tài liệu ôn thi giáo viên dạy giỏi - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2013-2014
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 ĐIỂM)
Câu 1: Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Chương trình giáo dục phổ thông, Mục tiêu giáo dục tiểu học là:
a) Tất cả trẻ em đều được đi học cấp tiểu học
b) Trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 và trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
c) Tất cả trẻ em khuyết tật được đi học cấp tiểu học
d) Hình thành những cơ sở ban đầu về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mĩ để tiếp tục
học Trung học cơ sở
Câu 2: Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Chương trình giáo dục phổ thông, mỗi tuần có ít nhất 2 tiết sinh hoạt tập thể là
để:
a) Chào cờ đầu tuần, nghe kể chuyện cuối tuần
b) Tổ chức các phong trào thi đua học tập
c) Chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp
d) Sinh hoạt lớp, Sao nhi đồng, Đội thiếu niên, Sinh hoạt toàn trường
Câu 3: Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Chương trình giáo dục phổ thông, mỗi tháng có bao nhiêu tiết Giáo dục ngoài giờ
lên lớp?
a) 4 tiết
b) 6 tiết
c) 8 tiết
d) 10 tiết
Câu 4: Về mặt kiến thức, mục tiêu của môn Âm nhạc nhằm giúp học sinh:
a) Học hát, phát triển khả năng âm nhạc, tập đọc nhạc
b) Tập đọc nhạc
c) Phát triển khả năng âm nhạc, làm cơ sở trở thành ca sĩ
d) Học hát, phát triển khả năng âm nhạc
Câu 5: Nội dung dạy học môn Mĩ thuật cấp tiểu học:

động sáng tạo của học sinh
Câu 9: Tiêu chí: “Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo
kết quả học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước
lớp hoặc toàn thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện
pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ” trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
thuộc yêu cầu nào?
a) Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động
b) Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi trong
giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục
c) Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
d) Lập được kế hoạch dạy học
Câu 10: Tiêu chí: “Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức,
trình độ chính trị chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức
khoẻ” trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học thuộc yêu cầu nào?
a) Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động
b) Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
c) Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học
d) Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần
đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề
nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng
Câu 11: Tiêu chí: “Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi
giáo viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên
môn, nghiệp vụ” trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học thuộc yêu cầu
nào?
a) Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh,
huyện, xã nơi giáo viên công tác
b) Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
c) Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học
d) Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến
ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

c)
3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1 tiết khác,
trong 3 tiết này có 2 tiết Toán và Tiếng Việt không đạt yêu cầu
d)
Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức bao gồm: 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1
tiết chọn trong các môn học còn lại không đạt yêu cầu
Câu 16: Trong Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học, trường hợp nào dưới đây giáo
viên sẽ bị xếp loại kém?
a) Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác
b) 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức,trong đó có 2 tiết không đạt yêu cầu
c) Nghỉ phép quá 15 ngày trong năm học
d) Dự giờ không không đủ số tiết quy định trong năm học
Câu 17: Mục đích của việc đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 32/2009/TT-
BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT là:
a) Khuyến khích học sinh học tập chuyên cần
b) Phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo của học sinh
c) Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức
tổ chức các hoạt động giáo dục tiểu học
d) Tất cả ý trên đều đúng
Câu 18: Nguyên tắc đánh giá và xếp loại học sinh theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT
ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT là:
a) Kết hợp đánh giá định lượng và định tính
b) Đánh giá phải kịp thời để nhằm khuyến khích học sinh học tập tiến bộ hơn
c) Để thông báo kịp thời tình hình học tập của học sinh đến gia đính các em
d) Tất cả ý trên đều đúng
Câu 19: Theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT, học sinh
khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục
chung được đánh giá như thế nào?
a) Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh
b) Không xếp loại đối tượng này

a) Yêu cầu giáo viên chấm lại bài KTĐK khi thấy giáo viên chấm chưa chính xác
b) Yêu cầu giáo viên trả bài KTĐK để học sinh lưu giữ
c) Nêu ý kiến và nhận được sự giải thích, hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp,
của Hiệu trưởng về kết quả đánh giá xếp loại
d) Cả a và b đều đúng
Câu 24: Theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT, Hiệu
trưởng có trách nhiệm trả lời khiếu nại của cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh
về đánh giá, nhận xét, xếp loại theo phạm vi và quyền hạn của mình:
a) Thời gian trả lời khiếu nại chậm nhất 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu
nại
b) Thời gian trả lời khiếu nại chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu
nại
c) Thời gian trả lời khiếu nại chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu
nại
d) Thời gian trả lời khiếu nại chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu
nại
Câu 25: Theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT, đối
với học sinh khuyết tật được đánh giá theo nguyên tắc:
a) Động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính
b) Đảm bảo quyền được chăm sóc và giáo dục của tất cả học sinh
c) Xếp loại dựa theo các tiêu chí của học sinh bình thường
d) Câu a, b đúng
Câu 26: Theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT, khen
thưởng học sinh có các danh hiệu sau:
a) Học sinh Xuất sắc; Học sinh Tiên tiến
b) Học sinh Giỏi, Học sinh Khá
c) Học sinh Giỏi; Học sinh Tiên tiến
d) Học sinh Xuất sắc; Học sinh Khá
Câu 27: Tại mục b, khỏan 2 Điều 106 của Bộ luật lao động quy định làm thêm giờ đó
là:

c)
Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng
chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
d) Tất cả điều đúng
Câu 29: Tại khoản 4 Điều 21 của Thông Tư 59/2012/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2012 của
BGD&ĐT quy định kết quả xếp loại giáo dục của học sinh tại trường tiểu học
đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 đó là:
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 98%;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 70%, trong đó loại giỏi đạt
ít nhất 25%;
c) Có học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu do cấp tỉnh trở lên
tổ chức.
d) Tất cả điều đúng
Câu 30: Một trong năm giải pháp mà Nghị quyết Hội nghị viên chức năm học 2013-2014
đưa ra đó là:
a) Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự học tự
rèn, hết lòng tận tụy với công việc. Có khả năng tiếp ứng với công nghệ thông
tin, tiếp tục đổi mới công tác dạy học theo hướng tích cực, tích hợp nhằm tạo
cho người học thực sự ham thích tham gia vào tiết học.
b) Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh cần nêu cao tinh thần trách nhiệm,
tự học tự rèn, hết lòng tận tụy với công việc. Có khả năng tiếp ứng với công
nghệ thông tin, tiếp tục đổi mới công tác dạy học theo hướng tích cực, tích hợp
nhằm tạo cho người học thực sự ham thích tham gia vào tiết học. Chú trọng đến
thực hành, rèn kĩ năng sống. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá nhằm tạo sân
chơi bổ ích cho học sinh đồng thời qua đó trang bị thêm kiến thức cuộc sống cho
các em.
c) Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự học tự
rèn, hết lòng tận tụy với công việc. Có khả năng tiếp ứng với công nghệ thông
tin, tiếp tục đổi mới công tác dạy học theo hướng tích cực, tích hợp nhằm tạo
cho người học thực sự ham thích tham gia vào tiết học. Chú trọng đến thực hành,

dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.
Câu 34:
Tại khoản 2, Điều 4, Thông tư số 28 /2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Nhiệm vụ của giáo viên
làm chủ nhiệm lớp đó là:
a)
Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên
bộ môn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong
Hồ Chí Minh, các đoàn thể và các tổ chức xã hội khác có liên quan trong hoạt
động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
b) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức
giáo dục sát với đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học sinh và của
cả lớp;
c)
Tham gia hướng dẫn hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục và rèn luyện học
sinh do nhà trường tổ chức;
d)
Nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen
thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp, danh sách
học sinh phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè,
phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
Câu 35:
Một trong những giải pháp của Nghị quyết chi bộ năm học 2013-2014 đưa ra
đó là:
a) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 27/CT/TU ngày 01/10/2012 của Tỉnh uỷ bình
Thuận về việc nâng cao trách nhiệm và chấn chỉnh tác phong, giờ giấc làm
việc, ý thức chấp hành của cán bộ công chức của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và có
biện pháp xử lý nghiêm túc những trường hợp vi phạm.
b) Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của đảng viên. Thực hiện nghiêm

Giáo dục và Đào tạo, quy định trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I
quy định về trinh độ đào tạo của giáo viên phải đạt:
a) Có 90 % giáo viên đạt trình độ chuẩn.
b) Có 95% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trong đó có ít nhất 40% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn
c) Có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trong đó có ít nhất 40% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn.
d) Có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trong đó có ít nhất 0% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn.
Câu 39: Theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 08/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, quy định trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I
quy định về kết quả đánh giá xếp loại giáo viên là:
a) Có ít nhất 50%giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít hất 15 % xếp loại
xuất sắc.
b) Có ít nhất 50%giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó
có ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.
c) Không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.
d) chỉ có a và b.
e) cả a,b,c.
Câu 40: Theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 08/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, quy định trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I
quy định về thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học là:
a) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu về chuẩn
kiến thức, kỹ năng;
b) Lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù
hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học
sinh.
c) Có ít nhất 60 % học sinh học 2 buổi/ ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số
lượng học sinh học 2 buổi/ ngày.
d) Có ít nhất 50 % học sinh học 2 buổi/ ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số

a) Trình độ đạo tạo của Hiệu trưởng, P. hiệu trưởng từ Cao đẳng sư phạm trở lên
b) Trình độ đạo tạo của Hiệu trưởng, P. hiệu trưởng từ Đại học sư phạm trở lên
c) Hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, P. hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy
học( không kể thời gian tập sự).
d) Đánh giá Hiệu trưởng, P. hiệu trưởng hằng năm theo quy định chuẩn Hiệu
trưởng trường Tiểu học đạt mức xuất sắc.
e) cả a,b,c,d
g) Chỉ có b, c, d.
Câu 44: Theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 08/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, quy định trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II
quy định về trình độ đào tạo của giáo viên là:
a) Có 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có ít nhất 70% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn.
b) Có 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có ít nhất 80% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn.
c) Có 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có ít nhất 90% giáo viên đạt
trình độ trên chuẩn.
d) a đúng.
e) b đúng.
g) c.đúng.
Câu 45: Theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 08/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, quy định trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II
quy định về kết quả đánh giá xếp loại giáo viên là:
a) Có ít nhất 75% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên
đạt loại xuất sắc theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
b) Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó
có ít nhất 30% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có
giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Có ít nhất 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên,
trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường

giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục
học tập; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh
khó khăn khác.
e) Chỉ a,b,
g) cả d,c
Câu 49: Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh quy định
quyền của ban đại diện cha mẹ học sinh lớp gồm:
a) Quyết định triệu tập các cuộc họp cha mẹ học sinh theo quy định tại điều 9
của điều lệ này( trừ cuộc họp đầu năm học cử ban đại diện cha mẹ học sinh
lớp) sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm.
b) Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lý giáo dục học
sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học.
c) Phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngài giờ lên lớp, giáo dục truyền
thống, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện cho học sinh sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm.
d) Chỉ có a và c.
e) Chỉ có a và b
g) Cả a,b,c.
Câu 50: Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh, quy định
trách nhiệm của cha mẹ học sinh gồm:
a) Phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh và thực hiện các
công việc do Ban đại diện cha mẹ học sinh đề ra.
b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn của lớp để chăm sóc.
Quản lý, động viên học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, tuân
thủ quy định của điều lệ và nội quy của nhà trường.
c) Chịu trách nhiệm đối với sai phạm, khuyết điểm của con em mình theo quy
định của pháp luật và thực hiện các khuyến nghị của Ban đại diện cha mẹ học

e) Cả a,b,c.
Câu 53: Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh, quy định
Ban Đại diện cha mẹ học sinh không được quyên góp của người học hoặc của
gia đình người học:
a) Các khoảng thu không theo nguyên tắc tự nguyện.
b) Các khoảng ủng hộ không phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban đại diện
cha mẹ học sinh: Bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường, bảo đảm an ninh nhà
trường; trông coi phương tiện tham gia giao thông của học sinh; vệ sinh lớp
học, vệ sinh trường; khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà
trường; mua sắm máy móc, trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho trường, lớp học
hoặc cho cán bộ quản lý, tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục; sửa chữa,
nâng cấp, xây dựng mới các công trình của nhà trường.
c) Chi thu theo yêu cầu của nhà trường và hội nghị phụ huynh.
d) Cả a và b.
e) Cả a,b,c.
B. PHẦN II: TỰ LUẬN( 3 ĐIỂM).
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.( 1 ĐIỂM)
Câu 1: § Đồng chí hãy nêu chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ
của chương trình Tiểu học?
Câu 2: Lớp (môn) đồng chí dạy hiện nay có những tồn tại gì, nguyên nhân
của khó khăn đó và hướng khắc phục của đồng chí trong thời gian tới.
Câu 3: Đ/c hiểu thế nào là dạy học theo chuẩn KTKN?
Câu 4: Đ/c hãy nêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ học sinh
cần đạt sau khi học hết cấp tiểu học?
Câu 5: Đ/c hãy nêu một sốchú ý khi giáo dục kĩ năng sống qua các môn học
Câu 6:
Trách nhiệm thực hiện PCGDTH ĐĐT là của ai? Là giáo viên, thầy
(cô) cần làm những gì để góp phần thực hiện công tác PCGDTH ĐĐT có
hiệu quả?

Nêu cách đánh giá học sinh trong việc tổ chức kiểm tra đánh giá học
sinh tham gia học tập bộ môn tin học?
Câu 9: Nêu những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện giảng dạy môn tin học?
đề xuất cách giải quyết.
Câu 10: Soạn một giáo án thực hiện một tiết dạy tin học.
Câu 11: Nêu những lí do cơ bản cần thiết mà Bộ Giáo Dục &ĐT triển khai
chương trình Anh văn 4 tiết/ tuần ở lớp Ba?
Câu 25: Nêu mục tiêu của môn Tiếng Anh lớp Ba, Bốn, Năm. (4tiết/tuần).
Câu 26:Nêu các cấp độ cần đạt của học sinh lớp ba sau khi học xong chương
trình Anh Văn 4 tiết/ tuần?
Câu 27: Nêu cấu trúc chương trình sách Tiếng Anh tập 1 và 2 viết theo
chương trình Tiếng Anh mới( 4 tiết/tuần).
Câu 28: Nêu khung giáo án giờ lên lớp trong tiết dạy học đọc( Tiếng Anh)?
Câu 30: Nêu mục tiêu của môn Âm Nhạc lớp 1,2,3,4,5?
Câu 31. Nêu nội dung và mức độ cần đạt môn Âm nhạc lớp 2,3,4,5.
Câu 32. Nêu các bước dạy hát, dạy kể chuyện âm nhạc, Dạy nghe nhạc?
II. GIẢI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN( 1 ĐIỂM)
Bài 1
Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi. Biết sau 4 năm nữa tuổi mẹ
gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mẹ, của con hiện nay?
Bài 2:
Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con là 68 tuổi. Biết 4 năm trước đây tuổi bố
gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi của bố, của con hiện nay?
Bài 3: Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con là 60 tuổi. Biết sau 15 năm nữa
tuổi bố gấp 2 lần tuổi con. Tính tuổi của bố, của con hiện nay?
Bài 4:
Hai kho thóc chứa tất cả 145 tấn thóc, biết nếu chuyển 12 tấn từ kho A sang
kho B thì lúc này số thóc kho A bằng 2/3 số thóc ở kho B. Hỏi lúc đầu mỗi
kho chứa bao nhiêu tấn thóc?
Bài 5:

Hỏi đến mấy giờ thì người đó đuổi kịp ?
Bài 13: Tìm một phân số biết mẫu số hơn tử số 45 đơn vị và biết phân số đó
có giá trị bằng 2/5 ?
Bài 14: Tìm một phân số biết tổng của tử số và mẫu số của phân số đó bằng
215 và biết phân số đó có giá trị bằng 2/3
Bài 15: Biết trung bình cộng của hai số bằng 185 và biết số lớn hơn số bé 24
đơn vị. Tìm hai số đó.
Bài 16: Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 120 cm. Biết chiều dài hơn
chiều rộng 8cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài 17: Tìm một phân số biết rằng tổng của tử số và mẫu số bằng 210 và biết
nếu chuyển từ mẫu số lên tử số 12 đơn vị thì ta được một phân số mới trị giá
bằng 1.
Bài 18:
Một hình chữ nhật có có chu vi bằng 99,4 dm, biết nếu tăng chiều rộng thêm
8,5 dm và giảm chiều dài đi 4,2 dm thì nó trở thành hình vuông. Tính diện
tích hình chữ nhật đã cho.
Bài 19:
Một cửa hàng định giá bán một chiếc cặp là 65000 đồng. Nhân dịp khai
giảng năm học mới, cửa hàng hạ giá 12%. Hỏi sau khi giảm giá 12%, giá
của chiếc cặp là bao nhiêu tiền?
Bài 20:
Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với
vận tốc 48km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường
từ tỉnh A đến tỉnh B?
Bài 21:
Tỉnh A và tỉnh B cách nhau 180 km. Cùng một lúc có hai ô tô xuất phát từ
hai tỉnh và đi ngược chiều nhau, sau 2 giờ chúng gặp nhau.
A. Hỏi một giờ cả hai ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
B. Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc ô tô đi từ A bằng 2/3 vận
tốc ô tô đi từ B.

III. Môn Tiếng Việt. Giải, nêu, trình bày một số bài tập :
Chuyên Đề: Dạy và học Tiếng Việt ở Tiểu học
(Sách-thư viện thiết bị giáo dục tập 2-2013)
1. Bằng cách nào để hướng dẫn học sinh Tiểu học nhận ra một
từ có nhiều nghĩa?
Có thể hướng dẫn hs Tiểu học nhận biết một từ nhiều nghĩa
theo cách sau:
+ Trước hết, tìm từ có 1 nghĩa: Từ nào là Tiếng của 1 sự vật, hiện
tượng thì từ ấy chỉ có 1 nghĩa. VD: Xe đạo: Chỉ một loại xe người
đi, có 2 hoặc 3 bánh, dùng sức người đạp cho quay bánh.
Đ1o là nghĩa duy nhất của từ xe đạp.Vậy có thể nói, từ xe
đạp là từ chỉ có 1 nghĩa.
+ trên cơ sở đó, tìm từ nhiều nghĩa: Một từ( Một hình thức ngữ
âm- chữ viết) nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, biểu
đạt nhiều khái niệm trong thực tế khách qua thì được gọi là từ
nhiều nghĩa. VD từ Chạy( động từ) có thể có các nghĩa sau:
1.( Người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh(
Vận động viên thi chạy 100m; Ngựa chạy nhanh như gió…)
2. (Người) di chuyển nhanh đến nơi khác, không kể bằng cách gì.(
Bọn địch thua chạy dài; đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy
lại- Tục ngữ).
3. (Vật) di chuyển nhanh đến nơi khác trên một bề mặt( Tàu chạy
trên đường sắt; ca nô chạy trên sông).
4. ( Máy móc) hoạt động, làm việc( Máy chạy suốt cả ngày. Đồng
hồ chạy chậm).
5. Nhanh chóng tránh trước đi điều gì khôn hay(Chạy giặc. Chạy
thóc vào kho…).
6. Tìm kiếm cái đang cần( Chạy thầy chạy thuốc; Chạy ăn từng
bữa).
7. Nằm trải ra thành dải dài và hẹp( Con đường chạy qua làng;

thời gian. VD: đây, đấy,đó, kia, này, nọ, ấy, nay,nãy,nấy,bay, bấy,
bây giờ, bấy giờ…
Các từ này thường đứng sau danh từ. VD: Ngôi nhà này,
ngày ấy, tối nay….
+ Đại từ nghi vấn: Dùng để hỏi về người, sự vật,về đặc điểm, tính
chấ; về không gian, thời gian; về số lượng…
VD: ai?( hỏi về người); gì, cái gì?( hỏi về sự vật); đâu?( hỏi về nơi
chốn); bao, bao nhiêu, mấy?( hỏi về số lượng); sao, nào, thế nào?
( hỏi về đặc điểm, tính chất).
+ Đại từ phiếm chỉ: Phiếm chỉ có nghĩa là chỉ chung, không cụ thể,
xác định. Đại từ phiếm chỉ dùng để chỉ chung mọi người, mọi vật,
nơi chốn, thời gian, đặc điểm, tính chất, số lượng,… mà không
nhằm đích chỉ một đối tượng cụ thể nào. VD:
- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai, ai nhớ bây giờ nhớ ai.( Ca dao)
- Ở đâu lũy tre cung xanh tươi.
- Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành.
- Gặp ai tôi cũng chào, việc gì tôi cũng làm, đi đâu tôi cũng
đi, bao giờ tôi cũng sẵn sàng.
Giữa đại từ nghi vấn( dùng để hỏi) và đại từ phiếm chỉ( dùng
để chỉ chung một đối tượng) tuy khác nhau về mục đích sử
dụng nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Hai
loại đại từ này cùng chung vật liệu, ngữ liệu( cùng dùng các
từ như ai, gì, đâu, nào, bao giờ ). Vì cùng chung chất liệu
nên có người gộp đại từ nghi vấn và đại từ phiếm chỉ làm
một loại( Một loại đại từ có 2 công dụng: dùng để hỏi và
dùng với nghĩa phiếm chỉ).
3. Đại từ xưng hô trong tiếng Việt. Những trường hợp như:
anh ấy, cô ấy, ông ta, bà ta… có phải là đại từ xưng hô không?
SGK TV5, tập 1 có bài dạy riêng về ĐT xưng hô. Vì vậy để

Tao già không sức cầm dao
Giết bay có các con tao trăm vùng.
+ Cách xưng hô của nhân vật chị Dậu trong câu nói sau cũng
thể hiện thái độ phẫn nộ của chị: “ Mày trói chồng bà đi, bà cho
mày xem”.
-Trở lại với bảng phân loại ĐT xưng hô, ta thấy, ở các ô
trong bảng này, có thể bổ sung các danh từ lâm thời làm ĐT xưng
hô. Do đó, các tổ hợp như: anh ấy, cô ấy, ông ta, bà ta,… có thể bổ
sung vào ô ngôi thứ ba, số ít( như các đại từ: nó, hắn, y, thị…).
Như ta đã biết, các tổ hớp này, vốn không phải là đại từ xưng hô,
nhưng có thể lâm thời làm ĐT xưng hô.
Chuyên Đề: Dạy và học Tiếng Việt ở Tiểu học
(Sách-thư viện thiết bị giáo dục tập 3-2013)
4. Hỏi: Về công dụng ,dấu chấm phẩy giống và khác dấu phẩy chỗ nào?
Trả lời:
a. Dấu chấm phẩy(; ) là loại dấu dung để:
Ngăn cách các vế trong câu ghép đẳng lập, VD: “ Dưới ánh trăng
này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,
cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn”.
Tách các ý lớn trong một câu, VD: “ Nó lấy đầu nén đất của tổ nhiều
lần cho chắc rồi san bằng; không thể nhận ra tổ dế ở chỗ nào nữa”.
Phân cách cá ý lớn có quan hệ liệt kê, VD: “ Những cảnh tuyệt đẹp của
đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng
sông với những đoàn thuyền ngược xuôi”.
Chú ý: Khi đọc, sau dấu chấm phẩy phải nghỉ hơi một quãng bằng nửa
quãng nghỉ sau dấu chấm. Khi viết, chữ cái đầu tiên sau dấu chấm phẩy
không được viết hoa.
b. Như vậy, dấu chấm phẩy giống và khác dấu phẩy ở chỗ:
+ Giống nhau:
• là loại dấu dùng ở bên trong câu.

hình tượng, tính biểu trưng và không phải là tổng số ý nghĩa của các yếu tố
tạo thành.
Đối chiếu với thành ngữ Con rồng cháu Tiên, ta nhận thấy nếu đặt
dấu phẩy vào giữa thành ngữ này sẽ phá vỡ tính hoàn chỉnh, tính nguyên
khối cả về cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ, sẽ làm mất đi tính hình
tượng, tính biểu trưng trong nghĩa của thành ngữ. Cụ thể, trong thành ngữ
Con rồng cháu Tiên, Rồng Lạc Long Quân, Tiên chỉ Âu Cơ; nghĩa của cả
thành ngữ Con rồng cháu Tiên là: Dòng giống cao sang, nguồn gốc đáng tự
hào của dân tộc Việt nam( gần nghĩa với con Hồng cháu Lạc). Nếu ở giữa có
dấu phẩy(Con rồng, cháu Tiên), người đọc có thể hiểu cụm từ này theo
nghĩa đen: Con của Rồng, cháu của Tiên. Như vậy hoàn toàn sai, bởi lẽ
trong thành ngữ này, các từ con, cháu được hiểu là thế hệ sau, hậu sinh; hiểu
rộng ra là dòng giống, nòi giống. Còn Rồng, Tiên được hiểu là tổ tiên, dòng
dõi cao sang. Trong khi đó, như đã nói ở trên, thành ngữ cần được hiểu theo
nghĩa bóng, không được và không nên hiểu theo nghĩa đen có phần thô thiển
và sai lệch.
Để cho dễ hiểu, tao có thể khảo sát thêm hai thành ngữ khác, có đặc
trưng về cấu tạo va ngữ nghĩa tương tự thành ngữ Con rồng cháu Tiên, đó
là con ông cháu cha và mẹ tròn con vuông. Nghĩa của con ông cháu cha
là chỉ chung con cháu nhà có quyền thế, địa vị cao sang trong xã hội. Do đó,
nếu đặt dấu phẩy ở giữa cụm từ con ông cháu cha sẽ phá vỡ tính nguyên
khối, tính biểu trưng và ý nghĩa của thành ngữ này. Cũng tương tự như mẹ
tròn con vuông, chỉ sinh đẻ thuận lợi, dễ dàng. Theo quan niệm của người
xưa, tron, vuông là hai khái niệm nói về sự hoàn chỉnh. Nếu đạt dấu phẩy ở
giữa thành ngữ mẹ tròn, con vuông thì thật vô lí( có thể hiểu một cách máy
móc và thô thiển:( Mẹ thì tròn, con thì vuông), nghĩa và cấu tạo của thành
ngữ sẽ bị phá vỡ.
Tóm lại, có thể khẳng định rằng, nếu viết Con rồng ,cháu Tiên(có
dấu phẩy ở giữa) là sai mà phải viết: Con rồng cháu Tiên.
Câu 6: Cho đoạn văn sau:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status