bài giảng kế toán tài chính - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHOA TÀI CHÍNH
===0o0===

BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
(Áp dụng cho khóa 54)
Tháng 10 năm 2014

Chương 11
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG
MỤC TIÊU
Trọng tâm chương này là tổ chức kế toán về các khoản dự phòng trong doanh nghiệp.
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn có khả năng hiểu được những vấn đề:
- Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của các khoản dự phòng trong doanh
nghiệp
- Xử lý của kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc trích lập, hoàn
nhập và sử dụng các khoản dự phòng gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự

11.1.3 Nguyên tắc trích lập dự phòng
Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, doanh nghiệp phải tiến
hành xác định mức dự phòng từng loại cần phải trích lập cho niên độ tới.
Nếu số dự phòng cần phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng hiện có thì doanh
nghiệp không phải trích lập thêm khoản dự phòng.
Nếu số dự phòng cần phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng hiện có thì
doanh nghiệp tiến hành trích lập bổ sung phần chênh lệch thiếu và ghi thêm vào chi phí.
Nếu số dự phòng cần phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng hiện có thì
doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa và ghi giảm chi phí.
11.2 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI
11.2.1 Khái niệm
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản
nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được
do khách nợ không có khả năng thanh toán.
11.2.2 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng
Là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,
đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
- Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,
doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp
luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi
và được xử lý theo quy định

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
(2). Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản
dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số
chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng
phải thu khó đòi)
(3). Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phép
xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độ tài chính hiện hành.
Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác.
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài
bảng cân đối kế toán).
(4). Đối với những khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi
được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài bảng cân
đối kế toán).
11.3 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
11.3.1. Khái niệm
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá trị
thuần thực hiện được của vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm so với giá gốc
trên sổ kế toán.
Giá trị thuần thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất
kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính

Giá gốc
hàng tồn
kho theo
sổ kế toán-

Giá trị thuần
thực hiện
được của
hàng tồn kho
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị
giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán
vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của
doanh nghiệp.
Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính
theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
11.3.4. Kế toán tổng hợp
11.3.4.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Nợ : - Hoàn nhập dự phòng toàn bộ số dự phòng đã lập.
Bên Có : Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào chi phí của doanh
nghiệp
Số dư Có : Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập cho năm sau .
11.3.4.2 Phương pháp hạch toán
 Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có
thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn
kho)

khác có đủ các điều kiện sau:
11.4.2.1 Đối với các khoản đầu tư chứng khoán
- Là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty được doanh nghiệp
đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài
chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thì không
được lập dự phòng giảm giá.
Riêng đối với các công ty chuyên kinh doanh chứng khoán không thuộc đối
tượng áp dụng quy định về việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng
khoán theo quy định tại Thông tư này.
11.4.2.2 Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là
đơn vị thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản
đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang
đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh
doanh trước khi đầu tư).
11.4.3 Phương pháp lập dự phòng
11.4.3.1 Các loại chứng khoán đầu tư
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự phòng
giảm giá đầu tư
chứng khoán
=
Số lượng chứng
khoán bị giảm giá tại
thời điểm lập báo cáo
tài chính
x
Giá chứng

thực có

x
Vốn đầu tư của doanh
nghiệp
Tổng vốn góp thực tế của
các bên tại tổ chức kinh tế
- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối
kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412
Bảng cân đối kế toán).
- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ chức
kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán).
Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế lớn
hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế.
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có tổn
thất và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính. Bảng kê là
căn cứ để hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
11.4.4 Kế toán tổng hợp
11.4.4.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được lập.
Bên Có: Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Số dư Có: Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có
Tài khoản 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn được lập.
Bên Có: Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Số dư Có: Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có.
11.4.4.2 Nội dung và phương pháp hạch toán
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào những bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá
của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ, kế toán lập dự phòng

bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi
ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;
- Dự phòng phải trả khác.
11.5.2 Nguyên tắc ghi nhận
Một khoản dự phòng nợ phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên
đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải
thanh toán nghĩa vụ nợ; và
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Khi lập dự phòng doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp,
riêng đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm được ghi
nhận vào chi phí bán hàng, đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công
trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.
11.5.3 Kế toán tổng hợp
11.5.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản TK 352 - Dự phòng phải trả.
-Dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phải trả tại
doanh nghiệp.
Bên Nợ:
- Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự
phòng đã được lập ban đầu;
- Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn
phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;
- Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả cần lập ở
kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết.
Bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả tính vào chi phí.
Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.
11.5.3.2 Phương pháp hạch toán

+ Khi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền liên quan đến thanh toán các nghĩa vụ
nợ đã được lập dự phòng phải trả, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có các TK 111, 112, 331,
+ Khi phát sinh các khoản chi phí về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây
lắp liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu (như: Chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, ), ghi:
+ Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công
trình xây lắp:
Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá,
công trình xây lắp, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 627
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 152, 153, 214, 331, 334, 338,
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 621, 622, 623, 627.
Khi sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn
giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Phần dự phòng phải trả về bảo hành sản
phẩm, hàng hoá còn thiếu)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây
lắp:
Số tiền phải trả cho đơn vị cấp dưới, đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Phần dự phòng phải trả về bảo hành sản
phẩm, hàng hoá còn thiếu)

(10) Trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh
toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng (Ví dụ, thông qua các hợp đồng
bảo hiểm, các khoản bồi thường hoặc các giấy bảo hành của nhà cung cấp). Bên thứ 3
có thể hoàn trả lại những gì mà doanh nghiệp đã thanh toán. Khi doanh nghiệp nhận
được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho
khoản dự phòng, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 711- Thu nhập khác.
(11) Doanh nghiệp không được ghi nhận các tài sản tiềm tàng trong các báo cáo tài
chính vì nếu ghi nhận sẽ dẫn đến tình trạng các khoản thu nhập đã ghi nhận nhưng có
thể không bao giờ thu được (Ví dụ, một khoản bồi thường doanh nghiệp đang tiến hành
các thủ tục pháp lý khi kết quả chưa chắc chắn). Tuy nhiên, khi việc thu được những
khoản này gần như chắc chắn thì tài sản liên quan đến nó không còn là tài sản tiềm tàng
(vì doanh nghiệp gần như chắc chắn thu được các lợi ích kinh tế) thì tài sản và thu nhập
liên quan phải được ghi nhận trong báo cáo tài chính, khi đó kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138
Có TK 711 - Thu nhập khác.
11.6 TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các khoản dự phòng của doanh nghiệp được trình bày trên Bảng cân đối kế toán
như sau:
+ Đối với các khoản dự phòng liên quan đến phần giá trị tài sản có thể bị tổn thất
của doanh nghiệp được trình bày ở phần Tài sản và ghi âm, gồm có các chỉ tiêu:
- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
+ Đối với khoản dự phòng liên quan đến các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
được trình bày ở phần Nợ phải trả thuộc phần Nguồn vốn, gồm các chỉ tiêu:
- Dự phòng phải trả ngắn hạn
- Dự phòng phải trả dài hạn

của mỗi công dân và các tổ chức kinh tế.
Luật Quản lý thuế số 78/2006 được ban hành ngày 29/11/2006 và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007,
được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và
các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước. Đi kèm theo nó là Nghị định 85/2007 ngày 25/5/2007
của Chính phủ quy định kê khai quản lý thuế, Nghị định 106/2010 ngày 28/10/2010 sửa đổi bổ sung
Nghị định 85/2007 và Thông tư 60/2007 ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
quản lý thuế và Nghị định 85, Thông tư 157/2009 sửa đổi bổ sung Thông tư 60/2007, Thông tư
28/2011 của Bộ Tài chính ngày 28/2/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế,
hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007 và Nghị định số 106/2010 của Chính phủ, cũng như Thông
tư 80/2012 ngày 22/05/2012 hướng dẫn về đăng ký thuế. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản
lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là
thuế).
Sau đó với mục tiêu để các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch
giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm
quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 hiệu lực 01/07/2013
sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế, Công văn 8355/BTC – TCT ngày 28/6/2013 triển khai thực hiện
một số quy định của Luật sửa đổi bổ sung có hiệu lực từ 01/07/2013, sau đó Nghị đinh 83/2013 ngày
22/7/2013 quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung, rồi Thông tư
156/2013 ngày 06/11/2013 Hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế và Luât sửa đổi bổ sung, và
rồi hiện nay Thông tư 119/2014 ra đời ngày 25/08/2014 hiệu lực ngày 01/09/2014 sửa đổi bổ sung
các quy định về Luật Quản lý thuế, Thuế TNDN, TNCN, Hóa đơn… theo hướng cắt giảm thủ tục
rườm ra gây khó khăn cho Doanh nghiệp.
Theo luật thuế, các Doanh nghiệp hoạt động có thể thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế sau:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Thuế nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế Thu nhập cá nhâ
- Thuế tài nguyên

quan để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
12.2.1 Khái niệm và phương pháp tính:
a. Khái niệm:
Thuế Giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trong trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
b.Phương pháp tính thuế:
Có 2 phương pháp đó là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp
* Phương pháp khấu trừ thuế:
Áp dụng cho đối tượng sau:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ trừ hộ, cá nhân kinh doanh; nếu các cơ sở kinh doanh này có doanh
thu năm dưới 1 tỷ đồng đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nộp mẫu Thông báo
06 cứ 2 năm một lần trước ngay20 tháng 12 (cuối 2015 lại nộp tiếp TB 06 đăng ký cho 2 năm 2016 &
2017).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê
khai khấu trừ nộp thay;
- Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có
35

thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người
có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế; Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên
hoá đơn giá trị gia tăng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù
trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia
tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết
Thuế GTGT
phải nộp
=

Thuế GTGT
đầu ra
-

Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ Thuế GTGT
phải nộp
=

Giá trị gia tăng
x

Thuế suất thuế giá
trị gia tăng
Giá trị gia tăng của vàng,
bạc, đá quý
=

Giá thanh toán của vàng,
bạc, đá quý bán ra

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
*) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán
hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở
kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu
đối với doanh thu này.
12.2.2 Hoàn thuế GTGT:
Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với
trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười
hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT
đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở
Thuế GTGT
phải nộp
=

Doanh thu tính thuế GTGT
x

Tỷ lệ %
37

kinh doanh được hoàn thuế. (xem thêm ví dụ ở phụ lục)
- Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê
khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất

=
Số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết của
tháng/quý
Tổng doanh thu xuất
khẩu trong kỳ Tổng doanh thu hàng
hóa, dịch vụ trong kỳ
bán ra chịu thuế (bao
gồm cả doanh thu xuất
khẩu)
Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT
đầu vào được hoàn cho hàng hoá xuất khẩu được xác định như sau: x 100%
x

38 Số thuế
GTGT đầu
vào của
hàng hóa,
dịch vụ xuất
khẩu


gồm cả doanh thu
xuất khẩu)
x 100%

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được
khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà
kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo
tháng/quý. (xem thêm ví dụ ở phụ lục)
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị
gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa
được khấu trừ hết.
- Quyết định xử lý hòan thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(xem thêm Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT của Thông tư 219/2013 đã chỉnh sửa theo Thông
tư 119/2014, ngày 25/08/2014 hiệu lực 01/09/2014 ở phụ lục)
12.2.3 Kế toán thuế GTGT hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ:
a. Hồ sơ khai thuế GTGT
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để doanh nghiệp khai thuế,
tính thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục
kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc
thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế
mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo Thông tư 119/2014 ngày 25/8/2014 sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-
BTC thì Hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý theo phương pháp khấu trừ thuế chỉ còn một số biểu mẫu
sau:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT;
- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng

12.2.4 Kế toán thuế GTGT của hàng bán nội địa nộp theo phương pháp trực tiếp:
a. Hồ sơ khai thuế GTGT:
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế
với cơ quan thuế.
a.1. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là Tờ
khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 119/2014.
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý.
a.2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai
thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT theo Thông tư 156/2013 và Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ
bán ra theo mẫu số 04-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 119/2014.
- Đối tượng áp dụng: cá nhân, hộ kinh doanh, Doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 1 tỷ, không đăng
ký tự nguyện áp dụng Phương pháp khấu trừ.
40

a.3. Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu đối với
người kinh doanh không thường xuyên
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh
thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT
- Đối tượng áp dụng: người kinh doanh không thường xuyên.
b. Phương pháp hạch toán:
(1). Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 511, 512, 515, 711 – Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Có TK 33311 : thuế GTGT phải nộp.
(2). Khi nộp thuế GTGT cho nhà nước.
Nợ 3331 - Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
Có 111,112,311… - Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
12.2.5 Kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu:
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa

12.4. KẾ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
Các văn bản liên quan:
Luật 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008.
Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN.
Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế TNDN ban hành ngày 26/12/2013, hiệu lực ngày 15/02/2014.
Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành ngày 18/06/2014, hiệu lực ngày 02/08/2014
Thông tư số 119/2014 ngày 25/08/2014 hiệu lực ngày 01/09/2014 sửa đổi bổ sung 7 thông tư có liên
quan để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
12.4.1. Những vấn đề chung
12.4.1.1– Ghi nhận “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm và khai quyết toán
đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động; trừ một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản
2, Điều 12, Chương II, Thông tư 156/2013/t-BTC.
*Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC .
Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư 156/2013/Tt-BTC . Căn cứ để tính thu nhập doanh nghiệp trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu
thuế trên doanh thu của năm trước liền kề.
Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, kiểm tra và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu
theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khác với tỷ lệ người nộp thuế đã kê khai thì áp dụng
theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai hình thức kê
khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN. Trường
hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN.

- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN.
- Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN.
- Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ
thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có)
theo mẫu số 03-8/TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp
phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy:
- Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong quý.
Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
của quý đó.
- Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải
nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành. Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.
- Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp cho
năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí
thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu
43

nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát
hiện sai sót.
12.4.1.2- Ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” (nếu
có)
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế
phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:
Thuế thu nhập

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:

Tài sản
thuế thu
nhập hoãn
lại

=Tổng chênh lệch
tạm thời được
khấu trừ phát sinh
trong năm

+
Giá trị được khấu trừ
chuyển sang năm sau của
các khoản lỗ tính thuế và ưu
đãi thuế chưa sử dụng x
Thuế suất thuế
thu nhập doanh
nghiệp hiện
hành

- Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm
thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status