Một số biện pháp nhằm hoàn thiện Công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LI M U
Kể từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi từ cơ chế cũ, cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa đã mang lại nhiều thay đổi cho nền kinh tế nói riêng và đất nớc nói
chung. Sự thay đổi này đặt ra trớc mắt các doanh nghiệp những thách thức mới cần
phải vợt qua để đa doanh nghiệp của mình thoát khỏi cơ chế cũ, bắt kịp với cơ chế
thị trờng vững bớc đi lên và ngày một phát triển.
Trong cơ chế thị trờng dù là doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân
đều phải tự hạch toán kinh doanh, lấy thu nhập bù đắp chi phí bảo đảm phải có lãi.
Nhà nớc không bao cấp, không bù lỗ. Các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trờng
tiêu thụ, quan tâm đến thị hiếu khách hàng, tìm nguồn cung ứng nhiên liệu, năng
suất lao động để nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng. Do vậy các
doanh nghiệp còn lựa chọn đợc các hình thức, chế độ trả lơng không những trả
đúng, trả đủ cho ngời lao động mà còn làm cho tiền trở thành động lực mạnh mẽ
thúc đẩy mỗi ngời hăng say lao động.
Việc các doanh nghiệp chọn hình thức trả lơng hợp lý có thể tiết kiệm đợc chi
phí về tiền lơng mà vẫn kích thích đợc ngời lao động bởi khi tiền lơng cao sẽ là động
lực kích thích ngời lao động làm việc tốt hơn và giá trị thặng d do lao động của họ
đem lại là vô cùng lớn.
Thực tế cho thấy việc xác định đơn giá tiền lơng sản phẩm là rất phức tạp liên
quan đến nhiều vấn đề kinh tế, kỹ thuật, nh hệ thống các định mức lao động, định
mức vật t, đồng thời còn đòi hỏi phải thay đổi do biến động giá cả, máy móc thiết
bị..., mặt khác, một số công tác nh phục vụ nơi làm việc, kiểm tra chất lợng sản
phẩm cũng là nội dung không thể thiếu đợc trong bảo đảm cho công tác trả lơng đợc
thực hiện tốt. Trong công tác tiền lơng, nhiều doanh nghiệp dựa vào các hình thức,
chế độ trả lơng của nhà nớc để tìm ra những phơng pháp trả lơng mới, đảm bảo việc
phân phối công bằng phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đồng
thời phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng.
Vì vậy không ngừng hoàn thiện các hình thức và chế độ trả lơng là một yêu cầu
khách quan. Qua thời gian thực tập tại Công ty C phn Bao bỡ v In nụng nghip

tài liệu, sách cho ngành và các nhà xuất bản khác.
Năm 1993, Xí nghiệp in nông nghiệp 1 được đổi tên thành xí nghiệp in Nông
nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực
phẩm, theo Quyết định 120NN-TCCP/QĐ. Cùng với việc đổi tên, Xí nghiệp đã xác
định lại định hướng phát triển, tập trung vào in bao bì và tem nhãn hàng hóa.
Năm 2002, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty in Nông nghiệp và Công nghiệp
thực phẩm trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Quyết định
19/2002/BNN-TCCB/QĐ.
Ngày 01/07/2004, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông
nghiệp theo Quyết định QĐ686 ngày 22/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn với vốn điều lệ là 27 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 25%.
Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP
Tên tiếng Anh: AGRICULTURE PRINTING AND PACKAGING JOINT
STOCK COMPANY
Trụ sở chính : Số 72, Đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa,
Thành Phố Hà Nội
Điện thoại : 04-6840095
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Fax : 04-6840095
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103004779, thay đổi lần thứ nhất ngày
22/09/2005, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của APP bao gồm:
1In bản đồ, sách báo, văn hoá phẩm, tem nhãn bao bì và các tài liệu phục vụ cho
sự phát triển ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác;
2Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in;
3In tem nhãn bao bì, sách, báo, văn phòng phẩm;
4Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in và các dịch vụ liên quan đến
ngành in;
5Thiết kế tạo mẫu in, dịch vụ quảng cáo thương mại, in sang băng đĩa hình (chỉ
kinh doanh in sang băng đĩa hình, được Nhà nước cho phép);

đồng Cổ đông. Hội đồng Quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Giám đốc điều hành
và những người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản
trị do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết
Đại hội đồng Cổ đông quy định.
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Ban Kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động
điều hành kinh doanh của Giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Giám đốc.
Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về
việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các Phó Giám đốc giúp việc Giám
đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công,
chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền theo quy định của
Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Các phòng nghiệp vụ:
1Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và
tổ chức thực hiện các công tác: tổ chức bộ máy, cán bộ; tuyển dụng, đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực; lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; kiểm tra an
toàn - bảo hộ lao động, thực hiện chế độ chính sách với người lao động; quản trị hành
chính Văn phòng Công ty…
2Phòng Kế toán Tài chính: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ
chức thực hiện công tác phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính kế toán trên
phạm vi toàn Công ty; chấp hành thực hiện đầy đủ theo đúng các chế độ và quy định
của nhà nước trong quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp; tổ chức, quản lý, sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công ty trong sản xuất kinh doanh; kế toán
toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng việc thu nhận, xử
lý kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh; tổ chức công tác kế toán theo chuẩn mực kế toán VN do bộ Tài chính ban

8Công ty hoạt động trong lĩnh vực in ấn và sản xuất bao bì, khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp nên việc đặt hàng, giao hàng được thực hiện trực tiếp với Phòng
Kinh doanh của Công ty. Công ty không có chi nhánh cũng như cửa hàng, đại lý.
1.3. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu và định hướng phát triển
doanh nghiệp
1.3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh
1
2BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2005-
2006 VÀ QUÝ III 2007
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2007
Đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 30/09/ 2007
1 Tổng giá trị tài sản 39.873.886.804 56.619.358.891 75.751.606.451
2 Doanh thu thuần 51.279.248.038 57.108.245.453 53.391353.376
3
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
4.807.435.675 7.057.827.975 6.113.858.484
4 Lợi nhuận khác 1.330.128.341 18.824.402 14.318.337
5 Lợi nhuận trước thuế 6.137.564.016 7.076.652.377 6.128.176.821
6 Thuế TNDN 0 758.292.000
(1)
465.734.293
7 Lợi nhuận sau thuế 6.137.564.016 6.318.360.377 5.662.442.528
8 Vốn điều lệ 27.000.000.000 27.000.000.000 27.000.000.000
9
Tỷ lệ LNST/vốn điều lệ
(% năm)

Nguyên giá TSCĐ tăng
thêm trong dự án đầu tư
) x
14%
Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm
Ước tính thuế TNDN cho 6 tháng đầu năm là:
= 4.588.437.261 x (1- 27.624.703.274 )x 14%
60.160.840.492
= 4.588.437.261 x 54,08% x 14%
= 347.399.761
Ước tính thuế TNDN cho Quý 3 là:
= 1.539.739.560 x (1- 27.409.253.367 ) x 14%
60.768.240.585
= 1.539.739.560 x 54.90% x 14%
= 118.334.532
Thuế TNDN được kê khai hàng quý trên cơ sở tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Do
đó, thuế TNDN ước tính cho 9 tháng đầu năm là:
347.399.761 + 118.334.532 = 465.734.293
Năm 2006 là năm thứ hai kể từ khi Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức
công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đã được chuyển đổi
theo hướng linh hoạt và hiệu quả hơn. Đây cũng là năm Công ty gặp nhiều khó khăn
về thị trường: giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, thị trường tiêu thụ ngày càng cạnh
tranh gay gắt. Tuy nhiên kết quả kinh doanh của Công ty vẫn khả quan và tăng
trưởng tốt.
Năm 2006, Công ty đạt mức doanh thu 57 tỷ đồng, tăng 11,3% so với năm 2005.
Lợi nhuận trước thuế tương ứng đạt 7,076 tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2005. Sự
tăng trưởng của Công ty tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh trong năm 2007, với
doanh thu thuần đến hết Quý III là 53,4 tỷ đồng.
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu của Công ty cũng thể hiện xu hướng
tăng mặc dù giá nguyên liệu đầu vào gia tăng. Điều này là do Ban lãnh đạo Công ty

thương hiệu trên thị trường trong nước.
1.4. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần Bao bì và In
Nông nghiệp ảnh hưởng đến công tác tiền lương.
1.4.1. Đặc điểm về lĩnh vực, nhiệm vụ kinh doanh.
1.4.1.1. Lĩnh vực kinh doanh.
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103004779, thay đổi lần thứ nhất ngày
22/09/2005, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của APP bao gồm:
9In bản đồ, sách báo, văn hoá phẩm, tem nhãn bao bì và các tài liệu phục vụ cho
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
sự phát triển ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác;
10Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in;
11In tem nhãn bao bì, sách, báo, văn phòng phẩm;
12Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in và các dịch vụ liên quan
đến ngành in;
13Thiết kế tạo mẫu in, dịch vụ quảng cáo thương mại, in sang băng đĩa hình
(chỉ kinh doanh in sang băng đĩa hình, được Nhà nước cho phép);
14Dịch vụ đo đạc địa hình, khảo sát các công trình xây dựng;
15Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống. Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa
và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, vũ trường, quán bar);
Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê
1.4.1.2. khách hàng
Các hợp đồng của Công ty được phân thành hai nhóm:
1Nhóm hợp đồng nguyên tắc
2Nhóm hợp đồng cụ thể
Công ty thường ký hợp đồng nguyên tắc với các khách hàng lớn và thường
xuyên như: Công ty thuốc lá Thăng Long, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn, Công ty
thuốc lá Thanh Hoá, Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty cổ phần Bánh
kẹo Hải Châu, Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty cổ

14 Công ty cổ phần Nước khoáng Vital Hợp đồng thường xuyên
15 Công ty cổ phần Dược và Vật tư Thú y Hợp đồng thường xuyên
16 Công ty Dược Nam Hà Hợp đồng thường xuyên
17 Công ty Dược phẩm Trường Thọ Hợp đồng thường xuyên
(Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp
1.4.1.3. sản phẩm của Công ty và tình hình cạnh tranh trên thị trường.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sn phm v dch v ch yu ca Cụng ty c chia thnh hai nhúm sau:
Cỏc mt hng in n
1In t ri, t gp, tp chớ, tem nhón, Catalogue, bao bỡ hp trờn cỏc cht liu
giy, bỡa v giy ph nhụm, can, can nha, hp carton súng E (bỡa lm
hp cú mt lp bỡa súng gia). Cụng ty nhn in cho cỏc mt hng ch yu
nh bao thuc lỏ, búng ốn, hp thuc tõn dc, bỏnh ko, chố ru
2Ch bn Flexo (ch bn cho kh ln) cho cỏc n v in khỏc.
3Sn xut mng nhụm ộp v cho ngnh dc.
4Thit k to mu cho cỏc sn phm in: T vn bao bỡ nhón mỏc cho sn phm
5Cung cp vt t thit b liờn quan n ngnh in bao gm giy in cỏc loi, mc
in, vt t ngnh in, ph liu ngnh in nh bn nhụm ó qua in, giy l.
Cỏc nhúm sn phm v doanh thu trong nm 2006
1- Nhón, bao bỡ thuc lỏ : 24,2 t
2- Bao bỡ búng ốn : 7,9 t
3- Bao bỡ giy sn phm dc : 7,5 t
4- Bao bỡ hng nhụm, ộp v thuc : 5,4 t
5- Bao bỡ thc phm : 3,7 t
6- Nhón gii khỏt : 3,85 t
7- Nhúm hng khỏc : 4,55 t
Tng cng: : 57,1 t
Trong ú hng xut khu v phc v cho xut khu l 14,85 t, chim 26,0%
tng doanh thu.

làm việc phải thờng xuyên tiếp xúc với con chữ chì rất có hại cho sức khoẻ.
Ngoài ra, nếu một bát chữ mà lỡ bị xô, bị đổ các con chữ chì bị lệch đi là phải
sắp lại từ đầu. Khi sửa lỗi chính tả thờng sửa lỗi chính tả 3 lần vì phải dàn xếp xô
đẩy các con chữ cho đến khi ổn định về mặt diện tích. Điều này rất ảnh hởng đến
năng suất lao động, ý thức đợc điều đó công ty đã chuyển từ Typô sang in hoàn
toàn bằng Offset. Nếu nh trớc đây ngời công nhân phải mất trọn ngày mới sắp đ-
ợc 2-3 trang truyện khổ 13x19 thì bây giờ với lợng thời gian nh vậy có thể hoàn
thành gấp 3-4 lần khối lợng công việc.
- Bộ phận chế bản công ty đợc trang bị 3 máy vi tính, 1 máy quét chuyên dụng,
1 máy phơi. Với công nghệ chế bản điện tử 3 công đoạn bao gồm:
+ Máy quét phẳng với phần mềm chuyên dụng đi kèm cho phần nhập liệu.
+ Máy tính để xử lý ảnh, ghép chữ, thao tác hình hoạ, tạo các hiệu ứng nh
mong muốn.
+ Cuối cùng là cụm máy xuất phim chuyên dụng.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công nghệ sản xuất ngày một hiện đại đã từng bớc đa mức sản lợng trang in
tăng lên qua các năm.
Bng 1.4: Mc sn lng trang in tng qua cỏc nm.
Đơn vị: triệu trang in
Năm Sản lợng trang in hoàn thành
qua các năm
Mức tăng so với năm trớc
(%)
2004 740 -
2005 960 28
2006 1900 98
2007 2860 50
1.4.3. c im v c s vt cht v trang thit b.
1Trong nhiu nm qua, Cụng ty C phn Bao bỡ v In nụng nghip luụn thuc

dụng
Nguyên Giá
1
Máy in Flexo Kdo 260 (6 màu
UV) 2006 5.645.000.000
2 Máy in Flexo Galus 6 màu UV 2004 15.415.646.682
3 Máy in Heizeberg (1 màu) 2003 1.469.658.450
4 Máy in Heizeberg (1 màu) 2003 2.186.406.260
5 Máy in Manroland UV ( 2 màu) 2003 2.892.128.850
6 Máy in Manroland (2 màu) 2003 2.893.907.400
7 Máy bế TQ MW1050 2002 1.484.742.394
Máy in Flexo nhập mới nguyên chiếc từ Đức của hãng Galus và KDO, Nhà cung
cấp máy in hàng đầu thế giới.
Ưu điểm nổi trội của máy in Flexo như sau:
1Dây chuyền khép kín từ khâu đưa giấy cuộn vào hệ thống đến khâu cắt bế thành
sản phẩm.
2Đầu ra sản phẩm đa năng có thể là dạng nhãn, tờ rơi hoặc dạng cuộn thích hợp
cho các dây chuyền đóng gói tự động phía sau.
3Công nghệ in 6 màu, in nổi, phủ bong véc ni, in trên nhiều loại vật liệu khác nhau
tạo ra các sản phẩm đa dạng phong phú cạnh tranh được với các sản phẩm in ở các
nước có công nghệ in tiên tiến trên thế giới.
4Công suất 500.000 vỏ hộp/ ca máy (sản phẩm chủ yếu là vỏ hộp thuốc lá, vỏ hộp
thuốc dược phẩm, các loại màng nhôm, đề can cuộn)
5Tiêu hao nguyên liệu ít.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6m bo yu t mụi trng theo tiờu chun Chõu u (do vic s dng mc in cú
ngun gc thc vt)
Trỡnh t ng húa cao thụng qua vic s dng ớt lao ng trong mt ca lm
vic: 5 cụng nhõn vi cụng sut in 500.000 v hp/ca mỏy so vi in n theo truyn

khách hàng và một số doanh nghiệp thờng xuyên ký hợp đồng kinh tế với công ty.
Nắm bắt và phát huy những lợi thế đó là những thuận lợi cơ bản, là thế mạnh
công ty vơn lên đứng vững trong cơ chế thị trờng.
Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên công ty còn gặp phải một số khó khăn sau
đây:
Về công tác cán bộ công ty có chính sách đổi mới cán bộ lãnh đạo và quản lý.
Mặt tích cực là lớp trẻ có trình độ, có kiến thức kinh tế thị trờng và thích ứng đợc với
cơ chế này, song hạn chế ở chỗ họ lại không có kinh nghiệm cha đợc va chạm nhiều
với thực tế nên còn lúng túng trong công việc công ty cần có chính sách về thuyên
chuyển và đề bạt đào tạo và đào tạo cán bộ hợp lý nhằm giải quyết tốt mối quan hệ
giữa lớp cán bộ cũ và lớp ngời kế cận thứ hai là về mặt lao động. Công ty tiến hành
tuyển dụng lao động trẻ vào làm việc song tay nghề của họ còn thấp cha đáp ứng đ-
ợc vì thế việc điều động lao động còn gặp khó khăn. Đó là những khó khăn về công
tác nhân sự về công ty.
1.4.5. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
- Ch tch Hi ng Qun tr:
ễng Nguyn Thnh Nam
Ngy, thỏng, nm sinh : 10/02/1958
a ch thng trỳ : P604, D3, Tp th B Nụng nghip, ng a, H Ni
Trỡnh chuyờn mụn : C nhõn kinh t, K s in bn
Chc v cụng tỏc hin nay : Ch tch Hi ng qun tr, Giỏm c
1- Phú Ch tch Hi ng Qun tr:
ễng V Hng Tuyn
Ngy, thỏng, nm sinh : 03/09/1959
a ch thng trỳ : P2, Tp th Xớ nghip In Nụng nghip, Phng Mai, H
Ni
Trỡnh chuyờn mụn : K s in bn ; Tt nghip cỏc khoỏ o to sau: (i)
qun lý v s dng mỏy in offset (Cng ho Liờn bang c 1988); (ii) Qun
lý v s dng mỏy in Flexo (Malaysia 2003); (iii) Lp cỏn b qun lý cao cp

1-. Thành viên Ban kiểm soát:
+Ông Nguyễn Quang Lộc
Ngày, tháng, năm sinh : 12/09/1958
Quê quán : Tổ 6, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thợ bậc 6
Chức vụ công tác hiện nay : Thành viên Ban kiểm soát
+Bà Phạm Thị Phúc
Ngày, tháng, năm sinh : 16/04/1962
Địa chỉ thường trú : Số 15, Tổ 12, Phường Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Chức vụ công tác hiện nay : Thành viên Ban Kiểm soát
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1Số cổ phần nắm giữ của các thành viên Ban lãnh đạo tại thời điểm
31/05/2007:
Bảng 1.6: Danh sách các thành viên Ban lãnh đạo nắm giữ cổ phiếu Công ty
STT Ban lãnh đạo
Số cổ phần nắm
giữ
Tỷ lệ sở hữu
(%)
1
Nguyễn Thành
Nam
(*)
140.600
5,21
2 Vũ Hồng Tuyến 72.600
2,69
3

lao động hiện có không đủ để hoàn thành khối lợng công việc hoặc có lao động cha
đáp ứng đợc yêu cầu của công việc, nghỉ việc giữa chừng cần công nhân thay thế.
- Phơng pháp tuyển chọn lao động:
Công ty sử dụng phơng pháp lịch sử kết hợp với thử việc:
+ Phơng pháp lịch sử: Xem xét hồ sơ lý lịch.
Trong hồ sơ lý lịch có ghi đầy đủ các nội dung cần thiết theo mẫu quy định của
Nhà nớc.
Cán bộ phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ xem xét hồ sơ lý lịch của ngời lao
động xem xét đối chiếu xem có phù hợp với yêu cầu tuyển chọn hay không.
Sau khi xem xét thấy phù hợp sẽ tiến hành thoả thuận ký kết hợp đồng thử việc
với ngời lao động.
+ Thử việc:
. Đối với công việc có chức danh, nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc
đại học và trên đại học thời gian thử việc không quá 60 ngày.
. Đối với công việc có chức danh, nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ
thuật, nhân viên nghiệp vụ thời gian thử việc không quá 30 ngày. Nếu sau thời gian
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thử việc nhận thấy ngời lao động phù hợp với công việc giám đốc công ty sẽ ký hợp
đồng lao động với ngời lao động.
Nh vậy, việc tuyển chọn lao động tại công ty khá phù hợp với đặc điểm của
ngành, từ đó tạo thuận lợi cho công ty trong việc tìm đợc những thợ giỏi những nhân
viên quản lý có trình độ chuyên môn.
b. Bố trí lao động
- Công ty bố trí lao động theo khả năng và giới tính phù hợp với trình độ
chuyên môn đợc đào tạo.
VD: Phòng tổ chức cán bộ có 3 cán bộ thì cả 3 đều có trình độ chuyên môn từ
trung cấp trở lên chuyên ngành quản lý lao động.
- Xởng in có 14 lao động thì đều là lao động nam vì vậy đây là bớc công việc
phức tạp, nặng nhọc không thích hợp với nữ.

nhân chính
ở các tổ sản
xuất
Giám đốc
- Giám đốc
- P. giám đốc
- Kế toán tr-
ởng, trởng
phòng chức
năng.
- Quản đốc
Quản lý kỹ
thuật.
- Quản đốc
phó quản
đốc là nhân
viên kỹ
thuật
Quản lý
kinh tế
thông tin
- CBCNV
phòng kế
hoạch, kế
toán, tổ
chức
Hành
chính.
- Lái xe
- Y tế

- Xởng chế bản 8 8 3 3 2
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xởng in 14 1 2 6 1 3 1
- Xởng sách 26 21 5 1 3 9 5 3
- Xởng cơ điện 4 1 1 2
Tổng số 52 29 1 7 10 4 13 10 7
Bảng 2.4: Chất lợng lao động tại công ty
TT Theo chuyên môn
đào tạo và trình độ
đào tạo
Tổng
số
Giới tính Thâm niên nghề Tuổi

số
%
số
%
số
%
số
%
số
%
số
%
1 Trên đại học Tiến
sĩ kinh tế
1 1 1 1

có một đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng có đầy đủ năng lực chuyên môn có thể
giúp công ty từng bớc đi lên. Bên cạnh đó còn có đội ngũ công nhân sản xuất có
25

Trích đoạn Tạo động lực trong lao động Tổ chức trả lơng và quản lý quỹ lơng Vấn đề thực hiện hợp đồng lao động, các loại giao kết hợp đồng Những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện pháp luật lao Xây dựng quỹ lơng và nguồn trả lơng thực tế cho lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status