động riêng của hệ
 = 
0
; f = f
0
; T = T
0BÀI TOÁN TỔNG QUÁT
Con lắc lò xo có độ cứng k, vật khối lượng m chuyển động với hệ số ma sát không đổi  tại nơi có gia tốc trọng
trường g. Thời điểm ban đầu vật ở vị trí biên A.
1- CMR biên độ dao động của con lắc giảm đều sau mỗi chu kỳ ? Tính độ giảm đó ?
2- Vật thực hiện được bao nhiêu dao động thì dừng lại ?
3- Thời gian thực hiện dao động cho tới lúc dừng.
4- Tính độ giảm năng lượng sau mỗi chu kỳ.
5- Tính quãng đường vật đi được cho tới lúc dừng
6- Vị trí vật có vận tốc cực đại ?
7- Tính vận tốc cực đại đó ?
8- Điều kiện ht cộng hưởng:


nh

Trong đó:m là kh

i lư

ng c

a v

t.0

là tần số dao động riêng của hệ dao động.

Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
12

)'(
2
1
2


ω

A
2- Số dao động vật thực hiện cho tới khi dừng
2
4
A A
N
A g


 

,
mg
kA
A
A
N

4




3- Thời gian dao động cho tới khi dừng lại

2
2

.S =

mg.S
- Đến khi vật dừng lại thì toàn bộ W
0
biến thành A
ms

W
0
= A
ms

2 2
2
0
1
W
2
.
mg 2
A
kA
S
g mg

  
  
6- Vật dao động với vận tốc cực đại trong nửa chu kỳ đầu tiên khi qua vị trí x
0




)(2)(
0
2
0
22
0
xAmgxAkmv 


Mặt khác
k
mg
x


0

0
kxmg 



)(2)(
00
2
0
22

0
Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
13

Lưu ý: Khi giải bài tập dạng này, câu hỏi thường là xác dịnh khoảng cách hoặc vậ tốc để hệ dao động lớn nhất,
Ta áp dụng điều kiện cho T=T
0
hay  = 
0
để tìm ra đại lượng yêu cầu.
Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
14

CHƯƠNG III: SÓNG CƠ

I. SÓNG CƠ HỌC
1. Bước sóng: Là quãng đường sóng truyền đi được trong thời gian là 1 chu kỳ. Hay là khoảng cách ngắn nhất
giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng.
.
v
vT
f

 

Trong đó: (m): Bước sóng; T(s): Chu kỳ của sóng; f (Hz): Tần số của sóng

) = A
M
cos(t +  +
2
x


)
3. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng x
1
, x
2
1 2 1 2
2
x x x x
v
  

 
  
Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì:
2
x x
v
  

  

Lưu ý: Đơn vị của x, x
1

* Hai đầu là nút sóng:
*
( )
2
l k k N

 

* Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

(2 1) ( )
4
l k k N

  + Một sợi dây nối với nguồn xoay chiều tần số f, dây đặt trong khoảng giữa hai bản của một nam châm hình
O

x

M

x

A

B


thì dây sẽ dao động với tần số 2f.
3. Phương trình sóng dừng trên sợi dây AB: (với đầu B cố định hoặc dao động nhỏ là nút sóng)
* Đầu B cố định (nút sóng):
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:
os2
B
u Ac ft



' os2 os(2 )
B
u Ac ft Ac ft
  
   

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:
os(2 2 )
M
d
u Ac ft
 

 

' os(2 2 )
M
d
u Ac ft
  

* Đầu B tự do (bụng sóng):
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B: ' os2
B B
u u Ac ft

 
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:
os(2 2 )
M
d
u Ac ft
 

 

' os(2 2 )
M
d
u Ac ft
 

 

Phương trình sóng dừng tại M:
'
M M M
u u u
 
2 os(2 ) os(2 )
M

Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S
1
, S
2
cách nhau một khoảng l:
Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d
1
, d
2

Phương trình sóng tại 2 nguồn
1 1
Acos(2 )
u ft
 
 

2 2
Acos(2 )
u ft
 
 

Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:
1
1 1
Acos(2 2 )
M
d
u ft

   
   
   
   

Biên độ dao động tại M:
1 2
2 os
2
M
d d
A A c





 
 
 
 
với
2 1
  
  Chú ý: * Số cực đại:
(k Z)
2 2

* Điều kiện để điểm M dao động cực đại: d
1
– d
2
= k (k

Z)

Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):
l l
k
 
  

* Điều kiện để điểm M dao động cực tiểu (không dao động): d
1
– d
2
= (2k+1)
2

(kZ)

Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):
1 1
2 2
l l
k
 
    


Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):
l l
k
 
  

3. Hai nguồn dao động vuông pha: (
2 1
4

  
   
)
Số điểm dao động cực đại bằng số điểm dao động cực tiểu.
* Số cực đại:
1 1
(k Z )
4 4
l l
k
 
     * Số cực tiểu:
1 1
(k Z )
4 4
l l

< d
N
.
+ Hai nguồn dao động cùng pha:
 Số cực đại: d
M
< k < d
N Số cực tiểu: d
M
< (k+0,5) < d
N

+ Hai nguồn dao động ngược pha:
 Số cực đại: d
M
< (k+0,5) < d
N

 Số cực tiểu: d
M
< k < d
N

Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm. (
k Z

)

Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
17

S (m
2
) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR
2
) 2. Mức cường độ âm
0
( ) lg
I
L B
I
 Hoặc
0
( ) 10.lg
I
L dB
I

Với I
0
= 10
-12
W/m

f k
l
  
Ứng với k = 0  âm phát ra âm cơ bản có tần số
1
4
v
f
l


k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f
1
), bậc 5 (tần số 5f
1
)…
V. HIỆU ỨNG ĐỐP-PLE
1. Nguồn âm đứng yên, máy thu chuyển động với vận tốc v
M
.
* Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm thì thu được âm có tần số:
'
M
v v
f f
v



* Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm thì thu được âm có tần số: "

Chú ý: Có thể dùng công thức tổng quát:
'
M
S
v v
f f
v v




Máy thu chuyển động lại gần nguồn thì lấy dấu “+” trước v
M
, ra xa thì lấy dấu “-“.
Nguồn phát chuyển động lại gần nguồn thì lấy dấu “-” trước v
S
, ra xa thì lấy dấu “+“.
Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
18CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

I. Dao động điện từ - Mạch dao động điện từ
* Điện tích tức thời q = q
0
cos(



)
* Cảm ứng từ:
0
os( )
2
B B c t

 
  
Trong đó:
1
LC

 là tần số góc riêng

2
T LC


là chu kỳ riêng

1
2
f
LC


là tần số riêng


2
0
đ
W os ( )
2
q
c t
C
 
 

* Năng lượng từ trường:
2
2 2
0
1
W sin ( )
2 2
t
q
Li t
C
 
  

* Năng lượng điện từ:
đ
W=W W
t


+ Khi tụ phóng điện thì q và u giảm và ngược lại
+ Quy ước: q > 0 ứng với bản tụ ta xét tích điện dương thì i > 0 ứng với dòng điện chạy đến bản tụ mà ta
xét.
2. Mạch có nhiều tụ và nhiều cuộn dây mắc thành bộ
a. Mạch có nhiều tụ mắc tạo thành bộ.
+ Nếu tụ mắc nối tiếp: (làm cho điện dung C của tụ giảm)
1 2
1 1 1
C C C
 

+ Nếu tụ mắc song song: (làm cho điện dung C của tụ tăng)
1 2
C C C
 

b. Mạch có nhiều cuộn dây mắc thành bộ
Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
19

+ Nếu hai cuộn dây mắc nối tiếp:
1 2
L L L
 

+ Nếu cuộn dây có thêm lõi sắt non phía bên trong: Làm cho hệ số tự cảm tăng lên.

3. Sự tương tự giữa dao động điện và dao động cơ

2 2 2
( )
v
A x

 

2 2 2
0
( )
i
q q

 

µ R W=W
đ
+ W
t
W=W
đ
+ W
t

W
đ
W
t
(W
C

2
2
q
C4. Sóng điện từ
+ Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.10
8
m/s
+ Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu
được bằng tần số riêng của mạch.
+ Bước sóng của sóng điện từ 2
v
v LC
f
 
 
Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ L
Min
 L
Max
và C biến đổi từ C
Min
 C
Max
thì bước sóng  của sóng
điện từ phát (hoặc thu)

Min

- Giả sử tại 1 điểm O trong không gian có một điện trường biến thiên E
1
không tắt dần. Nó sinh ra ở các điểm lân cận một
từ trường xoáy B
1
; từ trường biến thiên B
1
lại gây ra ở các điểm lân cận nó một điện trường biến thiên E
2
và cứ thế lan
rộng dần ra. Điện từ trường lan truyền trong không gian ngày càng xa điểm O.
Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
20

Vậy : Tương tác điện từ thực hiện thông qua điện từ trường phải tốn một khoảng thời gian để truyền được từ điểm nọ đến
điểm kia

III. SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Sóng điện từ
a. Sự hình thành sóng điện từ khi một điện tích điểm dao độngđiều hòa:
- Khi tại một điểm O có một điện tích điểm dao động điều hòa với tần số f theo phương thẳng đứng Nó tạo ra tại O một
điện trường biến thiên điều hòa với tần số f. Điện trường này phát sinh một từ trường biến thiên điều hòa với tần số f.
- Vậy tại O hình thành một điện từ trường biến thiên điều hòa. Điện từ trường này lan truyền trong không gian dưới dạng
sóng. Sóng đó gọi là sóng điện từ.
b. Sóng điện từ:
Sóng điện từ là quá trình truyền đi trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn trong không gian theo thời
gian.
2. Tính chất của sóng điện từ

21

+ Sóng dài: có năng lượng nhỏ nên không truyền đi xa được. Ít bị nước hấp thụ nên được dùng trong thông tin liên lạc trên
mặt đất và trong nước.
+ Sóng trung: Ban ngày sóng trung bị tần điện li hấp thụ mạnh nên không truyền đi xa được. Ban đêm bị tần điện li phản
xạ mạnh nên truyền đi xa được. Được dùng trong thông tin liên lạc vào ban đêm.
+ Sóng ngắn: Có năng lượng lớn, bị tần điện li và mặt đất phản xạ mạnh. Vì vậy từ một đài phát trên mặt đất thì sóng ngắn
có thể truyền tới mọi nơi trên mặt đất. Dùng trong thông tin liên lạc trên mặt đất.
+ Sóng cực ngắn: Có năng lượng rất lớn và không bị tần điện li phản xạ hay hấp thụ. Được dùng trong thôn tin vũ trụ.
IV. NGUYÊN TẮC TRUYỀN THÔNG BẰNG SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Các loại mạch dao động
a. Mạch dao động kín
Trong quá trình dao động điện từ diễn ra ở mạch dao động LC, điện từ trường hầu như không bức xạ ra bên ngoài. Mạch
dao động như vậy gọi là mạch dao động kín
b. Mạch dao động hở
Nếu tách xa hai bản cực của tụ điện C, đồng thời tách các vòng dây của cuộn cảm thì vùng không gian có điện trường biến
thiên và từ trường biến thiên được mở rộng. Khi đó mạch được gọi là mạch dao động hở
c. Anten
Là một dạng dao động hở, là công cụ bức xạ sóng điện từ.
Một số loại anten thường được dùng trong sử dụng trong đời sống:
2. Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
a. Nguyên tắc truyền thông tin:
Có 4 nguyên tắc trong việc truyền thông tin bằng sóng vô tuyến
• Phải dùng các sóng vô tuyến có bước sóng ngắn nằm trong vùng các dải sóng vô tuyến. Những sóng vô tuyến dùng để
tải các thông tin gọi là các sóng mang. Đó là các sóng điện từ cao tần có bước sóng từ vài m đến vài trăm m.
• Phải biến điệu các sóng mang.
- Dùng micrô để biến dao động âm thành dao động điện: sóng âm tần.
- Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang: biến điện sóng điện từ.
• Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa.
• Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuyếch đại chúng bằng các mạch khuyếch đại.

Với

=

u


i
là độ lệch pha của u so với i, có
2 2
 

  

Giá trị cực hiệu dụng:
0 0
;
2 2
I U
I U 
2. Dòng điện xoay chiều i = I
0
cos(2

ft +

i
)
* Mỗi giây đổi chiều 2f lần
* Nếu pha ban đầu 


  Với
1
0
os
U
c
U

 
, (0 <  < /2)
4. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C
* Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: u
R
cùng pha với i, ( = 
u
– 
i
= 0)

U
I
R


0
0
U
I
R

= L là cảm kháng
Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).
* Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: u
C
chậm pha hơn i là /2, ( = 
u
– 
i
= -/2)

C
U
I
Z


0
0
C
U
I
Z

với
1
C
Z
C



1
LC


  > 0 thì u nhanh pha hơn i
+ Khi Z
L
< Z
C
hay
1
LC

   < 0 thì u chậm pha hơn i
+ Khi Z
L
= Z
C
hay
1
LC

   = 0 thì u cùng pha với i.
Lúc đó
Max
U
I =
R
gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng điện


5. Công suất toả nhiệt trên đoạn mạch RLC:
* Công suất tức thời: P = UIcos

+ UIcos(2

t +

u
+

i
)
* Công suất trung bình:
2 2
2
2
2 2
.
.
( )
( )
L C
L C
RU U
P R I
Z Z
R Z Z
R
R
  

+ Khi R=R
1
hoặc R=R
2
thì P có cùng giá trị (R
1
, R
2
là nghiệm của *). Ta có
2
1 2
2
1 2
( )
L C
U
R R
P
R R Z Z

 



 


Và khi
1 2
R R R

0 ax
2 2
0
0 0
( ) ( )
2( )
2 ( ) 2
L C R M
L C
U U
R R Z Z P
R R
R Z Z R
     

  
(Công suất tỏa nhiệt trên R)
7. Đoạn mạch RLC có L thay đổi:
* Khi
2
1
L
C


thì I
Max
 U
Rmax
; P

LM R C LM C LM
U U U U U U U U
     

* Với L = L
1
hoặc L = L
2
thì U
L
có cùng giá trị thì U
Lmax
khi
1 2
1 2
1 2
21 1 1 1
( )
2
L L L
L L
L
Z Z Z L L
   


* Khi
2 2
4
2

; P
Max
còn U
LCMin
Lưu ý: L và C mắc liên tiếp nhau
* Khi
2 2
L
C
L
R Z
Z
Z


thì
2 2
ax
( )
L
C M
U R Z
U
R



2 2 2 2 2 2
ax ax ax
; 0

2
L L
C
Z R Z
Z
 

thì
ax
2 2
2 R
( )
4
RC M
L L
U
U
R Z Z

 
Lưu ý: R và C mắc liên tiếp nhau
9. Mạch RLC có  thay đổi (hay f thay đổi):
A

B

C

R


thì
ax
2 2
2 .
4
LM
U L
U
R LC R C



* Khi
2
1
2
L R
L C

  thì
ax
2 2
2 .
4
CM
U L
U
R LC R C



2
C
2
nối tiếp mắc nối tiếp với
nhau:
U
AB
= U
AM
+ U
MB
 u
AB
; u
AM
và u
MB
cùng pha  tanu
AB
= tanu
AM
= tanu
MB

11. Hai đoạn mạch R
1
L
1
C
1

2
)
Có 
1
– 
2
=  
1 2
1 2
tan tan
tan
1 tan tan
 

 

 


Lưu ý:
+ Nếu
1 2
2

 
  
thì:
1 2
tan .tan 1
 

tan tan
tan
1 tan tan
 

 

 

AM AB
AM AB

Nếu u
AB
vuông pha với u
AM
thì
tan tan =-1 1
L CL
AM AB
Z ZZ
R R
 

  

* Mạch điện ở hình 2: Khi C = C
1
và C = C
2

 
1
- 
2
= 
Nếu I
1
= I
2
thì 
1
= -
2
= /2
Nếu I
1
 I
2
thì tính
1 2
1 2
tan tan
tan
1 tan tan
 

 

 


H
ình
2

Hệ thống công thức Vật Lý lớp 12 và các dạng bài tập LT ĐH-CĐ Trang
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KHOA NGUYỄN – K503/16 Trưng Nữ Vương – Đà Nẵng
ThS. Nguyễn Duy Liệu ĐT: 0986590468
25

Cấu tạo
- Phần cảm: tạo ra từ trường.
- Phần ứng: tạo ra dòng điện.
Phần cảm cũng như phần ứng
có thể quay hoặc đứng yên. Bộ
phận quay gọi là roto và bộ
phận đứng yên gọi là stato.
- Bộ góp: gồm hai vành khuyên
đặt đồng trục, cách điện và hai
chổi quét tì lên hai vành
khuyên.
- Stato: ba cuộn dây đặt lệch
nhau 120
0
trên vòng tròn để tạo
ra dòng điện.
- Roto là một nam châm điện
tạo ra từ trường.
- Tương tự máy phát điện xoay
chiều một pha.
- Bộ góp: gồm hai vành bán khuyên

NSBcos(

t +

-
2

) = E
0
cos(

t +

-
2

)
Với E
0
=

NSB là suất điện động cực đại.

3. Dòng điện xoay chiều ba pha
Định nghĩa: Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện
'
2
B
xoay chiều cùng biên độ, cùng tần số,
nhưng lệch nhau về pha một góc bằng




 



 


trong trường hợp tải đối xứng thì
1 0
2 0
3 0
os( )
2
os( )
3
2
os( )
3
i I c t
i I c t
i I c t







+ Tải tiêu thụ mắc hình sao: I
d
= I
p Cách mắc tam giác:
+ Máy phát mắc hình tam giác: U
d
= U
p

+ Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: I
d
=
3
I
p A
1

A

3
B

Dây pha 1

Dây pha 2

Dây pha 3A
1

A
2
A
3
'
1
A

'
2
A

'
3
A

B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status