THPT Chuyên Hùng Vương
Chuyên đề III. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Bạn chỉ thực sự giỏi khi được luyện theo các chuyên đề.
Câu 1: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ
sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ là:
A. 27/128. B. 27/64. C. 27/256 D. 81/256
Hướng dẫn giải
Kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là: (3/4)
3
. (1/4). C
1
4
= 27/64 (Chọn B).
Câu 2. Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa
trắng
thuần chủng giao phấn với nhau được F
1
toàn ra hoa đỏ. Tạp giao với nhau được F
2
có tỉ
lệ 9 đỏ: 7
trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau
không có sự phân li kiểu hình là:
A. 9/7 B. 9/16 C. 1/3 D.
1/9
Hướng dẫn giải
F
2
: 9(A- B-) có kiểu hình hoa đỏ. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn, để ở thế hệ
sau không có sự phân li kiểu hình thì kiểu gen phải là: AABB = 1/9 (Chọn D).
Câu 3. Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng
Nhóm cây F
2
có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ là: C
6
8
: 2
8
= 28/ 256. (Chọn A).
Câu 5. Khi cho giao phối giữa nòi chuột đen với nòi chuột lông trắng được F
1
toàn lông xám.
Cho F
1
lai với chuột lông đen thu được 3 lông xám: 3 lông đen: 2 lông trắng. Nếu cho F
1
lai với
nhau thì ở F
2
thu được tỉ lệ là:
A. 9 lông xám: 4 lông đen: 3 lông trắng B. 9 lông xám: 6 lông đen: 1 lông trắng
C. 9 lông xám: 3 lông đen: 4 lông trắng D. 12 lông xám: 3 lông đen: 1 lông trắng
Hướng dẫn giải
F
2
có 8 tổ hợp giao tử = 4.2 → có tương tác gen.
F1 đồng tính lông xám nên bố mẹ thần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb.
Chuột đen P có kiểu gen AAbb, chuột trắng P kiểu gen aaBB
AaBb x Aabb→ (3A-: 1aa)(1Bb: 1bb) = 3A-Bb (3xám): 3A-bb (3đen):1aaBb: 1aabb (2 trắng)
→ F1 x F1→ F2: 9A-B- (9xám) : 3A-bb (3đen): 3aaB-: 1aabb (4trắng). (Chọn B).
lông đen dài F1 chiếm tỉ lệ:
A. 12.5% B. 37.5% C. 18.75% D. 6.25%
Hướng dẫn giải
Ta có: 6,25% = 1/16, mỗi bên cho 4 loại giao tử.
Để có ngựa lông hung, ngắn. Suy ra kiểu gen mang lai là:
bd
BD
Aa
x
bd
BD
Aa
Theo lý thuyết, ngựa lông đen dài F1 chiếm tỉ lệ là: 1/4 x 3/4 = 0,1875. (Chọn C).
Câu 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân
thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các cặp gen này
nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp,
quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả
dài: 440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra.
Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:
A. 12% B. 36% C. 24% D. 6%
Hướng dẫn giải
Cây thân thấp, quả tròn có kiểu gen:
ab
aB
và chỉ cho 2 loại giao tử aB = ab = 0,5.
Cây dị hợp tử về 2 cặp gen có kiểu gen:
aB
Ab
cho 4 loại giao tử không bằng nhau (Ab, aB bình
thường, còn AB, ab do hoán vị).
AB
, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
C.
ab
AB
x
ab
AB
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
D.
ab
AB
x
aB
ab
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ: 70%: 5%: 5%: 20%
≠
9: 3: 3: 1, chứng tỏ có hoán vị gen.
Kiểu gen cây thấp bầu dục:
ab
ab
= 20% = 40% ab x 50% ab → Hoán vị gen một bên với f = 10%
x 2 = 20%. Vậy kiểu gen của P là;
ab
AB
x
ab
AB
1
tất cả đều có màu cánh màu xám. Cho các con F
1
giao phối ngẫu nhiên với nhau, người
ta thu được F
2
với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có
cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau
đây là đúng?
A. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy
định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
B. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái; XY - con đực và gen quy
định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
C. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy
định màu cánh nằm trên NST thường.
D. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái ; XY - con đực và gen quy
định màu cánh nằm trên NST thường.
Hướng dẫn giải
F
1
x F
1
=> F
2
có tỉ lệ: 1con cái cánh nâu: 1con cái cánh xám: 2 con đực có mầu cánh xám =>
Gen quy định mầu xám nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Giới đực XX, giới cái
XY.
P. X
A
X
a
Y (cái nâu). (Chọn A)
THPT Chuyên Hùng Vương
Câu 12. Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm
phân không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử
có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen. Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
A. 16% B. 42% C. 24% D. 8%
Hướng dẫn giải
Cứ 100 tế bào giảm phân tạo ra 400 giao tử.
Vậy 84 tế bào có trao đổi chéo, tạo ra số giao tử trao đổi chéo là: (84 x 4): 2 = 168 giao tử.
=> f = 168/400 = 0,42
(Chọn B)
Câu 13. Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì tỷ lệ cây có chiều cao cây thuộc loại
cao trung bình là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau và các gen tương tác với nhau theo kiểu tác động cộng gộp
quy định chiều cao của cây.
A. 0,230 B. 0,313 C. 0,249
D. 0,625
Hướng dẫn giải
Cây có chiều cao trung bình là cây có chứa 3 alen trội: C
3
6
: 2
6
= 0,313
(Chọn B)
Câu 14. Lai chuột lông màu vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là
1 vàng: 1 đen. Lai chuột lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được chuột con với tỷ lệ
phân li kiểu hình là 2 vàng: 1 đen. Giải thích nào nêu dưới đây về kết quả của các phép lai trên
C. Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau. Tần
số hoán vị giữa hai gen là 10%.
D. Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân nằm trên các NST khác nhau.
Hướng dẫn giải
F
1
dị hợp 2 cặp gen, cánh thẳng, thân xám là trội hoàn toàn. F
2
có 4 tổ hợp giao tử, theo tỉ lệ
2:1;1-> Các gen quy định mầu cánh và mầu thân phải liên kết hoàn toàn với nhau.
(Chọn B)
Câu 16. Ở cừu, gen A - có sừng, gen a- không sừng, cùng có kiểu gen dị hợp (Aa) nhưng cừu
đực thì có sừng, cừu cái lại không có sừng. Cho lai 2 giống cừu thuần chủng có sừng và không
sừng theo phép lai thuận và lai nghịch. Kết quả ở F
1
là:
A. 1/2 có sừng là cừu đực + 1/2 không sừng là cừu cái
B. Lai thuận: 1/2 có sừng là đực + 1/2 không sừng là cái; Lai nghịch: 100% có sừng
C. Lai thuận: 100% có sừng; Lai nghịch: 1/2 có sừng + 1/2 không sừng.
D. 50% cừu đực có sừng + 50% cừu cái không sừng
Hướng dẫn giải
Lai thuận: P. (♂) AA (có sừng) x (♀) aa (không sừng)
F
1
: Aa
100% ♂ (có sừng), 100% ♀ (không sừng)
Lai nghịch: P. (♀) AA (có sừng) x (♂) aa (không sừng)
F
1
: Aa
F
1
con đực mang tính trạng của mẹ, nên có hiện tượng di truyền chéo gen liên kết trên NST X.
F
2
có 8 tổ hợp = 4.2 (một bên F
1
phải cho 4 kiểu giao tử, một bên cho 2 kiểu giao tử) => có
tương tác gen. Quy ước: A-X
B
X
B
, A-X
B
Y: đỏ tươi
A-X
B
X
b
, A-X
b
Y: đỏ tía.
aa X
B
X
B
, aa X
B
X
b
1
x F
1
=>
F
2
: 3A-X
B
X
B
, 3A-X
B
Y: 6 đỏ tươi.
3A-X
B
X
b
, 3A-X
b
Y: 6 đỏ tía.
1aa X
B
X
B
, 1aa X
B
X
b
, 1aaX
Trong thí nghiệm của Menđen về lai một cặp tính trạng:
F
2
có sự phân li kiểu gen là: 1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa.
Tỉ lệ cây ở F
2
có kiểu hình giống F
1
là: 1/3AA + 2/3Aa. Khi cho các cá thể này tự thụ thì 1/3AA
cho đời con đồng tính và 2/3Aa cho đời con phân tính theo tỉ lệ 3: 1.
(Chọn D)
Câu 19. Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P:
YX
ab
AB
XX
aB
Ab
MmM
nếu F
1
có tỷ lệ kiểu hình
đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị gen là:
A. 40%. B. 20%. C. 35%. D. 30%.
Hướng dẫn giải
Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái cái.
Cơ thể có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ có kiểu gen:
YX
ab
bổ trợ.
Hướng dẫn giải
F
2
có tỉ lệ 9: 3: 3:1 = 16 tổ hợp => F
1
dị hợp 2 cặp gen quy định một tính trạng => Quy luật
tương tác bổ trợ. (Chọn D)
Câu 30. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài
trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1
nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi
thân đen, cánh cụt; F
1
thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F
1
lai với ruồi thân đen,
cánh dài dị hợp. F
2
thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ:
A. 20%. B. 10%. C. 30%. D.15%.
Hướng dẫn giải
P
t/c
.
AB
AB
( Thân xám, cánh dài) x
ab
ab
(Thân đen, cánh cụt)
.
16
3
B.
.
9
1
C.
.
7
3
D.
.
3
1
Hướng dẫn giải
F
2
: 1AABB 1AAbb
2 AABb 9 (cây thân cao) 2Aabb 7 cây thân thấp
2AaBB 1aaBB
4AaBb 2aaBb
1aabb
Trong số các cây thân thấp thu được ở F
2
thì tỉ lệ cây thuần chủng là: 3/7. (Chọn C)
Câu 32. Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định một tính trạng.
Thực hiện phép lai. P:(mẹ) AaBbCcDd x (bố) AabbCcDd
Tỉ lệ phân li ở F
1
27
(Chọn
A)
Câu 33. Ở mèo kiểu gen DD - lông đen; Dd - lông tam thể; dd - lông hung, gen quy định màu
lông nằm trên nhiễm sắc thể X.
P: Mèo cái lông hung x Mèo đực lông đen → F
1
. Cho mèo F
1
giao phối với nhau thì F
2
có tỉ
lệ phân li kiểu hình như thế nào ?
A. 1 mèo cái lông hung: 1 mèo cái lông tam thể: 1 mèo đực lông đen: 1 mèo đực lông hung.
B. 1 mèo cái lông hung: 1 mèo cái lông tam thể: 1 mèo đực lông đen: 1 mèo đực lông tam thể.
C. 1 mèo cái lông đen: 1 mèo cái lông tam thể: 1 mèo đực lông đen: 1 mèo đực tam thể.
D. 1 mèo cái lông đen: 1 mèo cái lông tam thể: 1 mèo đực lông đen: 1 mèo đực lông hung.
Hướng dẫn giải
THPT Chuyên Hùng Vương
P: X
d
X
d
(lông hung) x X
D
Y (lông đen)
F
1
: X
gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là:
A. 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng. B. 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng.
C. 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng. D. 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt
trắng.
Hướng dẫn giải
Do có 5 kiểu gen suy ra gen quy định mầu mắt nằm trên X không có alen trên Y
Các kiểu gen của ruồi giấm đực là: X
A
Y, X
a
Y.
Các kiểu gen của ruồi giấm cái là: X
A
X
A
, X
A
X
a
, X
a
X
a
.
Tỉ lệ mỗi kiểu gen là như nhau là: 0,2: 0,2: 0,2: 0,2: 0,2.
Vậy ta có, ở giới đực tần số alen: X
A
= X
a
= 0.5 (ở giới đực, có 2 kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau)
X
a
: 0,25X
A
Y: 0,25X
a
Y = 1
=> mắt đỏ: 0,125X
A
X
A
+ 0,25X
A
X
a
+ 0,25X
A
Y = 0,625, mắt trắng: 0,125X
a
X
a
+ 0,25X
a
Y =
0.375. (Chọn D)
Câu 35. Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng
là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và
0,3. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ cá thể
mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:
A. 87,36%. B. 81,25%. C. 31,36%. D. 56,25%
giao phấn, được F
2
có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính
trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ
kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là:
A. 38%. B. 54%. C. 42%. D. 19%.
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ kiểu hình trội về cả hai tính trạng là:
Theo tiên đề ta có: T
1
T
2
= 50% + L
1
L
2
= 50% + 4% = 54%. (Chọn A)
Câu 37. Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch
tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình
thường, alen m qui định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có
alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình
thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột
biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là
A. Dd X
M
X
M
x dd X
M
Y. B. dd X
Bd
; f = 30%. B. Aa
bD
Bd
; f = 40%. C. Aa
bd
BD
; f = 40%. D. Aa
bd
BD
; f = 30%.
Hướng dẫn giải
Cặp Aa cho hai loại giao tử: 0,5A, 0,5a.
Cặp liên kết cho 4 loại giao tử và tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen khác nhau.
Ta có: A BD =15% => BD = 15%: 50% = 30% > 25% nên BD là giao tử sinh ra do liên kết.
(Chọn C)
THPT Chuyên Hùng Vương
Câu 38. Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của một loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất
có màu trắng → sắc tố xanh → sắc tố đỏ. Để chất màu trắng chuyển đổi được thành sắc tố xanh
cần có enzym do gen A qui định. Alen a không có khả năng tạo ra enzym có hoạt tính. Để
chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có gen B qui định enzym có chức năng, còn alen b
không thể tạo ra được enzym có chức năng. Gen A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB cho ra các cây
F1. Sau đó các cây F1 cho tự thụ phấn tạo ra cây F2. Tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây sẽ là
tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời đời F2 ?
A. 9/16 đỏ : 4/16 xanh: 3/16 trắng. B. 9/16 đỏ : 4/16 trắng: 3/16 xanh.
C. 9/16 đỏ : 7/16 xanh. D. 9/16 đỏ : 7/16 trắng.
Hướng dẫn giải
Ta có: A- B- cho hoa màu đỏ: A- bb mầu xanh: aaB- + aabb cho hoa màu trắng.
P. Cây mầu xanh AAbb x Cây có kiểu gen aaBB
thiên lý (xanh-vàng). F2 gồm 9/16 màu thiên lý: 3/16 lông vàng: 3/16 lông xanh: 1/16 lông
trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật nào?
A. Phân li độc lập B. Tương tác gen C.Trội không hoàn toàn D. Liên kết gen
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ F
2
: 9:3:3:1 = 16 tổ hợp giao tử → Hai cặp gen quy định một cặp tính trạng → Nên suy ra
tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen. (Chọn B)
Câu 42. Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ,
các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho
kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống
đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu
được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:
A. Aabb hoặc aaBb B. Aabb hoặc AaBB C. aaBb hoặc AABb D. AaBB hoặc AABb
Hướng dẫn giải
F
2
: 3 đỏ: 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử.
Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng có thể có là một trong các kiểu gen sau: AAbb, Aabb,
aaBB, aaBb, aabb.
Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử.
Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử
Vậy chỉ có kiểu gen Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp.
Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử. nên cây đem lai với F1 sẽ có kiểu gen là: Aabb hoặc
aaBb. (Chọn A)
Câu 43. Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F
1
toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2
thu được 271 quả dẹt: 179 quả tròn: 28 quả dài. Kiểu gen của bố mẹ là:
A. AAbb x aaBB B. AaBB x Aabb C. AaBb x AaBb D. AABB x aabb
Xét tỉ lệ: Đỏ/ trắng =3/1→ A: hoa đỏ, a: hoa trắng.
Tròn/ dài = 3/1 → B: quả tròn, b: quả dài.
Cây quả dài, hoa trắng chiếm tỉ lệ 1% = 10%ab. 10%ab → Hoán vị gen xảy ra 2 bên.
10% < 25% → Giao tử do hoán vị → Kiểu gen của P là: Ab/aB, f = 20%. (Chọn C)
Câu 46. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số
THPT Chuyên Hùng Vương
hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai
aB
Ab
D
E
X
d
E
X
ab
Ab
d
E
X
Y, kiểu hình A-bbddE- ở đời
con chiếm tỉ lệ:
A. 40%. B. 35%. C. 22,5%. D. 45%.
Hướng dẫn giải
Ta xét từng cặp: Cặp số 1:
aB
Ab
d
E
X
= 0,5 ;Y = 0,5)
tỉ lệ ddE - = 0,5
d
E
X
x (0,5
d
E
X
+ 0,5 Y ) = 0,5
kiểu hình A-bbddE- = 0,5 x 0,45 = 0,225. (Chọn C)
Câu 47. Người ta giả sử rằng một chuyển đoạn không tương hỗ (một chiều) tác động đến vai
nhỏ của nhiễm sắc thể số 5 của người, đoạn này được chuyển đến đầu vai dài của NST số 13
trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội. Sự chuyển nhượng này được coi là cân bằng vì bộ gen vẫn
giữa nguyên nên vẫn có kiểu hình bình thường. Ngược lại, nếu thể đột biến chỉ mang 1 nhiễm
sắc thể số 5 mất đoạn của cặp tương đồng, nó gây ra hậu qủa “cricuchat” (tiếng khóc như
mèo); nếu có 3 cái làm cho cá thể chết sớm. Nếu một người có mang chuyển đoạn có con với
một người bình thường, thì thế hệ con sinh ra, khả năng xuất hiện 1 đứa con mang hội chứng
“tiếng khóc như mèo” là bao nhiêu ?
A. 12,5% B. 25% C. 50% D. 75%
Hướng dẫn giải
Kí hiệu cặp nhiễm sắc thể số 5 của người là: 55.
Kí hiệu cặp nhiễm sắc thể số 13 của người là: 1313.
Vậy ta có bộ nhiễm sắc thể của người bình thường là: 551313.
Người mang đột biến chuyển đoạn nhưng có kiểu hình bình thường là: 55
-
1313
Khả năng sinh con có tiếng khóc mèo kêu là 1/4. (Chọn B)
Câu 48. Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2
alen A và B cho hoa màu đỏ, kiểu gen có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì
cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép; d: dạng hoa
đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ,
dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng,
dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F
1
:
A. Kiểu gen của F1 Bb
ad
AD
, fA/D = 20% B. Kiểu gen của F1Aa
bd
BD
,fB/D =20%
C. Kiểu gen của F1 Bb
Ad
aD
, fA/D = 20% D. A hoặc B
Hướng dẫn giải
Xét riêng từng cặp: Đỏ/ trắng = 9 đỏ: 7 trắng (tương tác)
Kép/ đơn = 3 kép: 1 đơn
Xét chung: (9:7)(3:1) ≠ 49.5%: 6.75%:25.5% :18.25% → có hoán vị gen
Trong tương tác bổ sung vai trò 2 locus A và B như nhau→ B và D cùng nằm trên 1 NST
(hoăc A và D).
F
2
: 6,75% đỏ, đơn A- Bd/-d → Bd/-d = 6.75%/0,75=0,09→ bd/bd = 0,25 - 0,09 = 0,16 → bd =
0,4 → F1 dị hợp tử đều, f = 0,2 → A, B đều đúng.
Kiểu gen đen ngắn: ab/ab = 20% = 40% ab x 50% ab (Ruồi giấm hoán vị gen 1 bên) → f = 2.
10% = 20%.
(Chọn B)
Câu 51. Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn có số lượng kiểu hình: 600 cây hoa đỏ: 100
cây hoa hồng; 300 cây hoa trắng. Biết gen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a
qui định hoa trắng. Tỉ lệ cây hoa hồng sau hai thế hệ tự thụ phấn là
A. 0,3375. B. 0,025. C. 0,6625. D.
0,445.
Hướng dẫn giải
THPT Chuyên Hùng Vương
Câu hoa hồng chiếm tỉ lệ:
100300600
100
= 0,1
Tỉ lệ hoa hồng sau hai thế hệ tự thụ phấn:
2
2
1,0
= 0,025
(Chọn B)
Câu 52. Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn)
được 48 con lông xám nâu: 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Quy luật tác động nào của
gen đã cho phối sự hình thành màu lông của chuột?
A. Tác động cộng gộp của các gen không alen. B.Cặp gen lặn át chế các gen không
tương ứng.
C. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng. D.Tương tác bổ trợ giữa các gen không
alen.
Hướng dẫn giải
Ta có tỷ lệ F1: xám nâu : trắng : đen = 1:2:1
A. \f(AD,ad Bb x \f(AD,ad Bb hoặc \f(AD,ad Bb x \f(Ad,aD Bb. B. \f(AD,ad Bb x
\f(Ad,aD Bb hoặc \f(Ad,aD Bb x \f(Ad,aD Bb.
C. Aa\f(BD,bd x Aa\f(BD,bd hoặc Aa\f(BD,bd x Aa\f(Bd,bD. D. Aa\f(BD,bd x Aa\f(Bd,bD
hoặc Aa\f(Bd,bD x Aa\f(Bd,bD.
Hướng dẫn giải
Xét từng cặp tính trạng: Cao/ thấp = 3/1 → Aa x Aa.
Đỏ/ trắng = 3/1 → Bb x Bb.
Tròn/ dài = 3/1 → Dd x Dd.
Cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn có kiểu gen aabbD- → Bố mẹ phải cho giao tử abD (abD).
Cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài có kiểu gen aaB- dd → Bố mẹ phải cho giao tử aBd (aBd).
(Chọn D)
Câu 55. Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu
được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150
cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30
cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn.
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng
hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên
nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là:
A. (AB/ab) B. (Ab/ab) C. (aB/ab) D.
THPT Chuyên Hùng Vương
(Ab/aB)
Hướng dẫn giải
Xét tỉ lệ phép lai 1: Cao: thấp = 3:1→ Aa x Aa.
Tròn: bầu dục = 1:1 → Bb x bb
Ta có phép lai 1: (Aa, Bb) x (Ab/ab).
Cây thấp bầu dục có kiểu gen ab/ab =
3015090210
Hướng dẫn giải
Cây cao đỏ F1: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) hay (2/3A: 1/3a)( 2/3B: 1/3b) giao phối ngẫu nhiên thu
được F2 có (4/9AA:4/9Aa:1/9aa)(4/9BB:4/9Bb:1/9bb)
Lấu cây cao đỏ F
2
(4/9AA:4/9Aa)(4/9BB:4/9Bb) hay (1/2AA:1/2Aa)(1/2BB:1/2Bb)
vậy xs lấy được cây cao đỏ thuần chủng là 1/2*1/2=1/4
Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp có kiểu gen AaBb tự thụ, F1 thu được cây thân cao, hoa đỏ với tỉ lệ
các kiểu gen là: 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb. Khi các cây này giảm phân cho tỉ lệ các
giao tử là 4AB : 2aB : 2Ab : 1ab. Khi tự thụ phấn thu được cây cao hoa đỏ với tỉ lệ 64/81, trong
đó cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 16/81. Do vậy tỉ lệ cần tính là 16/81 : 64/81 = 1/4.
(Chọn C)
Câu 58. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân
thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm
trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả
tròn thu được đời con phân li theo tỷ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài:
440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số
hoán vị giữa hai gen nói trên là:
A.12% B.36% C.24%
D.6%
Hướng dẫn giải
Xét từng cặp tính trạng: Cao: thấp = 1:1→ Aa x aa.
Tròn: dài = 3:1 → Bb x Bb
Cây thân thấp quả tròn mang lai có kiểu gen:
ab
aB
.
Đời con 60 cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ:
60440190310
60
được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa
trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về
hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 1/12 B. 1/24 C. 1/8
D. 1/16
Hướng dẫn giải
THPT Chuyên Hùng Vương
F2 có tỉ lệ 81,25% trắng: 18,57% đỏ = 13: 3 => Tương tác át chế.
Hoa trắng có kiểu gen: A-B- : A-bb : aabb.
Hoa đỏ: aaB-
F2 có 16 tổ hợp => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb)
Ở thế hệ F1 chỉ có kiểu gen AaBb => Tần số alen A = a = 1/2 ; Tần số alen B = b = 1/2
Cây hoa đỏ ở F2 gồm có 1aaBB: 2aaBb
F2 có 100% aa => Tần số a = 1
F2 có 1BB: 2Bb => Tần số B = 2/3, tần số alen b = 1/3
=> Tần số kiểu gen aa = 1/2 x 1 = 1/2
Tần số kiểu gen bb = 1/2 x 1/3 = 1/6
=> Kiểu gen aabb = 1/2 x 1/6 = 1/12
(Chọn A)
Câu 61. Tỷ lệ kiểu hình nào sau đây không xuất hiện ở con lai từ phép lai hai tính trạng di
truyền độc lập?
A. 6,25%:6,25%: 12,5% : 18,75% : 18,75% : 37,5%. B. 12,5% : 12,5% : 37,5% :
37,5%.
C. 25% : 25% : 25% : 25%. D. 7,5% : 7,5% : 42,5% :
42,5%.
Hướng dẫn giải
Phép lail hai tính trạng di truyền độc lập không cho tỉ lệ: 7,5% : 7,5% : 42,5% : 42,5%.
(Chọn D)
Câu 62. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và tính trạng trội hoàn toàn, nếu