Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC
HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
I. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
1. Khái niệm lưu chuyển hàng hoá.
Lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt động
mua bán dự trữ hàng hoá. Hay nói cách khác, lưu chuyển hàng hoá là quá trình đưa
hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi
hàng tiền.
2. Phân loại lưu chuyển hàng hoá.
2.1. Phân loại dựa vào nguời bán.
Lưu chuyển hàng hoá ban đầu: Là quá trình lưu chuyển trong đó người bán
chính là người sản xuất ra hàng hoá.
Lưu chuyển hàng hoá trung gian: Là quá trình lưu chuyển trong đó người bán
không phải là người sản xuất ra hàng hoá, mà là các doanh nghiệp thương mại lưu
chuyển hàng hoá trung gian biểu hiện hàng hoá mua đi bán lại lượng hàng hoá bị tính
trùng.
2.2. Phân loại dựa vào người mua
Lưu chuyển hàng hoá bán buôn: Là quá trình lưu chuyển hàng hoá trong đó việc
mua hàng nhằm mục đích để bán lại hoặc sản xuất, kết thúc quá trình này hàng hoá
vẩn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Trong lưu chuyển hàng hoá bán buôn thường
số lượng lớn và việc mua bán hàng được thực hiện qua hợp đồng kinh tế.
Lưu chuyển hàng hoá bán lẽ: Là quá trình lưu chuyển hàng hoá trong đó mua
hàng nhằm mục đích cho việc tiêu dùng, kết thúc quá trình này hàng hoá đi vào lĩnh
vực tiêu dùng. Trong lưu chuyển hàng hoá bán lẽ thì khối lượng bán thường ít số lần
bán nhiều.
2.3. Phân loại hàng hoá dựa vào phạm vi lưu thông.
Lưu chuyển hàng hoá nội thương: Là quá trình lưu chuyển hàng hoá giới hạn
Tổ chức xây dựng các danh mục hàng hoá theo yêu cầu quản lý, đảm bảo tính
thống nhất giữa các bộ phận kế toán, kinh doanh, kế hoạch, kho hàng ...
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng mua bán, thanh toán tiền
hàng, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc kế toán, chế độ về kế toán mua hàng.
Tổ chức thiết kế các mẩu sổ kế toán chi tiết để ghi chép nghiệp vụ mua bán và
dự trữ hàng hoá.
Tổ chức việc lập và phân tích báo cáo về nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá nhằm
cung cấp các thông tinh cần thiết cho quản trị doanh nghiệp.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TÍNH GIÁ
1. Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
1.1. Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp này theo giõi một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất
tồn kho hàng hoá trong kỳ về mặt hạch toán. Trong phương pháp này người ta sử
dụng các tài khoản hàng tồn kho trong kỳ. Phương pháp này thường được áp dụng
trong nhưng doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng và có giá trị tương đối lớn.
1.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp này không theo giõi một cách thường xuyên liên tục tình hình
nhập xuất tồn kho vật tư hàng hoá giá trị vật tư hàng hoá mua vào và nhập kho trong
kỳ được kế toán theo dõi trên tài khoản “ mua hàng ” đến cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê
số liệu vật tư số liệu tồn kho dựa vào mối quan hệ cân đối người ta tính ra số lượng
vật tư hàng hoá xuất kho trong kỳ. Phương pháp này thường được áp dụng ở các đơn
vị kinh doanh nhiều mặt hàng với giá trị tương đối thấp.
2. Tính giá hàng hoá.
2.1. Tính giá hàng hoá mua vào.
Theo nguyên tắc giá phí lịch sử, giá vốn của hàng hoá là giá thực tế của hàng
hoá mua vào bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hàng hoá mua, giá thực tế của
hàng hoá mua vào được xác định tuỳ theo nguồn thu nhập.
2.2 . Phương pháp tính giá vốn hàng hoá và phân bổ chi phí mua cho hàng bán
ra.
2.2.1. Phương pháp tính giá vốn hàng bán.
Đơn giá mua bình tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
quân hàng i =
số lượng hàng i + số lượng hàng i
tồn đầu kỳ nhậpkho trong kỳ
Giá mua của hàng i = Số lượng hàng i + Đơn giá mua bình
xuất bán trong kỳ xuất trong kỳ quân hàng i
Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng
phân bổ hàng + phát sinh
Chi phí mua hàng tồn đầu kỳ trong kỳ Tiêu thức phân bổ
phân bổ cho hàng = * cho hàng bán ra
bán ra trong kỳ ∑Tiêu thức phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
và hàng tồn cuối kỳ
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
III. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TRONG DOANH
NGHIỆP TƯƠNG MẠI
1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng.
1.1. Đặc điểm nghiệp vụ mua hàng.
Hàng mua là những sản phẩm, hàng hoá hưu hình mà doanh nghiệp mua về
nhằm mục đích để bán ra, thực hiện nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp thương
mại chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật chất là hàng hoá. Trong thực tế
hàng hoá được coi là hàng mua của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau :
Phải thông qua mua bán và thanh toán tiền cho bên bán theo một phương thức
nhất định
Doanh nghiệp đã nhận được hàng
Doanh nghiệp đã nhân được đầy đủ bộ chứng từ liên quan đến hàng hoá và đã
trả tiền cho bên bán
1.2. Phương thức mua hàng, chứng từ hạch toán .
1.2.1.Phương thức mua hàng .
a> Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế.
Dựa vào mối quan hệ sẳn có hoặc chào hàng của nhà cung cấp, doanh nghiệp
hàng hoá trong kho của doanh nghiệp.
TK 156 có hai loại: TK 1561 “ giá mua hàng hoá “
TK 1562 “ chi phí mua hàng “.
TK 133 “ thuế GTGT được khấu trừ “ TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. TK này được sử dụng ở
các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
TK này có hai TK cấp 2: TK 1331 “ thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá “
TK 1332 “ thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ “
TK 331 “ phải trả người bán “ TK này phản ánh tình hình thanh toán về các
khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán hàng hoá, người cung cấp lao vụ,
dịch vụ, người nhận khâu xây dựng cơ bản.
b> Hạch toán nghiệp vụ mua hàng.
Hạch toán hàng hoá mua hàng:
+ Trường hợp hàng mua và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn doanh nghiệp làm
thủ tục kiểm nghiệm hàng hoá, kế toán ghi.
Nợ TK 156 ( 1561 ) giá mua hàng hoá.
Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán.
Đồng thời phản ánh chi phí vận chuyển bốc sếp…hàng mua.
Nợ TK 156 ( 1562 ) chi phí mua hàng.
Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331
+ Trường hợp mua hàng chuyển bán thẳng cho khách hàng, hàng hoá không nhập
kho, kế toán phản ánh giá mua của hàng hoá gửi bán hoặc giá mua của hàng hoá đã
bán nếu hàng đã xác định tiêu thụ.
Nợ TK 157 “ hàng gửi khi bán “
Nợ TK 632 “ giá của hàng bán “
Nợ TK 133 “ thuế GTGT được khấu trừ “
Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
+ Trường hợp hàng về nhưng chưa có chứng từ, theo nguyên tắc quản lý tài sản, kế
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Khi gia công xong, nhập lại kho hàng hoá kế toán ghi.
Nợ TK 156 ( 1561 )
Có TK 154
Hạch toán mua hàng có phát sinh thừa thiếu.
Trường hợp nhập hàng mua thừa thiếu so với hoá đơn, kế toán cần lập biên bản
và căn cứ vào tính chất thừa thiếu xác định nguyên nhân cụ thể.
Nợ TK 642 “ thiếu trong định mức”
Nợ TK 138 ( 1381 ) giá trị hàng thiếu chờ xử lý
Nợ 138 ( 1388 ) hàng thiếu bắt bồi thường
Có 331 phải trả nhà cung cấp
Đối với hàng thiếu chờ xử lý, khi có quyết định kế toán ghi sổ.
Nếu xử lý bắt bồi thường ghi.
Nợ TK 1388 “hàng thiếu bắt bồi thường”
Có TK 1381 tài sản thiếu chờ xử lý.
Nếu chưa tìm ra nguyên nhân ghi.
Nợ TK 811 “chi phí bắt bồi thường”
Có TK 1381 tài sản thiếu chờ xử lý.
Nếu hàng kiểm nhận thừa so với hoá đơn, kế toán ghi.
Nợ TK 156 (1561) trị giá mua hàng thừa
Có TK 338 (3381) hàng mua thừa chờ xử lý.
Trường hợp hàng thừa mà xác định không phải của doanh nghiệp và doanh
nghiệp đồng ý giữ hộ cho bên bán thì số hàng đó được theo dõi trên TK 002 “hàng
hoá nhận giữ hộ”
Hạch toán chiết khấu, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại.
Khi chiết khấu, giảm giá hàng mua được chấp nhận ghi.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
Nợ TK 111, 112 số tiền người bán trả lại.
kế toán ghi.
Nợ TK 611 (6112) giá mua hàng hoá.
Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 331 tổng giá thanh toán.
Đồng thời phản ánh chi phí mua.
Nợ TK 611 (6112)
Có TK 111, 112
Các khoản chiết khấu hàng mua kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 611 (6112)
2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, thông qua bán hàng giá trị
và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
Đẩy mạnh tốc độ bán hàng sẽ góp phần tăng lên tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và
kết quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoã mãn nhu cầu của xã hội.
Hàng hoá thực sự được coi là đã bán khi người mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán nghĩa là hàng đã chuyển quyền sở hữu.
Điều kiện để hàng hoá được hạch toán và doanh thu phải thông qua mua bán và
thanh toán bằng tiền theo một phương thức thanh toán nhất định. Doanh nghiệp
thương mại mất quyền sở hữu về hàng hoá và thu được tiền hoặc được người mua
chấp nhận nợ. Hàng hoá bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp mua vào hoặc sản xuất, chế biến.
2.2. Phương thức bán hàng, chứng từ hạch toán.
2.2.1. Phương thức bán hàng.
Bán buôn hàng hoá: Phương thức này gồm 2 phương thức là.
Phương thức bán buôn qua kho: Phương thức này còn có 2 phương
thức là chuyển hàng và nhận hàng.
Phương thức bán buôn và chuyển thẳng: Là phương thức vận chuyển
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
2.3.2. Hạch toán một số nghiệp vụ bán hàng.
a>Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá.
Hạch toán bán hàng qua kho.
nếu bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp.
khi xuất hàng giao cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và thanh
toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 131 tổng giá thanh toán.
Có TK 511 doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp.
đồng thời phản ánh trị giá hàng mua của hàng xuất kho.
Nợ TK 632 “ giá vốn hàng hoá”
Có TK 156 (1561) hàng hoá.
Nếu bán theo hình thức chuyển hàng.
Khi xuất kho hàng hoá chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi.
Nợ TK 157 “hàng gửi bán”
Có TK 1561 hàng hoá.
Khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ hoặc khi nhận được tiền của bên mua
thanh toán hoặc giấy báo có của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 131 tổng giá thanh toán
Có TK 511 doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp.
đồng thời phản ánh giá vốn của hàng đã tiêu thụ.
Nợ TK 632 “giá vốn hàng bán”
Có TK 157 hàng gửi khi bán.
Hạch toán bán hàng vận chuyển thẳng.
Căn cứ vào hoá đơn gửi hàng, các chứng từ liên quan kế toán ghi.
Nợ TK 157 “hàng gửi khi bán”
Nợ TK 133 “thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 632 “giá vốn hàng bán”
Có TK 157 hàng gửi khi bán.
Đối với số hàng thiếu, tuỳ trường hợp mà kế toán ghi sổ.
Nợ TK 641 “giá trị hàng thiếu trong định mức”
Nợ TK 138 (1388) bắt bồi thường.
Nợ TK 138 (1381) hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân.
Có TK 157 giá thực tế hàng thiếu.
Khi xử lý số hàng thiếu, tuỳ kết quả xử lý mà kế toán ghi sổ.
Nếu do doanh nghiệp xuất thiếu, kế toán điều chỉnh lại sổ sách.
Nợ TK 1561 “ giá mua hàng hoá”
Có TK 1381 tài sản thiếu thừa chờ xử lý.
Nếu xử lý bắt bồi thường .
Nợ TK 1388 “hàng thiếu bắt bồi thường”.
Có TK 1381 tài sản thiếu chờ xử lý.
Trường hợp số hàng thừa lớn hơn số hàng trên hoá đơn.
Khi hàng thừa mà chưa xác định rõ nguyên nhân, và nhờ bên mua giữ hộ kế
toán ghi.
Nợ TK 157 theo giá thực tế của hàng thừa.
Có TK 338 (3381) tài sản thừa chờ xử lý.
Khi xử lý số hàng thừa kế toán ghi.
Nợ TK 338 (3381) tài sản thừa chờ xử lý.
Có TK 711 thu nhập khác.
Có TK 1561 giá mua của hàng hoá bất thường.
Hạch toán chiết khấu, giảm giá hàng bán bị trả lại.
Khi phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá căn cứ vào các chứng từ liên quan,
kế toán ghi.
Nợ TK 811 “chi phí khác”
Nợ TK 532 “giảm giá hàng hoá”
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu, giảm giá.
Kế toán xác định doanh thu bán hàng.
Kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT,
kế toán ghi.
Nợ TK 111,112 số tiền khách hàng trả trước.
Nợ TK 131 số tiền khách hàng còn nợ.
Có TK 511 doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp.
Có TK 711 lãi bán hàng trả chậm.
Nguồn vốn của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632 “giá vốn hàng hoá”
Có TK 156 hàng hoá.
Số tiền thu về trả góp.
Nợ Tk 111, 112
Có TK 131
Trường hợp bán hàng theo phương thức đại lý.
Khi giao hàng cho đại lý kế toán ghi.
Nợ TK 157 “hàng gửi bán”
Có TK 156 hàng bán.
Khi hàng hoá được xác định tiêu thụ.
Nợ TK 641 (6417) hoa hồng trả cho đại lý.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
Nợ TK 111, 112, 131 doanh thu hoa hồng.
Có TK 511 doanh thu bán hàng đại lý.
Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp.
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 156
3. Hạch toán hàng tồn kho.
3.1. Nhiệm vụ của dự trữ hàng hoá.
Chấp hành đầy đủ nguyên tắc thủ tục, chứng từ về nhập xuất hàng hoá, phản
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc số chi tiết
hàng hoá
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Thẻ kho
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
Nội dung phương pháp này kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết hàng tồn kho
với hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng, quầy hàng phương pháp này áp dụng trong
trường hợp sử dụng thuế GTGT để ghi chép kế toán chi tiết hàng tồn kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư.
Ngoài ra còn có phương pháp số đối chiếu luân chuyển nhưng phương pháp này
ít được sử dụng.
3.3. Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hoá.
Khi kiểm kê hàng hoá, kế toán thấy số liệu trên sổ kế toán không phù hợp với
thực tế thì phải lập biểu bảng và xử lý kịp thời.
Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá, kế toán ghi.
Trường hợp thừa hàng: Số liệu trên thực tế > số liệu trên sổ kế toán.
Nợ TK 156 “giá trị hàng hoá thừa”
Có TK 338 (3381) tài sản thừa chờ xử lý.
Trường hợp thiếu hàng: Số liệu trên thực tế < số liệu trên sổ sách kế toán.
Nợ TK 642 “giá trị hàng hoá hao hụt trong định mức.
Nợ TK 138 (1388) giá trị hàng hoá thiếu bắt bồi thường.
Nợ TK138 (1381) giá trị hàng hoá thiếu chưa rõ nguyên nhân.
Có TK 156 giá trị hàng thiếu.
Đối với hàng thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, khi chưa có quyết định xử lý tuỳ
từng trường hợp mà kế toán ghi sổ.
Hàng thừa không xác định được nguyên nhân đưa vào thu nhập bất thường.
Nợ TK 3381 “tài sản thừa chờ xử lý”
Nợ TK 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Có TK 711 thu nhập khác.
Đồng thời theo điều kiện lập dự phòng ta lập dự phòng cho niên độ N+2.
Nợ TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Có TK 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
PHẦN II
TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY KIM KHÍ
VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN TRUNG.
A > ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY KIM KHÍ & VẬT TƯ
TỔNG HỢP MIỀN TRUNG.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
Công ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung được thành lập trên cơ sở
hợp nhất giữa Công Ty Kim Khí Đà Năng và Công Ty Vật Tư Thứ Liệu Đà Nẵng
theo quyết định số 1065 QĐITCCBDT ngày 20/12/1994 và chính thức đưa vào hoạt
động ngày 01/01/1995 theo giấy đăng ký kinh doanh 109669 của uỷ ban kế hoạch
tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng cấp ngày 29/12/1994.
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung đặt trụ sở chính tại 16 Thái
Phiên – Đà Nẵng. công ty có tên giao dịch đối ngoại là: Central Viet Nam Metal And
General Materials Company viết tắt là CEVIMETAL. Hoạt động kinh doanh của
công ty thực hiện trong khuôn khổ của pháp luật và chịu sự quản lý trực tiếp của
công ty thép Việt Nam.
Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay công ty đã triển khai được
mạng lưới tiêu thụ trên khắp thị trường Miền Trung, mở các chi nhánh ở thị trường
Miền Nam, Miền Bắc và Tây Nguyên. Doanh số tiêu thụ hàng năm của công ty ngày
càng tăng. Công ty đã và đang duy trì và mở rộng được thị phần, từng bước tạo được
vị thế của mình trên thị trường. Điều đó cũng nhờ vào điều kiện thuận lợi do sự sát
nhập mang lại, cũng như sự nỗ lực cố gắng của toàn thể công ty. Bên cạnh đó công ty
Xuất phát từ các chức năng hoạt động kinh doanh trên mà nội dung hoạ động
của công ty là tổ chức sản xuất và tiêu dùng trong nước bao gồm:
Tôt chức kinh doanh vật tư kim khí các loại như: thiết bị, phụ tùng, xăm lốp,
bình điện, hoá chất vật tư điện…
Tổ chức gia công chế biến sắt các loại phục vụ nhu cầu sản xuất cf tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu.
Tổ chức kinh doanh nhà hàng, khách sạn, cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng
hoá.
2. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.
Hoạt động thương mại chiếm tỷ trọng lớn và mang lại doanh số chủ yếu cho
công ty, chủ yếu là mặt hàng kim khí cụ thể là:
Các loại thép tấm, thép lá dùng trong công nghệ đóng thuyền.
Các loại thép xây dựng
Các loại thứp phế liệu.
Phôi thép nhập từ Liên Xô, Trung Quốc.
hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn tồn tại nhưng chưa hiệu quả.
3. Đặc điểm nguồn hang của công ty.
Mặt hàng chủ yếu là các loại thép phục vụ xây dựng, mặt hàng này được cung
cấp từ:
Phía Bắc: Công ty thép Thái Nhuyên, công ty liên doanh Vinausteel, công ty thép
VSC Posco, công ty thép Nasteel Vina và công ty Vinapipe.
Phía Nam: Công ty liên doanh Vina Kyore, công ty thép Miền Trung và một số cơ sở
khác.
Nhập khẩu: Nhập phôi thép từ Liên Xô, Trung Quốc theo khung giá quy định của
công ty thép Việt Nam.
4. Đặc điểm mạng lưới kinh doanh.
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung mở các cơ sở kinh doanh
trên cả 3 miền bắc trung nam và khu vực Tây Nguyên. Hàng hoá được tiêu thụ thông
qua mạng lưới kênh phân phối ở các cửa hàng và văn phòng đại diện.
Hàng hoá của công ty được bán ở thị trường trong nước không có xuất khẩu.
cửa hàng
Các
cửa hàng
Các
cửa hàng
Xí nghiệp
khai thác
Xí
nghiệp
2
Xí
nghiệp
3
Các
cửa hàng
Các cửa hàng Tỉnh
trực thuộc Công Ty
Nhà máy
cán thép
MT
TP
Hà Nội
TP Đà
Nẵng
Khách
sạn
Phương
Nam
Các
cửa hàng
Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch tài chính
cho công ty. Phản ánh toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty qua những con số
trên hệ thống sổ sách của công ty, hạch toán theo quy định của nhà nước. Hướng dẫn
các đơn vị trực thuộc trong các công ty khác hạch toán và lập báo cáo quyết toán theo
đúng quy định, trực tiếp giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.
Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích các
số liệu thống kê được, trên cơ sở đó tham mưu cho giám đốc về thình hình phát triển,
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách công tác xây
dựng cán bộ kỹ thuật
Phó giám đốc phụ
trách công tác đoàn thể
hành chính
Phó giám đốc phụ
trách nhà máy
Phòng kinh doanh
thị trường
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán tài
chính
Phòng kế hoạch
đầu tư
Các xí
nghiệp
Khách sạn Các khoNhà máyCác chi
nhánh
Các cửa
hàng
Phó phòng phụ trách KHTC – XDCB: Trực tiếp làm công tác tài chính, xây
dựng các kế hoạch tài chính, dự toán vốn cho các dự án đầu tư XDCB theo dõi và
phụ trách một số đơn vị phụ thuộc, xây dựng kế hoạch tổ chức cho các dự án, các
công trình XDCB.
Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi vốn bằng tiền tại ngân hàng, thực hiện
việc vay vốn, thủ tục vay vốn để thanh toán cho các hợp đồng dưới sự uỷ quyền của
giám đốc, kế toán trưởng.
Kế toán tiền mặt: Theo dõi và quản lý quỹ tiền mặt tại công ty, cùng với phó
phòng KHTC xây dựng kế hoạch về chi tiêu tiền mặt để xác định mức tiền quỹ hợp
lý, lập các báo cáo về quỹ tiền mặt.
Kế toán mua hàng, hàng tồn kho, công nợ phải trả: Theo dõi việc mua, nhập
hàng hoá của công ty. Theo dõi hàng hoá nhập kho, lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất
- tồn, tính giá của hàng hóa xuất kho, mở các sổ chi tiết để theo dõi và quản lý hàng
hoá, theo dõi tình hình thành toán với nhà cung cấp.
Kế toán thanh toán nội bộ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả giữa văn phòng
công ty và các đơn vị phụ thuộc, giữa côngty và tổng công ty.
Kế toán bán hàng, công nợ phải thu: Theo dõi doanh thu tại văn phòng công ty,
mở các sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng, mở các bảng kê theo dõi thình hình
bán hàng đồng thời kế toán bán hàng còn theo dõi quản lý các công nợ phải thu , lên
danh sách chi tiết về khách nợ.
Kế toán TSCĐ và chi phí: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến sự
biến động TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ đồng thời tập hợp chi phí phát sinh trong
quá trình kinh doanh của công ty. Lập bảng hân bổ chi phí cho các đối tượng phân bổ
chi phí cho khâu lưu trữ, sản xuất lưu động.
Kế toán tổng hợp văn phòng: Có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý tổng hợp số liệu từ
các phần hành kế toán văn phòng, cập nhật các phiếu kế toán để xử lý các bút toán
công nợ để xử lý tạo ra các báo cáo văn phòng.
Kế toán các đơn vị phụ thuộc: Các chi nhánh, các xí nghiệp và nhà máy cán thép
là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, kế toán tại các đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ tập
hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ sách kiên quan về văn
phí
Kế
toán
văn
phòng
Thủ
quỹ
Kế
toán
thanh
toán
nội bộ
Phòng kế toán các đơn vị
trực thuộc
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
3. Tình hình kế toán áp dụng tại công ty.
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi định kỳ.
Đối chiếu.
Do đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh tại công ty quy mô lớn lại phân bổ
trên nhiều khu vực khác nhau do đó để tổ chức công tác kế toán được tốt công ty đã
áp dụng hình thức kế toán, nhật ký chứng từ. Hình thức này có các loại sổ sau: Các
bảng kê, sổ nhật ký chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái, các bảng phân bổ chi phí, các bảng
báo cáo tổng hợp.
Trình tự ghi sổ tại công ty: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh tại
công ty và các chứng từ cửa hàng gửi lên, kế toán cập nhật các dữ liệu cần thiết vào
máy vi tính. Máy sẽ tự động xử lý dữ liệu và chuyễn dữ liệu vào các sổ chi tiết bảng
kê thích hợp. Cuối tháng từ các bảng kê, các sổ chi tiết và các nhật ký chứng từ tương
ứng. Từ nhật ký chứng từ máy chuyển các số liệu vào sổ cái các tài khoản. Cuối quý
căn cứ vào số liệu đã tổng hợp và các báo cáo kế toán của các đơn vị phụ thuộc gửi
kho đồng thời tiến hành ghi vào sổ chi tiết công nợ khách hàng. Cuối tháng căn cứ
vào các chứng từ mua kế toán sẽ lập bảng chứng từ mua hàng vào sổ nhật ký chứng
từ bảng kê tài khoản liên quan.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá
Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng tại công ty như sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi vào cuối tháng.
4.Hạch toán mua hàng tại công ty.
4.1. Hạch toán giá mua hàng hoá tại công ty.
a> Trường hợp mua hàng của các đơn vị trong nước.
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung thường xuyên mua hàng
với khối lượng lớn. Do đó công ty ký kết hợp đồng kinh tế với bên bán, trong hợp
đồng quy định cụ thể, rõ ràng về các điều kiện nhận hàng, giá bán hàng hoá, địa điểm
giao hàng phương thức hạch toán trả chậm.
Theo đề nghị cấp hàng của công ty ngày 2/1/2003 công ty Vos cấp 22040 kg
thép xây dựng, đơn giá 3.985 đ/kg, thành tiền: 87.892.400 với thuế GTGT 5% số
tiền: 4.391.470 chứng từ số 98426. Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán công ty hạch
toán.
Nợ TK 156 (1561) 87.829.400
Nợ TK 1331 439.470
Có TK 331 92.220.870
Ngày 22/1 công ty thanh toán tiền hàng cho bên bán với số tiền: 72.816.361về
lô hàng thép xây dựng đã mua ngày 2/1/2003 bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi.
Nợ TK 331 72.816.361
Có TK 1121: 72.816.361
b>Trường hợp mua hàng có chiết khấu giảm giá.
Ngày 20/1/2003 công ty mua thép VPSФ6 của công ty thép VPS hoá đơn 19719
số lượng 5.939 kg, với giá 4.200 đ/kg thành tiền là 24.943.800 với thuế GTGT 5%
tương ứngvới số tiền 1.247.190 và được hưởng chiết khấumua hàng trên giá mua
chưa có thiế với số tiền là 498.876 đ, kế toán hạch toán.