bài tập về kim loại kiềm ,kiềm thổ,nhôm. - Pdf 25

GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
1
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP TỔNG HỢP
KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM

PHẦN I: CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM
DẠNG 1: CO
2
(SO
2
) TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Câu 1: Dẫn 4,48 lít khí CO
2
(đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m
gam muối khan. Giá trị của m là
A. 5,3. B. 12,9. C. 13,9. D. 18,2.
Câu 2: Sục V lít khí CO
2
(đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)
2
1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được
19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 2,24 và 4,48. B. 2,24 và 11,2. C. 6,72 và 4,48. D. 5,6 và 1,2.
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp hai muối Na
2

A. 2,955. B. 4,344. C. 3,940. D. 4,925.
Câu 6: Cho 0,05 mol hoặc 0,35 mol CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
đều thu được 0,05 mol kết
tủa. Số mol Ca(OH)
2
trong dung dịch là
A. 0,15. B. 0,20. C. 0,30. D. 0,05.
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al
4
C
3
vào dung dịch Ba(OH)
2
dư, thu được a mol hỗn hợp
khí và dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,40. B. 0,60. C. 0,45. D. 0,55.
Câu 8: Hấp thụ hết 3,36 lít khí SO
2
(đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa 2 muối. Thêm Br
2

vào dung dịch X, phản ứng xong thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch
Ba(OH)
2
. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A. 34,95 gam. B. 69,90 gam. C. 32,55 gam. D. 17,475 gam.
Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp khí CO

2
ban đầu sẽ
A. tăng 3,04 gam. B. tăng 7,04 gam. C. giảm 3,04 gam. D. giảm 7,04 gam.
Câu 13: Dung dịch X chứa a mol Ca(OH)
2
. Cho dung dịch X hấp thụ 0,06 mol CO
2
được 2b mol kết tủa, nhưng
nếu dùng 0,08 mol CO
2
thì thu được b mol kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0,08 và 0,04. B. 0,05 và 0,02. C. 0,06 và 0,02. D. 0,08 và 0,05.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
2

Câu 14: Cho dung dịch chứa a mol Ca(OH)
2
tác dụng với dung dịch chứa b mol NaHCO
3
thu được 20 gam kết
tủa. Tiếp tục cho thêm a mol Ca(OH)
2
vào dung dịch, sau phản ứng tạo ra thêm 10 gam kết tủa nữa. Giá trị của a
và b lần lượt là
A. 0,2 và 0,3. B. 0,3 và 0,3. C. 0,3 và 0,2. D. 0,2 và 0,2.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam kim loại M thuộc nhóm IIA trong lượng dư không khí, được hỗn hợp chất
rắn X (gồm oxit và nitrua của kim loại M). Hoà tan X vào nước được dung dịch Y. Thổi CO

3
và 0,3 mol KHCO
3
. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl vào
dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO
2
(đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch Y thấy tạo
thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là
A. 3,36 và 17,5. B. 8,4 và 52,5. C. 3,36 và 52,5. D. 6,72 và 26,25.
Câu 2: Cho từ từ dung dịch hỗn hợp chứa 0,5 mol HCl và 0,3 mol NaHSO
4
vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,6 mol
NaHCO
3
và 0,3 mol K
2
CO
3
được dung dịch X và V lít CO
2
(đktc). Thêm dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch X
thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 11,2 và 78,8. B. 20,16 và 148,7. C. 20,16 và 78,8. D. 11,2 và 148,7.
Câu 3: Cho từ từ dung dịch 0,015 mol HCl vào dung dịch chứa a mol K
2
CO
3
thu được dung dịch X (không chứa


(đktc) và dung dịch Z. Cho Ba(OH)
2
dư vào Z thì được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 5,6 và 59,1. B. 2,24 và 59,1. C. 1,12 và 82,4. D. 2,24 và 82,4.
Câu 5: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II thu được 6,8 gam chất rắn và khí X.
Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 2M được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được
m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 15,9. B. 12,6. C. 19,9. D. 22,6.
Câu 6: Cho từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại
kiềm kế tiếp đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch
Ca(OH)
2
dư sinh ra 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A. Li
2
CO
3
và Na
2
CO
3
; 0,03 lít. B. Na
2
CO
3
và K
2
CO
3

Câu 8: Có 2 cốc riêng biệt: Cốc (1) đựng dung dịch chứa 0,2 mol Na
2
CO
3
và 0,3 mol NaHCO
3
; Cốc (2) đựng
dung dịch chứa 0,5 mol HCl. Khi nhỏ từ từ cốc (1) vào cốc (2) thấy thoát ra V lít khí CO
2
(đktc). Giá trị của V là
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
3

A. 6,72. B. 7,84. C. 8,00. D. 8,96.
Câu 9: Cho 100 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch Na
2
CO
3
thu được dung dịch X chứa 3 muối. Cho
dung dịch X vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch Na
2
CO
3
ban đầu là
A. 0,75M. B. 0,65M. C. 0,85M. D. 0,9M.
Câu 10: Khi sục a mol khí SO
2

2
. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mối liên hệ giữa
m với a, b, c là
A. m = 100(2b + c – 2a). B. m = 100(b + c – a).
C. m = 100(b + c – 2a). D. m = 100(2b + c – a).
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp gồm M
2
CO
3
và MHCO
3
(M là kim loại kiềm) bằng dung dịch HCl
dư thấy thoát ra 6,72 lít CO
2
(đktc). Kim loại M là
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 14: Cho V
1
lít dung dịch NaOH 1M trộn với V
2
lít dung dịch Ba(HCO
3
)
2
1M. Để sau phản ứng thu được
dung dịch chứa Na
+

3
HCO

dịch HCl hết cho dung dịch nước vôi trong dư vào thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 7,5 gam. B. 10 gam. C. 5,0 gam. D. 15 gam.

DẠNG 3: Al VÀ CÁC HỢP CHẤT TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Câu 1: Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, thu được 15,6 gam kết tủa.
Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2. B. 1,8. C. 2,0. D. 2,4.
Câu 2: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 0,1 mol H
2
SO
4
đến khi phản
ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,15.
Câu 3: Cho a mol AlCl
3
vào 1 lít dung dịch NaOH có nồng độ b M được 0,05 mol kết tủa, thêm tiếp 1 lít dung dịch
NaOH trên thì được 0,06 mol kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0,15 và 0,06. B. 0,09 và 0,18. C. 0,09 và 0,15. D. 0,06 và 0,15.
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch AlCl
3
1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được dung dịch X. Để kết tủa hoàn

3
thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan.
- Phần 2: Hoà tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M.
Giá trị của m là
A. 2,26. B. 2,66. C. 5,32. D. 7,0.
Câu 8: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl
3
0,3M trong điều kiện có màng ngăn, điện
cực trơ tới khi ở anot xuất hiện 2 khí thì ngừng điện phân. Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao
đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 7,65. B. 5,10. C. 15,30. D. 10,20.
Câu 9: Một dung dịch X chứa NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)
4
]. Cho 1 mol HCl vào dung dịch X thu được 15,6
gam kết tủa. Số mol NaOH trong dung dịch X là
A. 0,2 hoặc 0,8. B. 0,4 hoặc 0,8. C. 0,2 hoặc 0,4. D. 0,2 hoặc 0,6.
Câu 10: Hoà tan 47,4 gam phèn chua KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O vào nước được dung dịch X. Thêm dần đến hết 300 ml
dung dịch Ba(OH)
2
1M vào X được a gam kết tủa và dung dịch Y. Lọc bỏ hết kết tủa rồi sục khí CO
2
dư vào dung
dịch nước lọc thấy tạo ra b gam kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là

4
)
3
.18H
2
O vào nước được dung dịch X.
a) Thể tích dung dịch NaOH 0,2M cần thêm vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất
lần lượt là
A. 1,17 lít và 1,56 lít. B. 2,34 lít và 3,12 lít.
C. 1,20 lít và 1,60 lít. D. 0,60 lít và 0,80 lít.
b) Cho 250 ml dung dịch NaOH tác dụng hết với X thì thu được 2,34 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch
NaOH đã dùng là
A. 0,36M. B. 0,36M hoặc 1,52M.
C. 0,36M hoặc 0,80M. D. 0,36M hoặc 1,16M.
Câu 16: Dung dịch hỗn hợp X gồm KOH 1,0M và Ba(OH)
2
0,5M. Cho từ từ dung dịch X vào 100 ml dung dịch
Zn(NO
3
)
2
1,5M. Thể tích nhỏ nhất của dung dịch X cần dùng để không còn kết tủa là
A. 300 ml. B. 150 ml. C. 200 ml. D. 400 ml.
Câu 17: Hoà tan vừa hết m gam Al vào dung dịch NaOH thì thu được dung dịch X và 3,36 lít H
2
(đktc). Rót từ từ
dung dịch HCl 0,2M vào X thì thu được 5,46 gam kết tủa. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A. 0,35M, B. 0,35M hoặc 0,85M.
C. 0,35M hoặc 0,50M. D. 0,35M hoặc 0,70M.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH

)
3
trong thí
nghiệm trên là
A. 0,125M. B. 0,25M. C. 0,375M. D. 0,50M.
Câu 21: Trong một cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl
3
2,0M. Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH nồng độ aM; thu
được kết tủa đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì còn lại 5,1 gam chất rắn. Nếu V = 200 ml thì giá
trị của a là
A. 1,5M. B. 7,5M. C. 1,5M hoặc 7,5M. D. 1,5M hoặc 3,0M.
Câu 22: Dung dịch X gồm: 0,16 mol Na[Al(OH)
4
]; 0,56 mol Na
2
SO
4
và 0,66 mol NaOH. Thể tích dung dịch HCl
2M cần cho vào dung dịch X để được 0,1 mol kết tủa là
A. 0,38 lít hoặc 0,41 lít. B. 0,41 lít hoặc 0,50 lít.
C. 0,38 lít hoặc 0,50 lít. D. 0,25 lít hoặc 0,50 lít.
Câu 23: Cho từ từ a mol NaOH vào dung dịch chứa b mol muối Al
3+
. Điều kiện để thu được sau phản ứng là
A. a < 4b. B. a = 2b. C. a > 4b. D. 2b < a < 4b.
Câu 24: Cho dung dịch chứa a mol AlCl
3
vào dung dịch có chứa b mol NaOH. Điều kiện để có kết tủa lớn nhất
và bé nhất lần lượt là
A. b = 3a và b = 4a. B. b = 3a và b ≥ 4a. C. b = 4a và b = 3a. D. b = 3a và b ≤ 4a.

3
)
2
. D. có cả 2 chất CaCO
3
và CO
2
dư.
Câu 28: Dẫn từ từ 112 cm
3
khí CO
2
(đktc) qua 200 ml dung dịch Ca(OH)
2
a mol/l thì thấy không có khí thoát ra
và thu được 0,1 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là
A. 0,03. B. 0,015. C. 0,02. D. 0,025.
Câu 29: Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho
từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn
nhất thì giá trị của m là
A. 1,17. B. 0,585. C. 1,755. D. 2,34.
Câu 30: Cho m gam Na tan hết trong 100 ml dung dịch Al

2
0,01M. Sục vào bình lượng CO
2
có giá trị biến thiên trong
khoảng 0,02 ≤
2
CO
n
≤ 0,12. Khối lượng kết tủa thu được biến thiên trong khoảng nào?
A. 0 gam đến 15 gam. B. 2 gam đến 15 gam. C. 2 gam đến 12 gam. D. 0 gam đến 12 gam.
Câu 34: Hoà tan 10,8 gam Al trong một lượng H
2
SO
4
vừa đủ thu được dung dịch X. Thể tích dung dịch NaOH
0,5M phải thêm vào dung dịch X để có kết tủa sau khi nung đến khối lượng không đổi cho ta một chất rắn có khối
lượng 10,2 gam là
A. 1,2 lít hoặc 2,8 lít. B. 1,2 lít. C. 2,8 lít. D. 1,2 lít hoặc 1,4 lít.

DẠNG 4: PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
Câu 1: Trộn 0,54 gam bột Al với Fe
2
O
3
và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có
không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan X trong dung dịch HNO
3
thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y gồm
NO
2

2
O
3
và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp rắn X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V lít khí H
2
(đktc).
Giá trị của V là
A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08.
Câu 5: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
x
O
y
(trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư được 0,03 mol H
2
, dung dịch Y và
4,48 gam chất rắn không tan. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết
tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Giá trị của m và công thức Fe
x
O
y
lần lượt là
A. 11,2 và Fe
3
O
4
. B. 8,5 và FeO. C. 9,1 và Fe
2
O

O
3
tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư). Sau
phản ứng được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải
dùng 10,8 gam Al. Phần trăm khối lượng của Cr
2
O
3
trong hỗn hợp X là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 36,71%. B. 19,62%. C. 39,25%. D. 40,15%.
Câu 8: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr
2
O
3
; 69,6 gam Fe
3
O
4
và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 114,5 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bột hỗn hợp X phản ứng với dung dịch HCl (dư)
thoát ra V lít H
2
(ở đktc). Giá trị của V là
A. 34,72. B. 24,64. C. 30,24. D. 28,00.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
7


hết Y trong dung dịch HCl dư thì lượng H
2
sinh ra tối đa là 0,06 mol. Nếu cho Y vào dung dịch NaOH dư thì thấy
còn 2,96 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A. 29,24%. B. 24,37%. C. 19,50%. D. 34,11%.
Câu 12: Oxi hoá hoàn toàn 11,2 gam Fe thu được 17,6 gam hỗn hợp X gồm các oxit. Để khử hoàn toàn X thành
Fe cần dùng vừa đủ 5,4 gam bột Al. Hoà tan hỗn hợp thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch HCl thấy
thoát ra V lít khí H
2
(ở đktc). Giá trị của V là
A. 3,36. B. 8,96. C. 6,72. D. 2,24.
Câu 13: Trộn 0,81 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO
3
đun nóng được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị của V là
A. 2,24. B. 0,224. C. 0,672. D. 6,72.
Câu 14: Nung 9,66 gam hỗn hợp bột X gồm Al và một oxit sắt trong điều kiện không có không khí, khi phản ứng
nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit sắt thành sắt) thu được hỗn hợp sản phẩm Y.
Chia Y làm 2 phần đều nhau:
- Phần 1: hoà tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,336 lít H
2

2
. C. ns
2
np
1
. D. (n–1)d
x
nsy
y
.
Câu 2: Cation M
+
có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s
2
2p
6
. M
+
là cation nào sau đây?
A. Ag
+
. B. Cu
+
. C. Na
+
. D. K
+
.
Câu 3: Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Câu 9: Hoà tan 4,7 gam K
2
O vào 195,3 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
A. 2,6%. B. 6,2%. C. 2,8%. D. 8,2%.
Câu 10: Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu
được 6,72 lít H
2
(đktc) và dung dịch Y.
a) Hỗn hợp X gồm
A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Rb và Cs.
b) Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch Y là
A. 200 ml. B. 250 ml. C. 300 ml. D. 350 ml.
Câu 11: Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu
được là
A. 0,1M. B. 0,5M. C. 1M. D. 0,75M.
Câu 12: Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 gam dung dịch H
2
SO
4
20% thì thể tích khí H
2
(đktc) thoát ra là
A. 4,57 lít. B. 54,35 lít. C. 49,78 lít. D. 57,35 lít.
Câu 13: Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84
gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối là
A. LiCl. B. NaCl. C. KCl. D. RbCl.
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất.
C. cấu tạo mạng tinh thể của các đơn chất.

dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 8 gam. B. 9 gam. C. 10 gam. D. 11 gam.
Câu 21: Cho a gam hỗn hợp 2 muối Na
2
CO
3
và NaHSO
3
có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H
2
SO
4

loãng dư. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 41,4 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 20. B. 21. C. 22. D. 23.
Câu 22: Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì
A. bán kính nguyên tử giảm dần. B. năng lượng ion hoá giảm dần.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
9

C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần.
Câu 23: Cho dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch Ca(HCO
3

, Na
2
SO
4
?
A. Quỳ tím. B. Bột kẽm.
C. Na
2
CO
3
. D. Quỳ tím hoặc bột kẽm hoặc Na
2
CO
3
.
Câu 28: Cho các hợp chất: Ca, Ca(OH)
2
, CaCO
3
, CaO. Dựa vào muối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn
dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được.
A. Ca → CaCO
3
→ Ca(OH)
2
→ CaO. B. Ca → CaO → Ca(OH)
2
→ CaCO
3
.


. C.
4
ClO

. D.
3
4
PO

.
Câu 31:
Trong một dung dịch có a mol Ca
2+
, b mol Mg
2+
, c mol Cl

, d mol
3
HCO

. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c,
d là
A. a + b = c + d. B. 2a + 2b = c + d. C. 3a + 3b = c + d. D. 2a + c = b + d.
Câu 32:
Trong nước cứng tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO
3
)
2

B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.
C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra.
D. Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa.
Câu 34:
Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại M hoá trị II thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim
loại đã dùng. Kim loại M là
A. Zn. B. Mg. C. Ca. D. Ba.
Câu 35:
Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu
được 2,24 lít CO
2
(đktc) và 4,64 gam hỗn hợp hai oxit. Hai kim loại đó là
A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba.
Câu 36:
Để trung dung dịch hoà hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)
2
cần bao nhiêu lít dung
dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M?
A. 1 lít. B. 2 lít. C. 3 lít. D. 4 lít.
Câu 37:
Hoà tan hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng 2 muối
cacbonat ban đầu là
A. 3,0 gam. B. 3,1 gam. C. 3,2 gam. D. 3,3 gam.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH



A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba.
Câu 41:
Nước cứng
không
gây ra tác hại nào dưới đây?
A. Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp. B. Làm giảm mùi vị thực phẩm.
C. Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi. D. Làm tắc ống dẫn nước nóng.
Câu 42:
Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaHCO
3
1M và Na
2
CO
3
0,5M. Khối
lượng kết tủa tạo ra là
A. 147,75 gam. B. 146,25 gam. C. 145,75 gam. D. 154,75 gam.
Câu 43: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm MCO
3
và M’CO
3
vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc).
Dung dịch tạo thành đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là
A. 1,12. B. 1,68. C. 2,24. D. 3,36.
Câu 44:
Dung dịch A chứa 5 ion: Mg
2+

tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít một chất khí (đktc). Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 21,4 gam. B. 22,2 gam. C. 23,4 gam. D. 25,2 gam.
Câu 48:
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có
A. bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn.
B. bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
C. bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
D. bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn.
Câu 49:
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl
2
nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
A. Mg
→
Mg
2+
+ 2e. B. Mg
2+
+ 2e
→
Mg.
C. 2Cl


→
Cl
2
+ 2e. D. Cl
2
+ 2e

.
Câu 52:
Theo thuyết Bron – stet, ion nào sau đây (trong dung dịch) có tính lưỡng tính?
A.
2
3
CO

. B. OH

. C. Ca
2+
. D.
3
HCO

.
Câu 53:
Nước tự nhiên có chứa ion nào dưới đây thì được gọi là nước có tính cứng tạm thời?
A. Ca
2+
, Mg
2+
, Cl

. B. Ca
2+
, Mg
2+
,

A. Ca(HCO
3
)
2
, MgCl
2
. B. Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
.
C. Mg(HCO
3
)
2
, CaCl
2
. D. MgCl
2
, CaSO
4
.
Câu 55:
Khi điện phân MgCl
2
nóng chảy thì

Trong những chất sau, chất nào
không
có tính lưỡng tính?
A. Al(OH)
3
. B. Al
2
O
3
. C. ZnSO
4
. D. NaHCO
3
.
Câu 60:
Có 4 mẫu bột kim loại là Na, Al, Ca, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối
đa là bao nhiêu?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 61:
Điện phân Al
2
O
3
nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al.
Hiệu suất của quá trình điện phân là
A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 90%.
Câu 62:
Nhôm hiđroxit thu được từ cách nào sau đây?
A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
B. Thổi dư khí CO

.
Câu 65:
Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch NH
3
đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl
3
?
A. Sủi bọt khí, dung dịch vẫn trong suốt và không màu.
B. Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa.
C. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch lại trong suốt.
D. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dung dịch NH
3
.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
12
Câu 66:
Trong 1 lít dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,15M có tổng số mol các ion do muối phân ly ra (bỏ qua sự thuỷ phân của
muối) là
A. 0,15 mol. B. 0,3 mol. C. 0,45 mol. D. 0,75 mol.
Câu 67:
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO

Câu 71:
Cho 4,005 gam AlCl
3
vào 100 ml dung dịch NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xong thu được bao nhiêu gam kết
tủa?
A. 1,56 gam. B. 2,34 gam. C. 2,60 gam. D. 1,65 gam.
Câu 72:
Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại Al, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn
hợp 2 kim loại. Giá trị của m là
A. 57,4 gam. B. 54,4 gam. C. 53,4 gam. D. 56,4 gam.
Câu 73:
Cho 16,2 gam kim loại X (có hoá trị n duy nhất) tác dụng với 3,36 lít O
2
(đktc), phản ứng xong thu được chất
rắn A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1,2 gam khí H
2
thoát ra. Kim loại X là
A. Mg. B. Zn. C. Al. D. Ca.
Câu 74:
Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối
lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là
A. 1,17 gam và 2,98 gam. B. 1,12 gam và 1,6 gam.
C. 1,12 gam và 1,92 gam. D. 0,8 gam và 2,24 gam.
Câu 75:
Sục 6,72 lít khí CO
2
(đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)
2
. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 10 gam. B. 15 gam. C. 20 gam. D. 25 gam.

A. 0,05 mol. B. 0,06 mol. C. 0,07 mol. D. 0,08 mol.
Câu 79:
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
A. nhôm là kim loại kém hoạt động. B. có màng oxit Al
2
O
3
bền vững bảo vệ.
C. có màng hiđroxit Al
2
O
3
bền vững bảo vệ. D. nhôm có tính thụ với không khí và nước.
Câu 80:
Nhôm
không
tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. H
2
SO
4
. C. NaHSO
4
. D. NH
3
.
Câu 81:
Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al
2
O

Câu 83:
Một pin điện hoá được cấu tạo bởi các cặp oxi hoá - khử Al
3+
/Al và Cu
2+
/Cu. Phản ứng hoá học xảy ra khi pin
hoạt động là
A. 2Al + 3Cu
→
2Al
3+
+ 3Cu
2+
. B. 2Al
3+
+ 3Cu
→
2Al + 3Cu
2+
.
C. 2Al + 3Cu
2+

→
2Al
3+
+ 3Cu. D. 2Al
3+
+ 3Cu
2+

)
3
. B. Al(NO
3
)
3
và Al(OH)
3
.
C. Al
2
(SO
4
)
3
và Al
2
O
3
. D. Al(OH)
3
và Al
2
O
3
.
Câu 86:
Biến đổi hoá học nào sau đây là do Al(OH)
3
có tính axit?

3

→
Al (r).
Câu 87:
Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Al và Al
2
O
3
trong dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H
2
(đktc).
Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là
A. 48%. B. 50%. C. 52%. D. 54%.
Câu 88:
Có 3 lọ, mỗi lọ đựng dung dịch sau: BaCl
2
, Ba(NO
3
)
2
, Ba(HCO
3
)
2
. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận
biết được các dung dịch trên?
A. quỳ tím. B. phenolphtalein. C. Na
2
CO

2
dư vào dung dịch X thu được 23,3
gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 6,72.
Câu 93:
Cho 5,75 gam hỗn hợp Mg, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, dư thu được 1,12 lít khí (đktc) hỗn
hợp khí X gồm NO và N
2
O (đktc). Tỉ khối của X đối với khí H
2
là 20,6. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch

A. 27,45 gam. B. 13,13 gam. C. 58,91 gam. D. 17,45 gam.
Câu 94:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit?
A. Al
2
O
3
được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO
3
)
3
.
B. Al
2
O
3

. C. dung dịch Na
2
SO
4
. D. dung dịch HCl.
Câu 96:
Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO
3
dư chỉ thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N
2
O
(đktc) có tỉ lệ mol là 1 : 3. Giá trị của m là
A. 24,3. B. 42,3. C. 25,3. D. 25,7.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
14
Câu 97:
Trộn 24 gam Fe
2
O
3
với 10,8 gam Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản
ứng đem hoà tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
A. 12,5%. B. 60%. C. 80%. D. 90%.
Câu 98:
Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch
tăng thêm 7 gam. Số mol HCl đã tham phản ứng là
A. 0,8 mol. B. 0,7 mol. C. 0,6 mol. D. 0,5 mol.

3
đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết
được mỗi chất?
A. dung dịch HCl. B. dung dịch H
2
SO
4
. C. dung dịch CuSO
4
. D. dung dịch NaOH.
Câu 103:
Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl
3
0,2M. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo ra

A. 0,78 gam. B. 1,56 gam. C. 0,97 gam. D. 0,68 gam.
Câu 104:
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Al
2
(SO
4
)
3
1M và CuSO
4
1M tác dụng với dung dịch NaOH dư. Kết tủa
thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là
A. 4 gam. B. 6 gam. C. 8 gam. D. 10 gam.
Câu 105:
Trộn 100 ml dung dịch AlCl

A. 0,224 lít và 0,672 lít. B. 2,24 lít và 6,72 lít. C. 0,672 lít và 0,224 lít. D. 6,72 lít và 2,24 lít.
Câu 108:
Cho dung dịch NH
3
vào 20 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
đến dư, kết tủa thu được đem hoà tan bằng dung dịch
NaOH dư được dung dịch A. Sục khí CO
2
dư vào dung dịch A, kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không
đổi được 2,04 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
ban đầu là
A. 0,4M. B. 0,6M. C. 0,8M. D. 1M. PHẦN III: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP
KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ – NHÔM
Câu 1:
Những nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp theo trình tự tăng dần của
A. nguyên tử khối. B. bán kính nguyên tử.
C. số oxi hoá. D. điện tích hạt nhân của nguyên tử.

A. ngâm chúng trong nước. B. ngâm chúng trong ancol etylic.
C. giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín. D. ngâm chúng trong dầu hoả.
Câu 7:
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do
A. có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện tương đối rỗng.
B. có khối lượng riêng nhỏ.
C. có tính khử rất mạnh.
D. có lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền.
Câu 8:
Hoà tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước được 0,56 lít
khí H
2
(đktc). 2 kim loại đó là
A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs.
Câu 9:
Ion Na
+

không
tồn tại trong phản ứng nào sau đây?
A. NaOH tác dụng với HCl. B. NaOH tác dụng với CuCl
2
.
C. phân huỷ NaHCO
3
bằng nhiệt. D. điện phân NaOH nóng chảy.
Câu 10:
Phương trình hoá học nào dưới đây
không
đúng?


0
t
→
2K + 2NO
2
+ O
2
.
D. Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3


CaCO
3
+ 2NaHCO
3
.
Câu 11:
Cho a mol CO
2
vào dung dịch chứa b mol NaOH, thu được dung dịch X. Dung dịch X vừa tác dụng được
với HCl vừa tác dụng được với KOH. Quan hệ giữa a và b là
A. a > b. B. b > 2a. C. a = b. D. a < b < 2a.

nhỏ nhất so với các kim loại khác nên kim loại kiềm có tính khử
rất mạnh.
D. Ion kim loại kiềm có tính oxi hoá rất mạnh.
Câu 14:
X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X
tác dụng với Y tạo thành Z. Nung Y ở nhiệt độ cao tạo được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon,
E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Vậy X, Y, Z, E lần lượt là
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
16
A. NaOH, NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, CO
2
. B. Na
2
CO
3
, NaOH, NaHCO
3
, CO
2
.
C. NaOH, Na

3
O
4
+ HCl dư.
Câu 16:
Trong thùng điện phân dung dịch NaCl để điều chế NaOH, cực dương làm bằng than chì (graphit).
Người ta không dùng sắt vì lí do nào sau đây?
A. Than chì không bị khí Cl
2
ăn mòn. B. Than chì không bị dung dịch NaCl phá huỷ.
C. Than chì dẫn điện tốt hơn sắt. D. Than chì rẻ hơn sắt.
Câu 17:
Trong các quá trình sau đây ion Na
+
thể hiện tính oxi hoá hay tính khử?
1. Điện phân NaOH nóng chảy.
2. Điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn.
3. Nhiệt phân NaHCO
3
ở nhiệt độ cao.
A. 1 và 2 thể hiện tính oxi hoá; 3 thể hiện tính khử.
B. 1 thể hiện tính oxi hoá; 2, 3 thể hiện tính khử.
C. 1 thể hiện tính oxi hoá; 2, 3 không thể hiện tính oxi hoá và khử.
D. 1, 2, 3 đều thể hiện tính oxi hoá.
Câu 18:
Trong công nghiệp để điều chế NaOH người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Cho Na tác dụng với nước. B. Cho Na
2
CO
3

2
và N
2
(đktc) đi qua dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho
BaCl
2
vào dung dịch X được 2,955 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)
2
dư vào Y lại
được 11,82 gam kết tủa. Phần trăm thể tích CO
2
trong hỗn hợp là
A. 42%. B. 56%. C. 28%. D. 50%.
Câu 23:
Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện
phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước điện phân là
A. 1,2%. B. 2,4%. C. 4,8%. D. 9,6%.
Câu 24:
Cho 5 gam hỗn hợp Na, Na
2
O và tạp chất trơ tác dụng với H
2
O được 1,875 lít khí (đktc). Trung hoà
dung dịch sau phản ứng cần 100 ml dung dịch HCl 2M. Phần trăm tạp chất trơ là
A. 2%. B. 2,8%. C. 5,6%. D. 1,1%.
Câu 25:
Cho 16,8 lít CO
2
(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu
cho dung dịch BaCl

A. 0,448 lít. B. 0,224 lít. C. 0,112 lít. D. 0,336 lít.
Câu 28:
Thể tích khí H
2
khi điện phân dung dịch chứa cùng một lượng NaCl có màng ngăn (1) và không có màng
ngăn (2) là
A. bằng nhau. B. (2) gấp đôi (1). C. (1) gấp đôi (2). D. không xác định được.
Câu 29:
Trộn 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na
2
CO
3
1M và K
2
CO
3
0,5M với 250 ml dung dịch HCl 2M. Thể
tích CO
2
(đktc) thoát ra là
A. 3,36 lít. B. 2,52 lít. C. 5,04 lít. D. 5,6 lít.
Câu 30:
Thực hiện hoàn toàn các quá trình hoá học và điện hoá học sau đây?
(1) NaOH tác dụng với dung dịch HCl. (2) NaOH tác dụng với dung dịch CuCl
2
.
(3) Phân huỷ NaHCO
3
bằng nhiệt. (4) Điện phân NaOH nóng chảy.
(5) Điện phân dung dịch NaOH. (6) Điện phân NaCl nóng chảy.

Các nguyên tố trong các cặp chất nào sau đây có tính chất tương tự nhau?
A. Mg và S. B. Ca và Br
2
. C. Ca và Mg. D. S và Cl
2
.
Câu 35:
So sánh nào giữa Ca và Mg sau đây
không
đúng?
A. Đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
B. Đều được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
C. Có số electron hoá trị bằng nhau.
D. Năng lượng ion hoá I
2
của Mg lớn hơn của Ca.
Câu 36:
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của kim loại kiềm thổ?
A. Tính khử của kim loại tăng theo chiều năng lượng ion hoá giảm.
B. Tính khử của kim loại tăng theo chiều năng lượng ion hoá tăng.
C. Tính khử của kim loại tăng theo chiều thế điện cực chuẩn tăng.
D. Tính khử của kim loại tăng theo chiều bán kính nguyên tử giảm.
Câu 37:
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
A. K, Pb, Ca, Ba. B. Na, K, Ca, Ba. C. Na, Sn, Ba, Be. D. K, Na, Ba, Fe.
Câu 38:
Khi so sánh với kim loại kiềm cùng chu kì, nhận xét nào về kim loại kiềm thổ dưới đây là đúng?
A. Thế điện chuẩn âm hơn. B. Độ cứng lớn hơn.
C. Khối lượng riêng nhỏ hơn. D. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
Câu 39:


Z

T

Ca. Thứ tự các chất X, Y, Z, T có thể là
A. CaO, Ca(OH)
2
, Ca(HCO
3
)
2
, CaCO
3
. B. CaO, CaCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, CaCl
2
.
C. CaCl
2
, CaCO
3
, CaO, Ca(HCO
3
)

+
Z
+
+
+ Chất X có thể là
A. CaCO
3
. B. BaSO
3
. C. BaCO
3
. D. MgCO
3
.
Câu 43:
Cho sơ đồ sau: Ca
→
X
2
H O
→
Y
→
Z
2 2
CO H O+
→

2+
, Ba
2+
, Mg
2+
, H
+
ra khỏi dung dịch ban đầu mà không đưa thêm ion lạ vào?
A. dung dịch Na
2
SO
4
vừa đủ. B. dung dịch K
2
CO
3
vừa đủ.
C. dung dịch Na
2
CO
3
vừa đủ. D. dung dịch AgNO
3
vừa đủ.
Câu 45:
Để phân biệt 4 chất rắn: Na
2
CO
3
, CaCO

2
SO
4
tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khí phản ứng với dung dịch NaOH. M là
A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Ba.
Câu 47:
Người ta sử dụng kim loại Ca và dung dịch AgNO
3
để thực hiện sự biến đổi của dãy biến hoá
A. NaCl → AgCl → Ag. B. CaCl
2
→ Cl
2
→ HCl.
C. CaCl
2
→ KCl → AgCl. D. HCl → CaCl
2
→ AgCl.
Câu 48:
Ứng dụng nào sau đây
không
phải của Ca(OH)
2
?
A. làm vôi vữa xây nhà. B. khử chua đất trồng trọt.
C. bó bột khi bị gãy xương. D. chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và khử trùng.
Câu 49:
Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm nhập của
nước mưa đối với đá vôi?

2

→
Ca(HCO
3
)
2
. D. CaCO
3
+ HCl
→
CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O.
Câu 50:
Có 5 lọ đựng 5 hoá chất riêng biệt: Ba(OH)
2
, H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na


hoặc
2
4
SO

hoặc cả hai là nước
cứng vĩnh cửu.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
19
D. Nước tự nhiên thường chỉ có tính cứng tạm thời.
Câu 52:
Nhận định nào sau đây
không
đúng về cách làm mềm nước cứng?
A. làm giảm nồng độ các ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nước cứng.
B. thay thế các ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nước cứng bằng ion Na
+
.


và Mg
2+
).
1. M
2+
+
2
3
CO


→
MCO
3
↓ . 2. M
2+
+
3
HCO

+ OH


→
MCO
3
↓+ H
2
O.

Phương pháp chỉ dùng để làm mềm nước cứng tạm thời là
A. 4. B. 2, 4. C. 1, 2, 3, 4. D. 2.
Câu 55:
Nhận định nào
không
đúng về cách làm mềm nước cứng?
A. Đun sôi nước cứng để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
B. Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (các hạt zeolit) để loại bỏ các ion Ca
2+
và Mg
2+
ra khỏi nước cứng.
C. Thêm dung dịch Na
2
CO
3
để khử tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
D. Thêm một lượng dư dung dịch nước vôi trong vào nước cứng để khử tính cứng tạm thời của nước.
Câu 56:
Có 3 cốc đựng lần lượt: nước mưa, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu. Phương pháp hoá học dùng
để nhận ra mỗi cốc là
A. dùng dung dịch Na
2
CO
3
. B. dùng dung dịch Na
3
PO
4
.

4
. C. Ca(HCO
3
)
2
. D. CaO.
Câu 59:
Để phân biệt CaCO
3
và MgCO
3
dùng thuốc thử nào sau đây?
A. H
2
SO
4
. B. HCl. C. CO
2
+ H
2
O. D. NaBr.
Câu 60:
Trong một cốc nước chứa 0,02 mol Ca
2+
; 0,01 mol Mg
2+
; 0,04 mol
3
HCO

Trang
20
Câu 63:
Dẫn V lít (đktc) khí SO
2
qua 100 ml dung dịch Ca(OH)
2
1M thu được 7,2 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy
nước lọc đun nóng lại thu được thêm kết tủa nữa. Giá trị của V là
A. 3,136. B. 3,36 hoặc 1,12. C. 1,344. D. 1,344 hoặc 3,136.
Câu 64:
Sục 2,24 lít CO
2
vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)
2
0,5M và KOH 2M thì thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 0,0 gam. B. 30 gam. C. 10 gam. D. 5 gam.
Câu 65:
Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H
2
SO
4
0,0375M
và HCl 0,0125M, thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 1. B. 2. C. 6. D. 7.

4
NH
+
và 0,3 mol
Cl

. Cho 270 ml dung dịch
Ba(OH)
2
0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử hơi nước bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng dung dịch X và dung
dịch Ba(OH)
2
sau phản ứng giảm đi là
A. 4,215 gam. B. 5,296 gam. C. 6,761 gam. D. 7,015 gam.
Câu 69:
Dung dịch X chứa a mol Na
+
, b mol
3
HCO

, c mol
2
3
CO

và d mol
2
4
SO

+
và c mol
3
HCO

. Dùng dung dịch Ca(OH)
2
x mol/l
để làm giảm độ cứng của nước thì thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất. Biểu thức
tính V theo a, b, x là
A. V =
a b
x
+
. B. V =
a 2b
x
+
. C. V =
2a b
x
+
. D. V =
a b
2x
+
.
Câu 71:
Một loại đá vôi chứa 80%, phần còn lai là tạp chất trơ. Nung a gam đá vôi một thời gian thì thu được chất
rắn nặng 0,78a gam. Hiệu suất phân huỷ CaCO

Khi thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,3 mol HCl vào 500 ml dung dịch Na
2
CO
3
0,4M đến khi kết thúc
phản ứng được dung dịch X và khí Y. Thêm nước vôi trong dư vào dung dịch được m gam kết tủa. Giá trị của m

A. 15 gam. B. 10 gam. C. 8 gam. D. 5 gam.
Câu 74:
Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO
3
và BaCO
3
, trong đó MgCO
3
chiếm a% về khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng
hết với dung dịch HCl để lấy khí CO
2
rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)
2
được kết tủa X. Giá trị của a
để kết tủa X thu được là lớn nhất
A. 59,78%. B. 29,89%. C. 14,945%. D. 44,835%.
Câu 75:
Cho 112 ml khí CO
2
(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)
2
thu được 0,1 gam kết tủa. Nồng
độ mol của dung dịch Ca(OH)

Câu 78:
Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với nước, thu được 6,11 lít khí H
2
(25
o
C và 1 atm). Kim loại kiềm
thổ đó là
A. Sr. B. Ca. C. Mg. D. Ba.
Câu 79:
1 lít dung dịch hỗn hợp X gồm HCl và H
2
SO
4
loãng được trung hoà bằng dung dịch 0,4 mol NaOH. Nếu cho 1
lít dung dịch hỗn hợp X tác dụng hết với Mg thì số mol H
2
sinh ra là
A. 0,4. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,1.
Câu 80:
Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO
3
và MgCO
3
trong nước cần 2,016 lít CO
2
(đktc). Thành phần phần trăm số
mol của CaCO
3
trong hỗn hợp là
A. 44,44%. B. 48,78. C. 51,22%. D. 55,56%.

(đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)
2
0,5M và KOH 2M thì thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 5. B. 30. C. 10. D. không thu được kết tủa.
Câu 84:
Nhận định nào sau đây
không
về Al?
A. Al có tính khử mạnh nhưng yếu hơn Na và Mg.
B. Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA, ô số 13 trong bảng tuần hoàn.
C. Al dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu.
D. Al dễ nhường 3 electron hoá trị nên thường có số oxi hoá +3 trong các hợp chất.
Câu 85:
Từ Al đến Mg, Na theo chiều tính khử tăng dần
A. năng lượng ion hoá I
1
giảm dần, đồng thời thế điện cực giảm dần.
B. năng lượng ion hoá I
1
tăng dần, đồng thời thế điện cực giảm dần.
C. năng lượng ion hoá I
1
tăng dần, đồng thời thế điện cực tăng dần.
D. năng lượng ion hoá I
1
giảm dần, đồng thời thế điện cực giảm dần.
Câu 86:
Nhận định nào sau đây
không

nóng chảy, criolit có vai trò như sau:
(1) Criolit được cho vào để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp, từ đó tiết kiệm năng lượng.
(2) Criolit nóng chảy hoà tan Al
2
O
3
tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al
2
O
3
nóng chảy.
(3) Criolit nóng chảy hoà tan Al
2
O
3
tạo điều kiện cho Al
2
O
3
dễ dàng tác dụng trực tiếp với C (của điện cực) tạo
thành Al nóng chảy.
(4) Al
2
O
3
tan trong criolit nóng chảy tạo ra hỗn hợp có khối lượng riêng nhẹ hơn Al nổi lên trên và bảo vệ Al
nóng chảy không bị oxi hoá bởi O
2
không khí.
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).

2
SO
4
.
C. dung dịch HNO
3
đặc nguội và H
2
SO
4
đặc nguội.
D. dung dịch HCl, H
2
SO
4
.
Câu 90:
Phương trình điện phân Al
2
O
3
nóng chảy: 2Al
2
O
3

đpnc
→
4Al + 3O
2

O
3
.2H
2
O) do có lẫn tạp chất là Fe
2
O
3
và SiO
2
.
B. từ 1 tấn boxit (chứa 60% Al
2
O
3
) có thể điều chế được gần 0,318 tấn Al với hiệu suất 100%.
C. criolit được cho vào để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al
2
O
3
, tăng độ dẫn điện và ngăn cản sự oxi hoá bởi oxi
không khí.
D. sản xuất 2,7 tấn Al tiêu hao 18 tấn C làm anot, nếu các quá trình là hoàn toàn và sản phẩm oxi hoá chỉ là
CO
2
.
Câu 92:
Khi điện phân nóng chảy để sản xuất Al, người ta hoà tan Na
3
AlF

2
O
3
.
D. bớt tiêu hao C ở anot.
Câu 93:
Khi cho m gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư được x lít khí và khi cho m gam Al tác dụng với
HNO
3
loãng dư được y lít khí N
2
duy nhất (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Quan hệ giữa x và y là
A. x = 5y. B. y =5x. C. x = y. D. x = 2,5y.
Câu 94:
Phèn nhôm được dùng để làm trong nước vì:
A. Môi trường của dung dịch là axit (chua), nên trung hoà các bazơ.
B. Khi hoà loãng, kết tủa Al(OH)
3
được tạo ra, kéo theo các chất rắn, bẩn lơ lửng trong nước.
C. Al
2
(SO
4
)
3
là chất điện li mạnh, khi điện li, ion Al
3+
kết hợp với các chất bẩn, lắng xuống.
D. Al
2

tinh khiết. Số phản ứng xảy ra
trong qui trình trên là
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 96:
Người ta sản xuất nhôm bằng cách điện phân Al
2
O
3
nóng chảy mà không dùng điện phân AlCl
3

A. AlCl
3
nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al
2
O
3
.
B. Al
2
O
3
cho ra Al tinh khiết hơn.
C. Sự điện phân AlCl
3
nóng chảy tạo ra Cl
2
độc hại, còn Al
2
O

rất bền vững.
B. Al
2
O
3
có tính lưỡng tính vì nó vừa thể hiện tính axit, vừa thể hiện tính bazơ.
C. Al
2
O
3
có tính lưỡng tính nên tan được trong nước tạo ra dung dịch kiềm hoặc dung dịch axit.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
23
D. Do cấu trúc rất bền vững mà Al
2
O
3
có nhiệt độ nóng chảy rất cao và khó bị khử thành Al.
Câu 98:
Trong các chất sau: Al(OH)
3
; Al
2
O
3
; NaHCO
3

3
, BaCO
3
, CaCO
3
. D. Ba(HCO
3
)
2
, Ca(HCO
3
)
2
, MgCO
3
.
Câu 101:
Để nhận biết 3 chất rắn: Al
2
O
3
, MgO, CaCl
2
có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây?
A. H
2
O và H
2
SO
4

3
.
C. Cho dung dịch NH
4
Cl vào dung dịch natri aluminat.
D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch natri aluminat.
Câu 104:
Đốt nóng hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có khí thoát ra. Vậy
trong hỗn hợp X có
A. Al, Fe, Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
. B. Al, Fe, Al
2
O
3
.
C. Al, Fe, Fe
2
O

nhận biết 5 dung dịch trên là
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch Ba(OH)
2
. C. quỳ tím. D. dung dịch AgNO
3
.
Câu 106:
Hiện tượng nào sau đây khi nhỏ từ từ dung dịch KOH vào ống nghiệm dung dịch Al(NO
3
)
3
đến rất dư?
A. kết tủa xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo dung dịch không màu.
B. kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng xuất hiện và tan ngay tạo dung dịch không màu.
D. không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 107:
Nhỏ từ từ dung dịch Al(NO
3
)
3
vào ống nghiệm dựng dung dịch KOH, hiện tượng xảy ra là
A. kết tủa trắng xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo dung dịch không màu.
B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. không có kết tủa, chỉ có khí bay lên.
D. kết tủa trắng xuất hiện rồi tan hết ngay tạo dung dịch không màu.
Câu 108:
Tách riêng kim loại nhôm ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Al, Mg , nên thực hiện theo trình tự nào sau đây?
A. Ngâm hỗn hợp trong ddịch NaOH, thổi CO
2

+
của dung dịch axit, như HCl và H
2
SO
4
loãng, giải phóng H
2
.
(2) Những vật bằng nhôm hàng ngày tiếp xúc với nước xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường.
(3) Nhôm không tác dụng với H
2
SO
4
và HNO
3
đặc, nguội.
(4) Nhôm bị thụ động sẽ không tác dụng với các dung dịch HCl, H
2
SO
4
loãng.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 111:
Khi cho hỗn hợp gồm a mol kali và b mol nhôm hoà tan trong nước, biết a > 4b. Kết quả là
A. kali và nhôm đều tan hết, thu được dung dịch trong suốt.
B. kali và nhôm đều tan hết, trong bình phản ứng có kết tủa trắng keo.
C. kali tan hết, nhôm còn dư, dung dịch thu được trong suốt.
D. kali tan hết, nhôm còn dư, trong bình phản ứng có kết tủa trắng keo.
Câu 112:

O.
Câu 113:
Cho một lượng bột kim loại nhôm trong một cốc thủy tinh, cho tiếp dung dịch HNO
3
loãng vào cốc,
khuấy đều để cho phản ứng hoàn toàn, có các khí NO, N
2
O và N
2
thoát ra. Bây giờ cho tiếp dung dịch xút vào cốc,
khuấy đều, có hỗn hợp khí thoát ra (không kể hơi nước, không khí). Hỗn hợp khí này có thể là khí nào?
A. NO
2
; NH
3
. B. NH
3
; H
2
. C. CO
2
; NH
3
. D. H
2
; N
2
.
Câu 114:
Phèn chua có công thức là

4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. D. Li
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
Câu 115:
Trong các phát biểu về sản xuất Al có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit bằng phương pháp điện phân.
(2) Trong quặng boxit, ngoài thành phần chính là Al
2
O
3
.2H

) nóng chảy. Việc làm này một một mặt tiết kiệm năng lượng đồng thời tạo được chất lỏng có tính
dẫn điện tốt hơn Al
2
O
3
nóng chảy. Mặt khác, hỗn hợp chất điện li này có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi
lên thùng điện phân có cực âm (catot) và cực dương (anot) đều là than chì.
(4) Ở cực âm xảy ra sự oxi hoá Al
3+
thành kim loại Al.
(5) Ở cực dương xảy ra sự khử các ion O
2–
thành khí O
2
.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 116:
Cho khí CO
2
vào một bình kín chứa Al(OH)
3
. Kết luận nào sau đây đúng:
A. Có tạo Al
2
(CO
3
)
3
lúc đầu, sau đó với CO

đến rất dư?
A. kết tủa xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo dung dịch không màu.
B. kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng xuất hiện và tan ngay tạo dung dịch không màu.
D. không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 118:
Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO
2
(hay Na[Al(OH)
4
]).
B. Cho dung dịch AlCl
3
dư vào dung dịch NaOH.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 12 – LTĐH Trang
25
C. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl
3
.
D. Sục CO
2
dư vào dung dịch Ca(OH)
2
.
Câu 119:
Trong các phát biểu sau:

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 120:
Để điều chế được 78 gam crom từ Cr
2
O
3
bằng phương pháp nhiệt nhôm, nếu hiệu suất của phản ứng chỉ là 90%,
thì số gam bột nhôm cần dùng là:
A. 54 gam. B. 81 gam. C. 40,5 gam. D. 45,0 gam.
Câu 121:
Hòa tan hoàn toàn một lượng Al vào dung dịch HNO
3
loãng (dư), chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol khí
N
2
O và 0,01 mol khí NO. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 16,5. B. 15,6. C. 5,16. D. 10,65.
Câu 122:
Trộn 5,4 gam bột Al với 4,8 gam bột Fe
2
O
3
rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng hoàn
toàn, lấy 1/2 hỗn hợp rắn thu được hoà tan vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí H
2
thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 3,024 lít.
Câu 123:
Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và một kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng thu được dung
dịch X và 5,6 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân

SO
4
đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,05. B. 0,45. C. 0,25. D. 0,35.
Câu 127:
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 8,96 lít khí H
2
(ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 5,4. B. 7,8. C. 10,8. D. 43,2.
Câu 128:
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10% thu được 2,24 lít
khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Câu 129:
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)
2
(dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến

. Cô cạn dung dịch Z
thu được 66,1 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 36,56. B. 27,05. C. 24,68. D. 31,36.
Câu 131:
Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl
3
0,4M thu được (m – 3,995) gam.
Giá trị của m là

Trích đoạn Na2CO3 và Ca(OH)2 D NaCl và Ca(OH)2. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3 D Cl2, AgNO3, MgCO3.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status