Hạch Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá Tại Công Ty Cổ Phần Cung Ưng Tàu Biển Thương mại và du lịch Đà Nẵng - Pdf 47


Chuyãn âãö täút nghiãûp
Lời Mở Đầu
Vấn đề cấp bách hàng đầu hiện nay đối với các doanh nghiệp là phải
tạo cho mình một vị thế vững chắc trên thương trường. Với sứ cạnh tranh
khốc liệt như hiện nay đã đẩy không ít doanh nghiệp đi vào con đường phá
sản, nhưng cũng đã tạo ra những thuận lợi để các doanh nghiệp vươn lên.
Trong đó yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công chính là nổ lực của bản thân
các doanh nghiệp. Việc lưu chuyển hàng hoá là hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất của các doanh nghiệp thương mại. Vì quá trình này được thực hiện
tốt sẽ phản ánh chất lượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình thực hiện các kế hoạch như: kế hoạch lao động, lợi
nhuận tiền lương, kế hoạch lợi nhuận. Tổ chức công tác kế toán lưu chuyển
hàng hoá một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp sẽ có ý nghĩa thiết thực trong quản lý và điều hành hoạt động của
doanh nghiệp , đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin của kế toán về quá trình này một cách chính xác và đầy đủ cho các
nhà quản lý để từ đó có những giải pháp và định hướng phương án kinh doanh
có hiệu quả.
Với tầm quan trọng của công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá cùng
với sự mong mỏi học hỏi của bản thân. Trong thời gian thực tập, tìm hiểu
công tác kế toán tại Công ty kết hợp giữa lý luận và thực tiễn em đã chọn đề
tài "Hạch Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá Tại Công Ty Cổ Phần Cung Ưng
Tàu Biển Thương mại và du lịch Đà Nẵng "
Báo cáo được chia làm bốn phần:
Phần I: Những vấn đề chung về Công ty cổ phần cung ứng tàu biển
thương mại và du lịch Đà Nẵng.
Phần II: Nội dung váo cáo công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá tại
Công ty
Phần III: Đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Phần IV: những nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hạch

Tài khoản : 004.100.000.0547 Ngân hàng ngoại thương
Tài khoản tiền ngoại tệ : 004.131.001.1812 Ngân hàng ngoại thương
Điện thoại : 0511 823440 Fax: 0511 821258
Vốn ban đầu: 5.304.000.000 VNĐ
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Số lượng công nhân viên : 120 người
Trình độ CBCNV : đội ngũ cán bộ CNV có tay nghề cao, luôn
học hỏi và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
2/ Quá trình phát triển của Công ty
Công ty được thành lập từ năm 1978, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là
cung ứng mọi yêu cầu và dịch vụ hàng hoá cũng như mọi yêu ầu sinh hoạt
của tàu biển nước ngoài và trong nước cập vào cảng đ. Từ khi nền kinh tế
nước ta chyuển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, Công ty đã gặp
phải những thời cơ và thách thức mới.
Để hoàn nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty đang
từng bước đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và không ngừng nâng cao chất
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na

Chuyãn âãö täút nghiãûp
lượng phục vụ. Các dịch vụ chủ yếu của Công ty: cung ứng tàu biển khách
sạn, dịch vụ dầu khí, đại lý dầu nhờn, bán hàng miễn thuế kho ngoại quan, đại
lý tàu biển, môi giới hàng hải, kinh doanh xuất nhập khẩu.
Dịch vụ cung ứng tàu biển là là hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ (xuất
khẩu tại chỗ) mang tính chất truyền thống của Công ty. Nhiều năm qua dịch
vụ này đã đem lại hiệu quả lớn cho Công ty. Cũng chính vì hiệu quả nó mạng
lại nên dịch vụ này bị cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp có cùng lĩnh
vực kinh doanh. Nhoài hoạt động này Công ty cũng đã tổ chức tốt các dịch vụ
tương hổ khác để tăng doanh thu .
Nhìn chung, trong quá trình hoạt động bnên cạnh những thuận lợi như
được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và cá cơ quan ban ngành, sự đoàn kết

thuế
Khách
sạn
Sông
Hàn
Đội canôTổ
làm tàu
Tổ Bảo
vệ kho
Nhà
khách 34
Công ty

Chuyãn âãö täút nghiãûp
b/ Nhiệm vụ :
- Xí nghiệp cung ứng dịch vụ tàu biển, dầu khí, đáp ứng các yêu cầu
của tàu như: cung cấp xăng, nước ngọt, thực phẩm... và ác nhu cầu
khác của tàu. Đơn vị gồm 3 bộ phận:
+ Tổ làm tàu: Sơn sửa, gò rỉ tàu, làm mới
+ Độ ca nô: Vận chuyển cung cấp dầu, nước thực phẩm cho tàu
+ Tổ bảo vệ kho : trực bảo vệ kho hàng
- Trung tâm thương mại xuất nhập khẩu: kinh doanh các mặt hàng với
nhiều chủng loại khcs nhau: hàng mỹ nghệ, hạt dưa, võ tôm khô, sắn
lát, xi măng, tôn cuộn mạ màu... các mặt hàng này đã nộp thuế nhập
khẩu.
- Nhà khách 34: phục vụ nơi ở cho mọi khách hàng
- Cửa hàng miễn thuế: bán các mặt hàng rượu, thuốc lá... cho các đối
tượng là khách nước ngoài và không phải nộp thuế GTGT. Các mặt
hàng này được đơn vị nhập từ nước ngoài về bán theo đúng giá nhập
và ăn hoa hồng trên doanh số bán hàng

Tổng giám đốc
Kiêm C.tịch HĐQT
phòng tổ
chức HC -
TH
phòng kế
toán tài vụ
Phó tổng
giám đốc
XNCUDV tàu
biển
dầu khí
Trung tâm
thương mại
XNK
Khách sạn
Sông Hàn
Cửa hàng
miễn thuế
Quan hệ trực
tuyến
Quan hệ chức
năng .

Chuyãn âãö täút nghiãûp
doanh của đơn vị . Phòng kế toán Công ty còn trực tiếp làm việc với các kế
toán đơn vị trực thuộc và theo dỏi công tác kế toán ở các đơn vị đó .
- Các đơn vị trực thụôc : hiện nay Công ty áp dụng hình thức lương
khoán nên công tác quản lý ở các đơn vị cơ sở tốt hơn, phát huy được tính
năng động, sáng tạo, tiềm kiếm thị trường, chủ động trong phương án kinh

Kế toán chi
phí kiêm
thủ quỹ
Kế toán đơn vị
cơ sở

Chuyãn âãö täút nghiãûp
- Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền
mặt, lập bảng cân đối số phát sinh, sơ đồ chữ T và nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tài sản hàng hoá kiêm kế toán Ngân hàng: theo dõi ghi chép
các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, hàng hoá đồng thời theo dõi tình hình tiền
gữi Ngân hàng, làm thủ tục vay, thanh toán, nộp sec, rút tiền mặt.
- Kế toán doanh thu kiêm công nợ người mua: theo dõi phán ánh doanh
thu, các khoản nợ phải thu, phải trả vào sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết
doanh thu, sơ đồ chữ T và nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán chi phí kiên thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt nộp và rút
tiền từ Ngân hàng, ghi chép thủ quỹ và rút ra số dư hàng ngày. Ngoài ra còn
làm công tác phân tích chi phí chi tiết cho từng đơn vị Công ty
- Hình thức kế toán tại Công ty
Sơ đồ:
• Trình tự luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ chứng từ gốc kế toán
đơn vị cơ sở tập hợp lại và lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ
bán ra (chỉ có ở phần hành doanh thu, ở đây lập bảng kê như vậy nhằm để tập
hợp nhiều hóa đơn lại để thay đổi dễ dàng chứng từ, thuận tiện cho việc thanh
toán tiền). Riêng đối với sơ cung ứng tàu biển dầu khí còn có bảng theo dõi
thanh toán tàu. Vài ngày hoặc định kỳ kế toán đơn vị cơ sở nộp toàn bộ chứng
từ, bảng kê lên phòng tài vụ để kế toán các phần hành ghi sổ tương ứng. Từ
bảng kê và chứng từ gốc kế toán kiểm tra lại lần nữa và lên sổ chi tiết các tài
khoản liên quan. Đồng thời thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đối chiếu với sổ chi tiết

trong hoạt động kinh doanh.
b/ khó khăn:
Những năm gần đây cuộc khuỷng hoảng tài chính kết chuyển đã có
những tác đọng mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh của Công ty. Sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt trong tất cả các dịch vụ nhất là trên lĩnh vực cung ứng tàu
biển, khách sạn, du lịch, nguồn vốn lưu động chưa đáp ứng được nhu cầu
kinh doanh của Công ty, gặp khó khăn lớn trong công tác sắp xếp bố trí lại lao
động hợp lý để thúc đẩy kinh doanh phát triển. Đồng thời do sự kế thừa đội
ngũ lao động của Công ty cũ để lại. Don đó hiện nay lực lượng lao động của
Công ty hầu hết là lớn tuổi, sức khỏe giảm sút, năng lực chuyên môn không
phù hợp, khó đáp ứng được những yêu cầu mới nhu cầu cu.
V/ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm
2001/2002
a/ Một số chỉ tiêu cơ bản:
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2001/2002
Số tiền Tốc độ (%)
Tổng doanh thu 25.589.565.705 27.746.450.640 2.156.894.965 8,42
Tổng chi phí 23.499.673.103 25.665.258.495 2.165.585.392 9,22
Tổng lợi nhuận 199.257.093 266.402.312 27.145.219 13,6
Nộp ngân sách 653.111.268 963.162.953 310.051.685 47,5
b/ Nhận xét đánh giá
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na

Chuyãn âãö täút nghiãûp
Qua bảng số liệu trên tình hình kết quả kinh doanh của Công ty
- Lợi nhuận của Công ty năm 2002 ;à 226.402.312, năm 2001 là
199.257.093. như vậy lợi nhuận năm 2002 so với năm 2001 tăng
27.145.219 ứng với tốc độ tăng là 13,6%. Sở dĩ lợi nhuận tăng như
vậy là do tác động của các nhân tố sau:

vào chứng từ của bên giao vcà thực tế kiểm nhận lập thành 4 liên (1 lưu, 1
giao thủ kho, 1 giao kế toán, 1 giao đơn vị giao hàng )
• Phiếu xuất kho
+ Công dụng: dùng để theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng hàng hoá
nguyên vật liệu xuất kho và dùng làm căn cứ ghi vào sổ sách có liên quan để
kiểm tra khi cần thiết
+ Phương pháp sử dụng : áp dụng cho mọi trường hợp xuất bán hàng
hoá có sử dụng hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
+ Trách nhiệm ghi chép: phiếu xuất kho do cán bộ nghiệp vụ lập
• Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
+ Công dụng: bảng kê bán lẻ hàng hoá , dịch vụ dùng cho các cơ sở
kinh doanh có bán lẻ hàng hoá dịch vụ không thuộc diẹn phải lập hóa đơn bán
hàng.
+ Phương pháp sử dụng : bộ phận kế toán phân loại doanh thu hàng hoá
dịch vụ bán lẻ theo từng lần bán hàng hoá và theo thuế suất, thuế GTGT, tính
doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo qui định
+ Trách nhiệm ghi chép: người bán hàng hoá dịch vụ phải nộp bảng kê
hàng hoá bán lẻ, bán lẻ theo từng lần, theo từng loại hàng, cuối ngày phải lập
bảng kê gởi bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT
• Hóa đơn GTGT
+ Công dụng và phương pháp sử dụng : hóa đơn gtgt là loại hóa đơn sử
dụng cho các tổ chức, cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán hàng
hoá dịch vụ với số lượng lớn
+ Trách nhiệm ghi chép: hóa đơn GTGT do người bán lập khi bán hàng
hặoc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.
Mỗi loại hóa đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế
suất, hóa đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế, tổ chức cá nhân bán hàng và
mua hàng, hình thức thanh toán.
II/ Tổ chức hạch toán trên tài khoản kế toán
1/ Tài khoản sử dụng

Nợ có
- Các khoản giảm gái hàng
hoá bán bị trả lại, thuế xuất
nhập khẩu, thuế TTĐB phải
nộp
- K/c doanh thu thuần trong
kỳ
- Doanh thu được hưởng
trong kỳ về bán sản phẩm
hàng hoá
Tài khoản này được chi tiết thành:
TK 51111 : Doanh thu bán hàng
TK 51112 : Doanh thu đại lý Castrol
TK 51113 : Doanh thu hàng miễn thuế
TK 51114 : Doanh thu đại lý hàng hải
TK 5113 : Doanh thu dịch vụ
- TK 531 "Hàng hoá bị trả lại"
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na

Chuyãn âãö täút nghiãûp
+ Công dụng: dùng để phản ánh và theo dõi doanh thu của số hàng bán
bị trả lại trong kỳ
Tk 531
Nợ có
- Doanh thu hàng bán bị trả
lại
- Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu hàng bán bị trả
lại sang TK 511
- TK 532 "Giảm giá hàng bán "

Chuyãn âãö täút nghiãûp
Hằng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào hóa đơn bán
hàng, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác sau khi làm thủ tục kiểm
nhận, thu kho đơn vị cơ sở xác nhận số thực tế và ghi vào thẻ kho. Vài ngày
sau thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ gốc về phòng kế toán tài vụ để kế toán
phần hành ghi sổ tương ứng. Tại phòng kế toán, kế toán hàng hoá lên sổ chi
tiết theo dõi chủng loại và đơn giá của từng loại hàng hoá. Cuối tháng từ sổ
chi tiết kế toán hàng hoá lên sơ đồ chữ T các tài khoản cụ thể rồi nộp cho kế
toán tổng hợp.
c/ Sổ sách ghi chép:
Để theo dõi lượng hàng hoá mua vào kế toán sử dụng cac loại sổ sau:
bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá mua vào, sổ chi tiết tài khoản 331 theo dõi
các khoản phải trả, sổ chi tiết 156 theo dõi lượng hàng hoá mua vào.
d/ Hạch toán nghiệp vụ mua hàng
d1/ Hạch toán giá mua tại Công ty
- Trường hợp mua hàng của các đơn vị trong nước
Công ty thường xuyên mua hàng với khối lượng lớn nhỏ khác nhau.
Đặc điểm của Công ty là không có trường hợp mua hàng được hưởng chiết
khấu và không ứng trước tiền mua cho người bán.
VD: ngày 15/9/2002 Khách sạn Sông Hàn nhập khăn Thái với số lượng
300 chiếc, đơn giá 1350 đồng/chiếc. Thuốc là con ngựa 50gói, đơn giá
8730đ/gói. Thuế GTGT 10% tiền hàng đã thanh toán cho người bán (phiếu chi
số 10 hàng về nhập kho đủ)
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc số 0456, lập bảng kê phần phụ lục, kế
toán tién hành định khoản
KSSH:
Nợ TK156 : 841500
Nợ TK 133 : 84150
Có TK 111: 925650
Trong đó khăn Thái: 300x1350 = 405.000

khác nữa là Công ty lập phiếu nhập hàng nhưng chỉ có về số lượng hàng,
không đơn giá, không tính thành tiền thanh toán.
Vd: Ngày 30/9/2002 Công ty nhập hàng đại lý dầu Castrol TL x 68 dầu
castrol MP x 40.
Kế toán lập phiếu nhập (hàng đại lý) (xem mẫu phụ lục)
- Trường hợp nghiên cứu hàng hoá :
Khi nhập khẩu hàng hoá điều kiện cơ sở giao hàng mà Công ty áp dụng
là giao hàng theo giá CIF. Hình thức nhập khẩu của Công ty là nhập khẩu trực
tiếp .
Vd1: ngày 8/9/20020 xí nghiệp cung ứng tàu biển nhập hạt dưa, nguyên
liệu với số lượng 238,96 tấn đơn giá 200USD/tấn. Gạch ốp lát 502,5m
2
, đơn
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na

Chuyãn âãö täút nghiãûp
giá: 8USD/m
2
. Thuế nhập khẩu 30% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% đã
nộp bằng tiền gởi Ngân hàng. Ngày 14/9/2002 xí nghiệp đã thanh toán tiền
hàng cho bên bán hàng gởi tiền Ngân hàng ngoại tệ.
Biết tỷ giá thực tế 15000 đồng/USD, tỷ giá hạch toán Công ty đang sử
dụng trong tháng 14480đ/USD. Kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan số
214/NK/KD/KVI, PACKING LIST, COMMER CIAL, INVOLCE, phiếu
nhập kho sô s7 (xem phụ lục) kế toán tiến hành định khoản. trị giá hàng nhập
khẩu (tỷ giá thực tế).
Hạt dưa nguyên liệu: 23896 x 200 USD/ x 15000đ/USD = 716880000
Gạch ốp lát: 502,5m
2
x 8USD/m

Có TK 1122 : 750.237.760
Đồng thời ghi có TK 007 51812USD
Vd2: ngày 12/9/2002 xí nghiệp cung ứng tàu biển nhập dầu
6671,70USD, thuế nhập khẩu cửa hàng 40% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%
đã nộp = TGNH tỷ giá hạch toán Công ty sử dụng trong tháng 14.500
đồng/USD tỷ giá thực tế: 15.000đ/USD. Xí nghiệp đưa thanh toán tiền hàng
cho bên bán. Kế toán tiến hành định khoản
Định giá thực tế hàng nhập khẩu : 6671,70 x 15.000 = 100.075.500
Phải trả người bán: 6671,70 x 14500 = 96.739.650đồng
Chênh lệch tỷ giá: 100.075.500 - 96.739.650 = 3.335.850
Thuế nhập khẩu phải nộp: 100.075.500 x 40% = 40.030.200
Thuế GTGT phải nộp : (100.075.500 + 40.030.200) x 10% =
14.010.570đ
- Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK156 : 100.075.000
Có TK 413: 3.335.850
Có TK 3:31 96.739.650
- Phản ánh thuế nhập khẩu:
Nợ TK156 : 40.030.200
Có TK 3333: 40.030.200
- Phản ánh nộp thuế GTGT:
Nợ TK133 : 14.010.570
Có TK 33312: 14.010.570
- Nộp các loịa thuế :
Nợ TK3333 : 40.030.200
Nợ TK 33312: 14.010.570
Có TK 112: 54.040.770
Hsth: Nguyãùn Thë Ly Na

Chuyãn âãö täút nghiãûp

8.030.000
7.300.000
777.162.000
100.075.500
223.154.000
40.030.200
96739650
750.237.760
3.350.850
26.924.240
233.154.000
40.030.200

Chuyãn âãö täút nghiãûp
1111: 7995904
11211 : 21174.437
1121: 37.587
11221: 1.442.140
.............
.............
1111 : 1.119.000
911: 172.564.664
.............
.............
177.001.6
64
177.001.664
2.2/ Hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
2.2.1/ Phương thức bán hàng, chứng từ hạch toán
Hiện nay Công ty áp dụng các phương thức bán hàng sau: phương thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status