Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------&-------- NGUYỄN MINH TRÍ
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ
VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ TRÊN CÁC CỤM DÂN CƯ
VƯỢT LŨ HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60 62 25
Người hướng hướng dẫn khoa học
TS. VÕ THỊ THANH LỘC
CẦN THƠ - 2009
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
i
CHẤP NHẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn thạc sĩ với đề tài “PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LAO
ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ TRÊN CÁC CỤM DÂN CƯ VƯỢT LŨ
HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP” do học viên Nguyễn Minh Trí thực
hiện và báo cáo đã được Hội đồng chấm luận văn thông qua.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ii
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Tác giả ....……………………….. Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iii
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm tạ:
- Tiến sĩ Võ Thị Thanh Lộc, Viện Nghiên cứu và Phát triển Đồng bằng sông Cửu
Long, trường Đại học Cần Thơ đã hướng dẫn truyền đạt những kiến thức quý báu về
chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
lao động. Ngoài ra, lao động có thể mất việc làm do cơ giới hóa nông nghiệp, việc chuyển đổi
nghề chưa cho thấy hiệu quả với lao động trên cụm, lao động tham gia buôn bán nhỏ và dịch vụ
sẽ đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn. Do vậy, điều mà người dân trên cụm quan tâm là được
vay vốn ưu đãi, xây dựng, mở rộng chợ và được giới thiệu việc làm để ổn định cuộc sống, đảm
bảo gắn bó lâu dài trên cụm và có cơ hội vươn lên thoát nghèo bền vững.
Từ khoá: Cụm dân cư, Lao động, Việc làm, Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
ABSTRACT
The construction of the residential cluster and dyke is an important policy of the Government of
Viet Nam. It looks after and cares about the life of the poor in the flooded areas in the Mekong
Delta. However, the labor and employment in the residential cluster (RC) are facing with
difficult issues. The research investigates the poor households in the four RCs of communes as
Cay Dong belongs to Ba Sao commune, Kinh 15 belongs to Gao Giong commune, Tan Nghia
commune and Phuong Thinh commune of Cao Lanh district, Dong Thap province. The research
analyzes and revaluates the situation labor and employment that base on Sustainable Livelihoods
Framework and 100 households’ interview by structured questionnaires.
The results show that although the employment of the poor households have changed
significantly, the numbers of agricultural rent household are still high 70% in the center
residential cluster (CRC) and 72% in the rural residential cluster (RRC) in practice. The ratio of
unemploymental labors is very significant (67,74% CRC and 80,82% RRC) and the ratio of labor
is supported about employment still very low (16,94% CRC and 9,51% RRC). Beside that, the
quality of human capital of labors in RC is very low (over 78% of the number of labors is
illiterate and primary), the number of labors are learnt handicraft only 2,70% of total labor in
RC. In practice, the opportunities of labors are found employment that will have to expect at
increasing relationship with owners, markets and facilities will be early establishment and scale
expansion. Although local goverment support to participate working another province and labor
export, the challenges that the labors in RC still have faced very significant when the workforce
participate agriculture could reduce time-working or even unemployment due to mechanization.
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 13
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 14
3.2.1. Phương pháp luận ............................................................................................... 14
3.2.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 14
3.2.1.2. Khung lý thuyết trong tiếp cận nghiên cứu ....................................................... 16
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
3.2.1.2.1. Khung sinh kế bền vững ................................................................................ 16
3.2.1.2.2. Các nguồn vốn sinh kế .................................................................................. 17
3.2.1.2.3. Phương pháp đánh giá nông thôn với sự tham gia người dân (PRA) .............. 18
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 20
3.2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu................................................................. 19
3.2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 20
3.2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 26
3.2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 27
3.2.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả ......................................................................... 27
3.2..2.4.2. Phân tích khung sinh kế bền vững ................................................................ 27
3.2.2.4.3. Phương pháp SWOT ..................................................................................... 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................29
4.1 Tình hình chung của các hộ trong mô hình điều tra ................................................. 29
4.1.1. Thông tin tổng quan về nông hộ .......................................................................................29
4.1.1.1. Thông tin đối tượng điều tra ..........................................................................................29
4.1.1.2. Đặc điểm của các thành viên trong nông hộ ...................................................................30
4.1.1.3. Tài sản của nông hộ ......................................................................................... 31
4.1.2. Thông tin về CDC ............................................................................................... 36
4.1.2.1 Tình hình xét duyệt vào ở trên các CDC ........................................................... 36
4.1.2.2. CSHT trên CDC ............................................................................................... 37
4.1.2.3. Quan điểm lãnh đạo địa phương về xây dựng CDC .......................................... 40
4.2. Tình hình dân cư và đời sống người dân trên CDC ................................................ 44
4.2.1. Kinh tế ................................................................................................................ 44
CDCNT : Cụm dân cư nông thôn
CDCTT : Cụm dân cư trung tâm
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
CSHT : Cơ sở hạ tầng
PRA : Participatory Rural Appraisal
KIP : Key Informant Panel
SWOT : Strength Weakness Opportunity Threat
UBND : Ủy ban nhân dân
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tiêu đề Trang
3.1 Các vốn sinh kế và chuyển hóa vốn 17
4.1 Thông tin chủ hộ trong mô hình điều tra 29
4.2 Số thành viên trong nông hộ phân theo ba nhóm tuổi 30
4.3 Số hộ có đất và diện tích đất của nông hộ trong mô hình điều tra 31
4.4 Thông tin về nhà ở của nông hộ 32
4.5 Quan điểm của nông hộ về điều kiện nhà ở trên CDC 33
4.6 Tỷ lệ hộ có tivi, điện thoại và xe gắn máy trên CDC 34
4.7 Số tiền và nguồn tiền dùng để xây nhà ở của nông hộ 35
4.8 Quan điểm của nông hộ về giá nền nhà trên CDC 36
4.9 Tình hình xét duyệt hộ dân vào ở trên bốn CDC điều tra 36
4.10 Tổng hợp các CSHT cơ bản xây dựng trên CDC 37
4.11 Mức độ chấp nhận về CSHT trên các CDC của người dân 39
4.12 Quan điểm lãnh đạo về tác động của CDC đến người dân nghèo 40
4.13 Quan điểm các nhà lãnh đạo về so sánh hai mô hình CDC 42
4.7 Trung bình vốn vay của nhóm hộ CDCTT 45
4.8 Trung bình vốn vay của nhóm hộ CDCNT 45
4.9 Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ CDCTT 46
4.10 Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ CDCNT 46
4.11 Tỷ lệ hộ có thu nhập phụ của nhóm hộ CDCTT 47
4.12 Tỷ lệ hộ có thu nhập phụ của nhóm hộ CDCNT 47
4.13 Chi phí sinh hoạt của nhóm hộ CDCTT 48
4.14 Chi phí sinh hoạt của nhóm hộ CDCNT 48
4.15 Mức tăng chi phí sinh hoạt của nhóm hộ CDCTT 49
4.16 Mức tăng chi phí sinh hoạt của nhóm hộ CDCNT 49
4.17 Tỷ lệ hộ tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí nhóm hộ CDCTT 51
4.18 Tỷ lệ hộ tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí nhóm hộ CDCNT 51
4.19 Tình trạng ô nhiễm rác thải sinh hoạt ở CDCTT Phương Thịnh 52
4.20 Tình trạng ô nhiễm rác thải sinh hoạt ở CDCNT Kinh 15 52
4.21 Tỷ lệ quan điểm hộ dân về tình trạng ô nhiễm nhóm hộ CDCTT 53
4.22 Tỷ lệ quan điểm hộ dân về tình trạng ô nhiễm nhóm hộ CDCNT 53
4.23 Tỷ lệ hộ trồng cây xanh trên cụm nhóm hộ CDCTT 54
4.24 Tỷ lệ hộ trồng cây xanh trên cụm nhóm hộ CDCNT 54
4.25 Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh trên cụm nhóm hộ CDCTT 55
4.26 Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh trên cụm nhóm hộ CDCTT 55
4.27 Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động nhóm hộ CDCTT 56
4.28 Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động nhóm hộ CDCNT 56
4.29 Tỷ lệ lao động phân theo giới nhóm hộ CDCTT 58
4.30 Tỷ lệ lao động phân theo giới nhóm hộ CDCNT 58
4.31 Trình độ học vấn của lao động nhóm hộ CDCTT 59
4.32 Trình độ học vấn của lao động nhóm hộ CDCNT 59
4.33 Tỷ lệ lao động được hỗ trợ việc làm nhóm hộ CDCTT 60
4.34 Tỷ lệ lao động được hỗ trợ việc làm nhóm hộ CDCNT 60
4.35 Tỷ lệ lao động thất nghiệp và lao động có việc làm nhóm hộ CDCTT 61
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
trong vùng và đặc biệt là nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nghèo. Riêng về vấn
đề lao động và việc làm, người dân tham gia vào các hoạt động sản xuất để tạo thu nhập
và nâng cao đời sống; tiếp cận được giáo dục tốt hơn để nâng cao trình độ sản xuất; Nhà
nước quan tâm hơn về giải quyết việc làm cho người nghèo; người nghèo có cơ hội
chuyển đổi nghề nghiệp được mong đợi sẽ tốt hơn và cơ cấu lao động chuyển dịch; cầu
lao động sẽ thuận lợi hơn với một bộ phận người dân; hộ nghèo được vay vốn ưu đãi để
sản xuất; năng suất lao động cũng có sự thay đổi và thời gian lao động sẽ gia tăng,...
Tuy nhiên, thực tế lao động và việc làm trên các CDC đang gặp nhiều khó khăn và thách
thức. Tình trạng thiếu việc làm cho người dân trong độ tuổi lao động diễn ra, dẫn đến các
vấn đề cần phải giải quyết như: cải thiện nhu nhập, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất
lượng cuộc sống và nhất là vấn đề an ninh trật tự trên cụm. Chính sách hỗ trợ việc làm,
học và chuyển đổi nghề hiện nay không đáp ứng được nhu cầu lao động đang gia tăng và
chưa cho thấy nhiều hiệu quả trong việc làm giảm tình trạng thất nghiệp trên cụm. Mặt
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2
khác, lao động trên CDC chủ yếu là lao động chân tay và có trình độ rất thấp, thiếu các tư
liệu sản xuất, đặc biệt là về đất đai và vốn. Tỷ lệ lao động chuyển đổi từ hoạt động nông
nghiệp sang phi nông nghiệp tăng, nhưng thu nhập của nông hộ vẫn còn thấp. Vì vậy, đề
tài “Phân tích và đánh giá thực trạng lao động và việc làm của nông hộ trên các CDC
vượt lũ huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” cần được thực hiện nhằm để làm cơ sở và các
căn cứ khoa học cung cấp thông tin cơ bản về thực trạng lao động và việc làm, khó khăn
và thách thức của lao động trên CDC, cũng như có những khuyến nghị giải quyết về lao
động và việc làm trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích và đánh giá thực trạng lao động và việc làm của nông hộ trên các CDC vượt lũ
huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, nhằm làm cơ sở khoa học để giải quyết các vấn đề khó
khăn và thách thức mà lao động trên CDC gặp phải, góp phần xây dựng mô hình CDC
thật sự bền vững hơn.
và thời gian thực hiện 10 tháng (từ tháng 10/2008 đến 08/2009). Đề tài được thực hiện
dựa vào khung nghiên cứu sinh kế bền vững. Nội dung nghiên cứu chủ yếu bao gồm: tìm
hiểu tình hình dân cư và đời sống người dân khi đã vào CDC, đánh giá thực trạng lao
động và việc làm, phân tích sự chuyển biến các nguồn vốn của nông hộ ở hai thời điểm
trước và sau khi vào cụm và đề xuất các khuyến nghị phù hợp về lao động và việc làm.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4
Chương 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Mô hình CTDC được xây dựng trong vài năm trở lại đây, thực tế đã có các nghiên cứu về
CTDC xây dựng ở ĐBSCL. Nhưng chưa có nhiều đề tài, dự án nghiên cứu chính thức về
lao động và việc làm hoàn thành. Số liệu của các đề tài liên quan chỉ mang tính chất đánh
giá tổng quát và chưa tập trung phân tích sâu về thực trạng lao động và việc làm trên các
CDC.
2.1. Tình hình bố trí các hộ nghèo vào ở trên CDC
Vùng ĐBSCL thường chịu ảnh hưởng của lũ hàng năm, nhà ở của hộ nghèo hầu hết là
nhà tạm (trên 55%, riêng vùng sâu chiếm 90%) và được xây dựng rải rác theo khu vực
canh tác không theo quy hoạch cho nên không an toàn trong mùa lũ. Hệ thống CSHT
như: trường học, trạm xá, đường,… không đảm bảo hoạt động bình thường trong mùa lũ.
Vì vậy, những đợt lũ lớn và kéo dài thường làm mất ổn định đời sống của người dân và
gây thiệt hại lớn về người và của đặc biệt là nhà ở. Giải quyết nhà ở cho người dân vùng
lũ ĐBSCL là một trong những vấn đề xã hội quan trọng được Đảng và Nhà nước luôn
quan tâm và được cụ thể quá bằng Quyết định số 1548/QĐ-TTg ngày 5 tháng 12 năm
2001 của Thủ tướng Chính phủ. Từ đó, các tỉnh vùng lũ ĐBSCL được đầu tư xây dựng
rất nhiều CTDC với mong muốn ổn định cuộc sống, hạn chế thiệt hại về người và tài sản
của người dân do lũ lụt hàng năm gây ra. CTDC là những điểm dân cư nông thôn được
đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội bảo đảm yêu cầu sinh sống an toàn ổn
định của các hộ dân cư. Chính quyền địa phương tổ chức, quản lý CTDC và cụ thể hoá
các chính sách nhằm góp phần nâng cao đời sống vật chất, bảo đảm an toàn tính mạng,
2006)
Tuy nhiên, tỷ lệ hộ dân nghèo vào ở trên các CTDC chưa đạt yêu cầu đặt ra. Toàn vùng
ĐBSCL đã bố trí được 125.084 hộ (84%) thuộc đối tượng hộ nghèo vào CTDC. Trong
đó, tỉnh Hậu Giang có số hộ dân vào ở nhiều nhất 99,4%; thấp nhất tỉnh Long An 33,2%
và Đồng Tháp là 93,6%. Tính đến 10/2008, ĐBSCL đã tôn nền 742 CTDC (đạt 99,6% kế
hoạch đề ra), đường giao thông nội bộ thực hiện trên 82%, hệ thống thoát nước 79%, cấp
nước 81%, cấp điện sinh hoạt được 84%. Tại tỉnh Đồng Tháp, CSHT của các CTDC vẫn
chưa hoàn thành và theo đánh giá thì việc xây dựng CSHT thiết yếu mới đạt khoảng 70%.
Trong đó, xây dựng hệ thống thoát nước 67%, cấp nước 69%, hệ thống điện đạt 94,6%,
cơ bản hoàn thành các trạm y tế, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng trên các CDCTT
xã,…Vào giai đoạn 2 (2008 - 2012), Tỉnh cơ bản hoàn thành việc điều tra, khảo sát nhu
cầu chỗ ở, lập danh mục đầu tư và vốn, xây dựng thêm 48 CTDC với tổng diện tích 391
ha, bố trí thêm 18.100 hộ nghèo và hộ sống vùng sạt lở chưa đủ chỗ bố trí ở giai đoạn 1.
(Sở Xây dựng Đồng Tháp 2008)
Cũng theo Phạm Xuân Phú (2006), nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định không vào ở
trên CTDC có bốn nguyên nhân chủ yếu sau: cơ hội việc làm bị giới hạn, tốn nhiều tiền
hơn trong sinh hoạt, môi trường sống ngày một ô nhiễm, CSHT chưa hoàn thiện và kết
cấu nhà kém chất lượng. Trong đó, thiếu việc làm trên cụm là nguyên nhân quan trọng
nhất làm cản trở tiến độ bố trí dân vào ở theo kế hoạch. Ngoài ra, tốn chi phí nhiều hơn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
6
trong sinh hoạt cũng được người dân cân nhắc khi lên CTDC. CSHT trên các CTDC xây
dựng còn chậm và để có được căn nhà, người dân phải bỏ ra ít nhất là 15 triệu đồng
nhưng chất lượng của khung nhà dự ứng lực lại rất thấp. Bên cạnh đó, ô nhiễm môi
trường do rác thải sinh hoạt ngày càng tăng. Một nguyên nhân quan trọng khác về phía
Chính quyền địa phương thì việc tổ chức việc làm và hướng dẫn cách làm ăn cho hộ
nghèo trên cụm chưa được quan tâm.
2.2. Thực trạng đời sống người dân trên CDC
Theo Phạm Kim Yên (2007), người dân bước đầu đã làm quen với môi trường sống và
đất sản xuất nông nghiệp trước khi đến CTDC. Sau khi đến định cư tại CTDC có 17 hộ
đã bán hết đất sản xuất nông nghiệp nên tỷ lệ hộ tại CTDC có đất sản xuất là 18,1%, giảm
6% so với trước khi vào CTDC. Diện tích đất sản xuất trung bình của hộ dân cư trước khi
vào CTDC là 0,47 ha, sau khi vào CTDC là 0,33 ha, giảm 0,14 ha. Bên cạnh đó, trước
khi vào CTDC có 54% số hộ có diện tích đất sản xuất hơn 0,4 ha (4.000 m
2
), sau khi vào
CTDC chỉ có 21,5% số hộ có quy mô này (bảng 1). Như vậy, sau khi vào CTDC số hộ có
đất sản xuất giảm và quy mô đất sản xuất cũng giảm do một số hộ đã bán một phần hoặc
bán toàn bộ đất sản xuất của mình do các nguyên nhân như thiếu nợ nần (68%), chuyển
đổi nghề nghiệp (33%), thiếu vốn sản xuất (11%), thiếu lao động (9%), khác (13%).
Vấn đề canh tác đất nông nghiệp đối với một số hộ có đất, thì nguồn thu nhập từ nông
nghiệp chiếm một tỷ lệ đáng kể, có trên 40% số hộ vào cụm đều có đất nông nghiệp và
trung bình 0,8 - 1,7 ha/hộ, cự ly bình quân đến đất nông nghiệp trong khoảng 1 - 2 km,
thu nhập nông nghiệp phụ thuộc vào tình hình quỹ đất, trung bình thu nhập của nông hộ
trên cụm 9 - 27 triệu đồng/hộ. Sản xuất nông nghiệp là một trong những yếu tố quan
trọng ban đầu, một mặt tạo thu nhập cơ bản cho các hộ trong khi chờ đợi phát triển công
thương nghiệp trên cụm, Mặt khác là giải quyết vấn đề việc làm cho lao động tham gia
sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, dịch vụ phi nông nghiệp sẽ là tác nhân quan trọng nhất
quyết định sự phát triển lâu dài của các cụm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông thôn. Nhóm hộ có thu nhập cao ở các cụm trung tâm là khoảng 28,6 - 34,4 triệu
đồng/hộ, thì thu nhập phi nông nghiệp chiếm 3/4 - 4/5 tổng thu nhập. (B. Đ. Tuấn 2004)
Khi hộ dân vào ở tại các CTDC thì điều kiện môi sinh sẽ bị hạn chế rất nhiều. Nhà ở
được xây dựng tương đối hẹp. Bình quân mỗi hộ gia đình có 5 người (theo điều tra) với
diện tích nhà ở 32 m
2
thì bình quân mỗi người có 6,4 m
2
là tương đối hẹp đối với người
dân ở nông thôn. Bên cạnh đó, với số tiền 7 triệu nên căn nhà được bàn giao cho dân qua
nước, nhà ở và bưu cục nhưng trước mắt là cải thiện sinh kế trên CDC bằng việc tạo thêm
việc làm cho người dân nghèo.
So với hộ nghèo ngoài cụm thì người dân vào cụm sẽ được hưởng lợi nhiều hơn. Vay vốn
với lãi suất thấp là ưu điểm nổi bật đối với hộ nghèo sau khi lên cụm, trong quá trình vay
sẽ được các cán bộ xã chỉ dẫn cách làm ăn và định kỳ kiểm tra hàng tháng công việc làm
ăn, sao cho đạt hiệu quả. Nguồn vốn cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ
quốc gia giải quyết việc làm với lãi suất thấp 0,3 – 0,4 %/tháng. Nhà ở của người dân an
toàn, giúp cuộc sống của các hộ nghèo dần đi vào ổn định, vào mùa lũ không còn cảnh di
dời vất vã. Chính quyền thường xuyên tổ chức thăm hỏi và dựa trên những khó khăn mà
định hướng giải quyết. Hỗ trợ việc làm thông qua hội phụ nữ, cán bộ xoá đói giảm nghèo
của xã, huyện và kết hợp một số dự án cho vay vốn chăn nuôi bò, nuôi heo, vay mua bán
nhỏ của phụ nữ. Ngoài ra, một số hộ nghèo còn nhận được sự hỗ trợ trong tổ chức sản
xuất đê bao khép kín 3 vụ, giúp đỡ câu lưới, xuồng, lọp vào mùa nước lũ. Tuy nhiên, vào
CDC thì người dân không tránh khỏi những khó khăn ban đầu. Trong đó, môi trường
sống ô nhiễm hơn do trong sinh hoạt các hộ dân thường có thói quen xả rác bừa bãi và
vấn nạn thiếu việc làm luôn đeo đuổi cuộc sống của họ. (P. A. Dũng 2005)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
9
Hộ nghèo và lao động sống ở CTDC thì hoạt động làm thuê nông nghiệp và phi nông
nghiệp là nguồn thu nhập chính. Việc làm theo mùa vụ là rất đáng kể và thường thu nhập
trong năm không đủ dư để tích lũy tiền thoát nghèo. Sự gia tăng quá mức nguồn cung lao
động trên một khu vực nhỏ đã dẫn đến giá thuê mướn thấp và bình quân thu nhập của
người dân giảm khoảng 17.000 đồng/tháng. Trong khi trung bình chi tiêu của họ đã tăng
lên 30.000 đồng/tháng. Khi di chuyển vào CTDC, cơ hội việc làm của người dân giảm đi
rất rõ do họ mất cơ hội làm thuê nông nghiệp từ những người láng giềng cũ. Ngoài ra,
cạnh tranh về việc làm với những hộ tái định cư là một trong những yếu tố dẫn đến giảm
tiền công thuê mướn thậm chí là tình trạng không việc làm. Hơn nữa, ở CTDC tốn chi phí
nhiều hơn so với trước kia như: tiếp cận các dịch vụ, mua các vật dụng cần thiết và hoạt