Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích lao động , tiền lương tại công ty Cổ phần xuất khẩu lao động thương mại và du lịch VINAMOTOR –TTLC - Pdf 32

LỜI MỞ ĐẦU
Theo đường lối đổi mới của đảng và nhà nước để phát triển nền kinh tế
Việt Nam theo hướng nền kinh tế hành hoá nhiều thành phần , vận động theo cơ
chế thị trường , có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã
khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh .
Hơn 10 năm qua nền kinh tế xã hội của nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ
và đạt được những thành tựu quan trọng như : ngăn chặn được suy thoái , có mức
tăng trưởng khá , kìm chế được lạm phát , thu nhập quốc dân liên tục tăng trong
những năm gần đây . Trong bối cảnh đó có nhiều doanh nghiệp đạt được những
thành công cao trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mình , cũng có
những doanh nghiệp chưa đạt được mục tiêu phát triển do hoạch định hệ thống sản
xuất kinh doanh chưa thích ứng , đồng thời chưa tìm được phương thức quản lý
hữu hiệu và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp , yếu tố con người luôn
được đặt lên ở vị trí hàng đầu . Và tiền lương , tiền thưởng là yếu tố vật chất quan
trọng , kích thích người lao động trong việc tăng năng suất lao động , hạ giá thành
sản phẩm , động viên người lao động nâng cao trình độ nghề nghiệp , cải tiến kỹ
thuật , hợp lý các khâu trong quá trình sản xuất , tiết kiệm nguyên vật liệu gắn
trách nhiệm của người lao động đối với công việc …
Để đạt được hiệu quả cao trong lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển của
xã hội , vấn đề trả công lao động đã không tồn tại trong một phạm vi của doanh
nghiệp , công ty mà nó trở thành vấn đề xã hội mà nó cần được nhà nước quan
tâm , giải quyết . Mặt khác , vấn đề trả công lao động còn góp phần quan trọng
trong việc sắp xếp ổn định lao động trong toàn xã hội .
Tuy nhiên vấn đề trả công lao động phải gắn liền với quy luật phân phối theo
lao động , nếu lạm dụng khuyến khích người lao động thông qua việc trả công lao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
động sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu nhập trong xã hội giữa
các loại lao động và các doanh nghiệp , mỗi công ty hiện nay luôn đặt ra câu hỏi
nên áp dụng hình thức trả công lao động như thế nào cho phù hợp với tổ chức đặc
đIểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp , mỗi công ty đó có thể phát huy

I . VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP .
1. Khái niệm và vai trò của lao động .
1.1. Khái niệm :
Bất kỳ nền sản xuất nào , kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng chung
là sự tác động của con người vào các yếu tố tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu
cầu nào đó của con người . Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu
tố cơ bản : lao động của con người , tư liệu lao động và đối tượng lao động trong
đó con người là yếu tố quan trọng nhất .
Có nhiều khái niệm về lao động , dưới đây là một số khái niệm cơ bản :
 Lao động là hoạt động có mục đích , có ý thức của con người nhằm thay
đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người .
 Lao động là hoạt động của con người , sử dụng tư liệu sản xuất tác động
vào môi trường tạo ra sản phẩm , hàng hoá hoặc đem lại hiệu quả của công tác
quản lý .
Trong lao động thì người lao động (hay công nhân viên chức) có vai trò
quan trọng nhất . Họ là những người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm , hàng hoá
cung cấp cho tiêu dùng của xã hội .
Dương Thuý Nga K39-D3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Khi nói đến lao động thì ta cần phân biệt lao động với sức lao động . Sức
lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con
người mà con người có thể vận dụng trong quá trình lao động sản xuất . Như vậy
sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động , còn lao động là sự tiêu dùng sức
lao động trong thực hiện .
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội , vai trò của sức lao
động , của nhân tố con người ngày càng tăng lên . Cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật hiện đại đặt ra những yêu cầu mới đối với sức lao động , đòi hỏi phảI nâng

động sản xuất kinh doanh trực tiếp tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các
nhiệm vụ nhất định .
Trong lao động trực tiếp được phân thành các loại như sau:
• Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện thì lao động
trực tiếp chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính , lao động sản xuất kinh
doanh phụ trợ , lao động sản xuất kinh doanh khác .
• Theo năng lực và trình độ chuyên môn thì lao động trực tiếp chia
thành : lao động có tay nghề cao , lao động có tay nghề trung bình và lao động phổ
thông.
 Lao động gián tiếp sản xuất : là bộ phận tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Lao động gián tiếp
bao gồm những người chỉ đạo phục vụ và quản lý kinh doanh nghiệp .
Trong lao động gián tiếp được phân loại như sau:
• Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn
thì lao động gián tiếp chia thành : nhân viên kỹ thuật , nhân viên quản lý kinh tế ,
nhân viên quản lý hành chính .
Dương Thuý Nga K39-D3
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
• Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián
tiếp được chia thành : chuyên viên chính , chuyên viên , cán sự và nhân viên .
Phân loại lao động có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về số
lượng và thành phần lao động , về trình độ chuyên môn của người lao động trong
doanh nghiệp , về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp thực hiện quy hoạch lao
động , lập kế hoạch lao động . Mặt khác ,thông qua phân loại lao động trong doanh
nghiệp và từng biện pháp giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi
phísản xuất kinh doanh , lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho công tác kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này.
II .TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ
CÔNG NHÂN VIÊN .

dịch vụ mà người lao động mua được thông qua tiền lương danh nghĩa . Do đó,
tiền lương thực tế không chỉ liên quan đến tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc
chặt chẽ vào sự thay đổi của giá cả hàng hoá và các công việc dịch vụ . Mối quan
hệ này biểu hiện qua công thức :
ITLDN
ITLTT =
Igc
Trong đó : - ITLTT : chỉ số tiền lương thực tế .
- ITLDN : chỉ số tiền lương danh nghĩa .
- Igc : chỉ số giá cả .
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lương thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với chỉ
số tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả . ĐIều mà người lao động
quan tâm là làm thế nào để tăng được chỉ số tiền lương thực tế . Xét trên mặt lý
thuyết thì có thể xảy ra các trường hợp sau :
- TH1 : Chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả giảm .
- TH2 : Chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả không đổi .
Dương Thuý Nga K39-D3
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- TH3 : Chỉ số tiền lương danh nghĩa không đổi và chỉ số giá cả giảm .
- TH4 : Chỉ số tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả cùng tăng nhưng tốc
độ tăng giá cả nhỏ hơn tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa .
1.2. Bản chất , chức năng của tiền lương .
1.2.1. B ản chất của tiền lương :
Dưới chế độ chủ nghĩa tư bản , tư liệu sản xuất chủ yếu đều thuộc quyền sở hữu
của các nhà tư bản , còn giai cấp công nhân họ không có tư liệu sản xuất mà họ chỉ
có sức lao động làm thuê cho nhà tư bản . Do đó , phân phối trong xã hội tư bản
tất nhiên có lợi cho giai cấp tư bản nhằm đem lại nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư
bản dưới hình thức lợi nhuận , địa tô…còn người lao động chỉ còn tiền lương tức là
tiền bán sức lao động cho nhà tư bản . Như vậy trong xã hội tư bản , sức lao động

-Chức năng kích thích người lao động : tiền lương đảm bảo và góp phần tạo ra
cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế , khuyến khích phát triển kinh tế
nghành và lãnh thổ .
-Chức năng thanh toán : dùng tiền lương để thanh toán các khoản chi tiêu phát
sinh trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày . Chức năng này giúp cho người lao động
tự tính toán , tự đIều chỉnh , tự cân đối các khoản chi tiêu như thế nào cho hợp lý
với số tiền mà họ nhận được .
-Tiền lương là thước đo mức độ cống hiến của người lao động , chức năng này
biểu hiện của quy luật phân phối theo lao động .
1.3. Ý nghĩa của tiền lương :
Tiền lương không những có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động mà nó cũng
có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp bởi tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của
người lao động , các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần tích cực lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao
động và tiết kiệm chi phí nhân công từ đó thu được nhiều lợi nhuận hơn .
Dương Thuý Nga K39-D3
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
2. Hình thức trả lương .
2.1. Hình thức trả lương :
Việc tính toán và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau ,
tuỳ thuộc vào đặc đIểm hoạt động kinh doanh , tính chất công việc và trình độ
quản lý . Theo đIều 7 nghị định số 114/2002/NĐ-CP của chính phủ thì có các hình
thức trả lươngnhư sau :
2 .1.1. Hình thức lương thời gian :
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc , cấp bậc kỹ thuật và thang
lương của người lao động . Hình thức này thường áp dụng đối với những người
làm công tác quản lý , chuyên môn kỹ thuật , nghiệp vụ ; những người làm việc
theo dây truyền công nghệ , máy móc thiết bị và những người làm các công việc
mà trả lương có hiệu quả hơn các hình thức trả lương khác :

-Mức lương giờ : Lương ngày
Mức lương giờ = x Số giờ làm việc thực tế .
8 giờ làm việc
* Tiền lương thời gian có thưởng :
Đây là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với tiền thưởng trong
sản xuất do hoàn thành kế hoạch , do tiết kiệm nguyên vật liệu , do năng cao chất
lượng sản phẩm…
Mức tiền thưởng được quy định bằng tỷ lệ phần trăm tiền lương thực tế và mức
hoàn thành công việc được giao .
2.1.2.H ình thức tiền lương sản phẩm :
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực
tiếp vào mức độ hoàn thành số lượng , chất lượng sản phẩm được giao .
Dương Thuý Nga K39-D3
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất
là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm .
Tuỳ theo tính chất tổ chức quản lý , tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng việc trả lương theo sản phẩm theo
các cách sau:
 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân :
Là hình thức trả lương áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm ,
được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm .
Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương .
Trong đó đơn giá tiền lương là cố định và được tính theo công thức :
Lương cấp bậc công nhân .
Đơn giá tiền lương =
Mức sản lượng cố định
 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Là hình thức trả lương áp dụng đối với lao động phục vụ phụ trợ , tuy không

lượng , chất lượng công việc và thời gian hoàn thành .
Chế độ trả lương này áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công
nhân . Lương được trả được căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá
tiền lương được quy định trong hợp đồng giao khoán . Các hình thức khoán có thể
áp dụng cho cá nhân hay tập thể . Tiền khoán được tính như sau :
Li = Qi x ĐGk
Dương Thuý Nga K39-D3
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Trong đó :
Li : Tiền lương thực tế của công nhân nhận được .
ĐGk : Đơn giá lương khoán cho một sản phẩm hay một công việc .
Qi : Số lượng sản phẩm được hoàn thành .
Các khoản phải trả ngoài lương :
Ngoài các khoản lương chính các doanh nghiệp còn phải trả cho người lao
động những khoản lương làm thêm giờ , lương làm đêm .
* Tr ả lương làm thêm giờ :
Theo khoản 1 , 2 , 3 điều 10 , nghị định số 114/2002/NĐ-CP thì việc trả lương
cho công nhân làm thêm giờ được quy định cụ thể như sau :
Đối với lao động trả lương theo thời gian , nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn
thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo cách như sau :
Tiền lương làm = Tiền lương giờ x 150% hoặc 200% x Số giờ làm
thêm giờ thực trả hoặc 300% thêm
Trong đó :
-Tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của tháng
mà người lao động làm thêm giờ ( trừ lương làm thêm giờ , tiền lương trả thêm khi
làm việc vào ban đêm , tiền thưởng và các khoản thu nhập khác không có tính chất
lương ) chia cho số giờ làm việc thực tế trong tháng ( không kể số giờ làm thêm ).
-Mức 150% , áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường .
-Mức 200% , áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần .

cho quá trình sản xuất và thù lao trả lương cho người lao động . Chi phí về lao
động là một trong ba yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm do doanh nghiệp làm ra .
Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm . Vì vậy
muốn quản lý tốt chi phí sản xuất , trước hết phải quản lý chặt chẽ các khoản chi
cho lao động và phải quản lý từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lượng
và chất lượng lao động .
Dương Thuý Nga K39-D3
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Quản lý số lượng lao động : là quản lý về số lượng người lao động , sắp xếp
bố trí hợp lý các loại lao động theo nghành nghề chuyên môn được đào tạo và yêu
cầu lao động của doanh nghiệp .
- Quản lý chất lượng lao động : là quản lý về mặt thời gian , số lượng và chất
lượng lao động , hiệu quả công việc của từng người lao động , từng tổ sản xuất ,
từng hợp đồng giao khoán .
Như vậy , quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỷ luật vừa nâng cao ý thức
trách nhiệm của người lao động , kích thích thi đua trong lao động sản xuất kinh
doanh , đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là cơ sở để đánh giá và trả thù
lao cho người lao động đúng đắn , hợp lý .
3.2. Ý nghĩa của việc quản lý quỹ tiền lương :
Trong các doanh nghiệp sản xuất , quỹ tiền lương cần được quản lý và kiểm tra
chặt chẽ đảm bảo quỹ lương được sử dụng hợp lý và có hiệu quả , thực hiện đúng
nguyên tắc phân phối theo lao động , từ đó làm tăng năng suất lao động , tăng tích
luỹ cho doanh nghiệp và cho xã hội . Do vậy yêu cầu quản lý và kiểm tra quỹ
lương ở doanh nghiệp phải do các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp trực tiếp
tiến hành trên cơ sở tiến hành đối chiếu thường xuyên quỹ tiền lương thực tế của
doanh nghiệp với quỹ tiền lương kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp . Từ đó thấy
được tính hợp lý trong cơ cấu trả lương và phát hiện kịp thời các khoản lương bất
hợp lý đã phát sinh trong kỳ để từ đó đưa ra các biện pháp tích cực để tăng năng
suất lao động và giảm chi phí không hợp lý .

được động lực để phát triển để sản xuất . Do đó sản xuất của các doanh nghiệp nhà
nước thời kỳ này trì trệ , năng suất lao động thấp .
Sau khi tiến hành công cuộc đổi mới , tiền lương được trả theo nguyên tắc “làm
theo năng lực , hưởng theo năng suất “ . Bởi vậy tiền lương đã trở thành một
Dương Thuý Nga K39-D3
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
phương tiện quan trọng , đòn bẩy kinh tế , khuyến khích động viên người lao động
hăng say sản xuất , tăng thêm sự quan tâm của họ đối với lao động .
Như vậy việc trả lương công bằng hợp lý đã góp phần nâng cao chất lượng lao
động trong công việc . Bên cạnh đó chính sách chính sách về tiền lương hợp lý sẽ
thu hút một lượng lao động lớn vào doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp có thể lựa
chọn được một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn , có tay
nghề vững vàng .
Tiếp theo ta xem xét sự ảnh hưởng của lao động đến quỹ tiền lương của doanh
nghiệp .
Lao động ảnh hưởng đến quỹ tiền lương của doanh nghiệp trên cả hai mặt là số
lượng lao động và chất lượng lao động . Trong đó số lượng lao động ảng hưởng tới
quỹ tiền lương thông qua số lao động và thời gian lao động tham gia vào quá trình
sản xuất của doanh nghiệp . Số lượng lao động ảnh hưởng tới quỹ tiền lương một
cách trực tiếp . Điều này thể hiện khá rõ khi ta xem xét nhân tố ảnh hưởng quỹ
lương .
Tổng quỹ Mức lương bình
lương trong = Tổng số x Số ngày x quân của một
doanh nghiệp lao động lao động lao động .
Nhìn công thức trên ta thấy số lao động và số ngày công lao động tỷ lệ thuận
với tổng quỹ lương trong doanh nghiệp . Tức số lao động trong kỳ tăng lên sẽ dẫn
tới chi phí tiền lương cũng tăng lên .
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp còn ảnh hưởng bởi chất lượng lao động
trong doanh nghiệp . Chất lượng lao động được thể hiện qua trình độ tay nghề , ý

doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng , năng lực sản xuất hiện tại của
Dương Thuý Nga K39-D3
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
doanh nghiệp ra sao , khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp như thế
nào . Từ đó làm cơ sở cho việc ra các quyết định quan trọng trong kinh doanh .
2. Những nội dung cơ bản trong phân tích lao động – tiền lương .
2.1. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động .
Khi tiến hành phân tích lao động các nhà quản lý thường xem xét đến các yếu
tố : Số lượng lao động , thời gian lao động và chất lượng lao động .
2.1.1.Ph ân tích cơ cấu và sự biến đổi lực lượng lao động .
a) Phân tích cơ cấu lao động .
Phân tích cơ cấu lao động là việc xem xét , đánh giá , tìm hiểu nguyên nhân tác
động và xu hướng biến động của tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số . Tuỳ
thuộc vào mục đích , quy mô , phạm vi nghiên cứu và loại hình doanh nghiệp mà
xác định tổng số làm quy mô chung và tỷ trọng của từng loại cho phù hợp .
Nếu phân tích cơ cấu lao động ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phục vụ
cho nhà quản trị đánh giá hiệu quả quản lý tác động đến kết quả sản xuất thì quy
mô chung là tổng số lao động ở doanh nghiệp và tỷ trọng được xác định là tỷ trọng
của lao động trực tiếp và tỷ trọng của lao động gián tiếp trong tổng số đó . Nếu khi
phân tích cơ cấu lao động trong một tổ sản xuất để đánh giá khả năng lao động tác
động đến kết quả sản xuất của tổ đó thì quy mô chung sẽ xác định là lao đông sản
xuất ở tổ đó và tỷ trọng được xác định lúc này là tỷ trọng lao động trong từng cấp
bậc …
Để phân tích trước hết nhà quản lý phải xác định tỷ trọng của từng loại lao động
trong tổng số theo công thức sau :
Ti
TTi = x 100%
Dương Thuý Nga K39-D3
20

Kqi
T ( ± ) = Ti - Tk x
Kqk
Trong đó :
T (± ) : Số lao động tiết kiệm hay lãng phí .
Ti : Số lao động thực tế trực tiếp sử dụng .
Tk : Số lao động trực tiếp theo kế hoạch
Kqi ( Kqk ) : Kết quả sản xuất thực tế ( theo kế hoạch )
Nếu T( ±) < 0 : Doanh nghiệp tiết kiệm tương đối lao động .
T( ±) > 0 : Doanh nghiệp sử dụng tương đối lãng phí lao động
T(± ) = 0 : Doanh nghiệp sử dụng hợp lý lao động .
2.1.2. Ph ân tích tình hình quản lý và sử dụng thời gian lao động :
Thời gian lao động biểu hiện bằng ngày công mà người lao động tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Thời gian lao động nhiều hay ít
sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp . Tuy nhiên xã hội càng
phát triển , người lao động có xu hướng nghỉ ngơi tham gia các công việc nâng cao
đời sống tinh thần và luật pháp các nước cũng không cho phép các doanh nghiệp tự
ý kéo dài thời gian lao động . Vì thế việc quản lý và sử dụng thời gian lao động
như thế nào nó phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp và đIều đó ảnh hưởng
không nhỏ đến quá trình kết quả kinh doanh . Để phân tích xem doanh nghịêp sử
dụng thời gian lao động đã hợp lý hay chưa trước hết cần xem xét đánh giá tính
hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp . Sau đó tìm
Dương Thuý Nga K39-D3
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
hiểu những nguyên nhân dẫn đến phát sinh các loại thời gian ngừng việc và vắng
mặt . Đặc biệt chú ý đến những nguyên nhân liên quan đến tư tưởng và tinh thần
người lao động , tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định , những nguyên nhân thuộc
về trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh như sự phối hợp giữa các bộ
phận trong sản xuất , mức độ cân đối giữa các yếu tố đầu vào …

Năng suất lao động =
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra .
Theo công thức lao động cho biết thời gian hao phí để sản xuất ra một khối
lượng sản phẩm nhất định .
Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra có thể tính bằng hiện vật nhưng hiện nay
phần lớn các doanh nghiệp , các nghành sản xuất ra các dạng sản phẩm rất khác
nhau , hay nói cách khác sản xuất theo danh mục sản phẩm với chủng loại mặt
hàng rất đa dạng . Cho nên trong thực tế người ta thường tính khối lượng sản phẩm
theo giá trị . Thước đo bằng giá trị thường dùng là chỉ tiêu giá trị sản lượng sản
xuất ra .
Thời gian hao phí có thể tính bằng giờ , ngày hoặc một kỳ nhất định như tháng ,
quý , năm .Tuỳ theo cách lựa chọn đơn vị thời gian cho ta một loại năng suất lao
động tương ứng .
Thông thường trong phân tích người ta thường sử dụng ba chỉ tiêu cơ
bản sau :
a) Năng suất lao động bình quân giờ ( wg ) :
Giá trị sản lượng
NSLĐ giờ =
Tổng số giờ làm việc
b) Năng suất lao động bình quân ngày ( wng ) :
Giá trị sản lượng
Dương Thuý Nga K39-D3
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
NSLĐ ngày =
Tổng số ngày làm việc
Mối liên hệ giữa năng suất lao động vói năng suất lao động giờ thông qua độ
dài của ngày làm việc biểu hiện qua công thức sau:
NSLĐ ngày = Số giờ làm việc bình quân ngày x NSLĐ giờ .
c) Năng suất lao động bình quân năm ( NScn ) :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status