de cuong on tap lich su 9 hki - Pdf 25

Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư Việt Nam ? Giải thích vì sao dân cư nước ta lại tập trung tại khu vực ĐB và ven biển ?
* Đặc điểm sự phân bố dân cư : phân bố không đều :
- Tập trung đông ĐB, ven biển ( 600 người/ km2).
- Thưa thớt miền núi và cao nguyên ( 60 người/ km2

).
- Tập trung quá nhiều ở nông thôn (74%), quá ít ở thành thị (26%).
* Giải thích :
- Các vùng ĐB, ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển KT: địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước…
- Dân số thành thị còn ít , chưa thu hút thị dân => Tỉ lệ đân thành thị thấp, do tập quán sản xuất lâu đời của nhân dân sản xuất nông nghiệp => Dân số tập trung
nhiều ở nông thôn.
Câu 2: Nghành CN Việt Nam có những đặc điểm gì ? Tại sao có thể coi nghành CN chế biến lương thực, thực phẩm là nghành CN trọng điểm ?
* Đặc điểm của nghành CN Việt Nam:
- Đang có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ: cơ cấu nghành, cơ cấu lãnh thổ và thành phần KT.
- Vẫn đang ở giai đoạn đầu của quá trình CN hoá.
- Đang được đầu tư mạnh (cơ sở vật chất, kĩ thuật, vốn sản xuất), có sự tăng trưởng cao và ổn định.
- Phân bố các ngành CN ngày càng hợp lý hơn.
* Có thể coi nghành CN chế biến lương thực, thực phẩm là nghành CN trọng điểm vì:
- Nguồn tài nguyên tự nhiên về nông lâm ngư nghiệp nước ta rất phong phú.
- Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống trong các nghành chế biến thực phẩm.
- Các sản phẩm chế biến được nhiều người tiêu thụ , các nước trên thế giới ưa chuộng như tôm, cá, trái cây.
- Dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong nước, ngoài ra còn có các thị trường nước ngoài vốn ưa chuộng các sản phẩm nông sản thuỷ sản nước ta.
Câu 3: Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp ?
Các nhân tố Nông nghiệp Công nghiệp
Tự nhiên - Tài nguyên đất: khá đa dạng gồm 2 nhóm có diện tích lớn:
feralit(16tr ha), phù sa(3tr ha).
- Tài nguyên khí hậu: nhiệt đới gió mùa ẩm phân hóa theo chiều
B-N, theo độ cao, theo mùa.
- Tài nguyên nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước
ngầm dồi dào.
- Tài nguyên sinh vật: rất phong phú và đa dạng.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi nên có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây CN có
nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
- Một số đồng cỏ phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
- Có tỉnh Quảng Ninh giáp biển thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
* Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt sâu sắc gây trở ngại cho việc giao thông , đi lại, khai thác và vận chuyển khoáng sản.
- Thời tiết diễn biến thất thường ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và giao thông vận tải.
- Địa hình có độ dốc lớn nên đất đai dễ bị xói mòn, bạc màu.
* Biện pháp: Khai thác hợp lí, trồng rừng, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, trồng cây CN, đẩy mạnh CN, phát triển giao thông vận tải…
Câu 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên và dân cư của ĐB sông Hồng ? Tại sao phải thực hiện triệt để chính sách dân số ở ĐB sông Hồng ?
* Đặc điểm tự nhiên:
- Châu thổ do sông Hồng bồi đắp.
- Có nguồn nước dồi dào.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh.
- Vùng đất phù sa màu mỡ thích hợp thâm canh lúa nước.
- Có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
* Đặc điểm dân cư:
- Là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước (1179 người/km2 năm 2002).
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên do gia tăng cơ giới.
- Trình độ dân trí cao.
Câu 7: Tình hình phát triển KT ở vùng ĐB sông Hồng ?
* Công nghiệp:
- Là vùng có hoạt động CN sớm nhất Việt Nam, phát triển mạnh trong thời kì CN hóa, hiện đại hóa.
- Tỉ trọng nghành CN tăng nhanh, giá trị sản xuất CN chiếm 21%GDP(2002) và liên tục tăng
- Tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Hải Phòng.
- Các nghành trọng điểm:
+ CN chế biến lương thực - thực phẩm.
+ CN sản xuất hàng tiêu dùng.
* Nông nghiệp:
- Là vùng trọng điểm lớn thứ hai sau ĐB sông Cửu Long .

+ Biển: các bãi cá, bãi tôm; nhiều bãi tắm đẹp…
+ Rừng: có nhiều vườn quốc gia, tập trung 6% ở phía Bắc.
+ Khoáng sản: vàng, mangan.
- Địa hình: có núi, gò đồi ở phía Tây và ĐB hẹp ở phía Đông.
- Tài nguyên biển:
+ Có nhiều vịnh biển đẹp, các bãi tắm.
+ Vùng nước mặn, lợ ven bờ thích hợp nuôi trồng thủy sản.
+ Khai thác tổ chim yến ở trên các đảo.
- Tài nguyên đất:
+ Đất phù sa ở ĐB để trồng cây lương thực, cây CN ngắn ngày.
+ Đất ở vùng đồi núi phía Tây: chăn nuôi gia súc, trồng rừng…
- Khoáng sản: vàng, titan, cát thủy tinh
Câu 9: Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có những khó khăn gì về điều kiện tự nhiên ? Biện pháp khắc phục ?
Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
Khó khăn - Lũ lụt, gió bão về mùa hè.
- Gió phơn Tây Nam khô, nóng kéo dài gây nguy cơ cháy rừng
và thiếu nước sinh hoạt.
- Đất nông nghiệp bị xâm nhập mặn và cát lấn ở các vùng ven
biển.
- Phía Nam có ít khoáng sản, đất đai xấu, rừng ngày càng nghèo
đi.
- Giao thông không thuận tiện.
- Vùng có nhiều dân tộc ít người, đời sống còn nhiều khó khăn.
- Chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh nên cơ sở vật chất -
KT nghèo nàn.
- Đồng bằng nhỏ hẹp, đất kém màu mỡ, bị chia cắt thành các ĐB
nhỏ.
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, lũ lụt, khô hạn sa
mạc hoá.
- Nguồn khoáng sản nghèo nàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status