SKKN: Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của Men đen thuộc Sinh học lớp 12 - Pdf 14



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CÁC
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA
MENĐEN SINH HỌC 12

giải bài tập di truyền
Vì vậy với mong muốn tìm được phương pháp dạy học tốt nhất và cách giải
quyết vấn đề nhanh nhất nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Phương pháp giải
bài tập các quy luật di truyền của Men đen thuộc Sinh học lớp 12”
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được quy luật chung trong việc giải bài tập nhằm phát triển tính năng
động ,sáng tạo cho học sinh qua phương pháp sử dụng quy luật xác suất trong các
quy luật di truyền .
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các bài toán có liên quan
- Tìm hiểu quy trình giải toán
- Đề xuất cách giải quyết
- Tiến hành thực nghiệm để tìm kết quả theo quy trình
4. Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 12 trong các giờ học ôn tập, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi cao đẳng -
đại học
Phát triển kỹ năng sáng tạo trong việc giải bài tập cho học sinh thông qua
phương pháp sử dụng quy luật xác suất .
5. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua các bài tập có sẵn hoặc tự đề ra để kiểm tra đánh giá khả năng
và vai trò tích cực ,năng động, sáng tạo của học sinh thể hiện qua các thao tác ,việc
làm trong các giờ học.từ đó tạo cơ sở xây dựng quy trình giải toán sử dụng quy luật
xác suất.
6. Thời gian thực hiện
- Sinh học lớp 12 – Kì I

PHÂN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận:
Trong chương trình sinh học 12 phần các quy luật di truyền của Men đen có nhiều
dạng bài tập, trong các đề thi số lượng câu hỏi nhiều mà thời gian trên lớp để giải

các kiểu giao tử.
Ví dụ: Kiểu gen AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Ta xét ở kiểu gen trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là 2
n
=2
4
=16
2)Thành phần gen của giao tử:
Cách giải :Sử dụng sơ đồ phân nhánh qua các ví dụ sau:
Ví dụ 1: AaBbDd
A a
B b B b
D d D d D d D d

ABD ABd AbD Abd aBD aBd abD abd
Ví dụ 2: AaBbDDEeFF
A a
B b B b
D D D D
E e E e E e E e
F F F F F F F F
ABDEF ABDeF AbDEF AbDeF aBDEF aBDeF abDEF
abDeF

Ví dụ 3: Cho biết thành phần gen mỗi loại giao tử của kiểu gen sau:AaBBDdee
Ta có sơ đồ sau:
A a
B B
D d D d
E e e e

n
, trong đó n là số cặp gen dị hợp tử)
Cách 2: Xét phép lai cho từng cặp gen để tìm số kiểu tổ hợp cho mỗi cặp
gen đó,cụ thể là: Aa x Aa > F : 1AA :2 Aa :1aa ứng với 4 tổ hợp
Bb x bb > F : 1 Bb :1bb ứng với 2 tổ hợp
cc x cc > F: 1cc ứng với 1 tổ hợp
Sau đó,dựa vào mỗi cặp gen trong phép lai đem nhân xác suất cho nhau thu
được kết quả.

Ví dụ 1: Nếu các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai AabbCcDD
x aaBbCcDd sinh ra đời con có số kiểu tổ hợp bao nhiêu?
A 30 B 32 C 34 D 36
Bài giải:
ta xét 4 phép lai độc lập nhau:
Aa x aa > F
1
:
2
1
Aa +
2
1
aa -> có 2 tổ hợp
Bb x bb > F
1
:
2
1
Bb +
2

thân thấp.Cho cây thân cao, hạt vàng thuần chủng lai với cây thân thấp, hạt xanh
được F
1
. cho F
1
tự thụ phấn tạo F
2
có số kiểu tổ hợp bao nhiêu?
A 2 B 4 C 6 D 8

Bài giải:
Quy ước: A- thân cao. a - thân thấp
B - hạt vàng b- hạt xanh
Cách 1: P
t/c
: AABB x aabb
F
1
: AaBb
F
1
AaBb x aabb
G: 2
2
x 2
1

F
2
: Có số kiểu tổ hợp = 2

1
Bb +
2
1
bb -> có 2 tổ hợp
Cc x Cc > F
1
: ccCcCC
4
1
,
4
2
,
4
1
có 4 tổ hợp
DD x dd > Dd -> F
1
: có 1 tổ hợp
Ee x Ee > F
1
: eeEeEE
4
1
,
4
2
,
4

1
= 4x2x4 = 32 Chọn đáp án A
Ví dụ 5 :Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp
gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp lặn.
Số kiểu tổ hợp giao tử đời F
1
là:
A. 16 B.32 C.64 D.128
Giải:
+ Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 2
3
loại giao tử
+ Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 2
2
loại giao tử
=> Số kiểu tổ hợp giao tử đời F
1
là 2
3
x 2
2
= 32
Chọn đáp án B
2. Xác định số kiểu gen ở đời con
Cách giải:
Trước hết ,phải nắm vững từng phép lai một cặp tính trạng,cụ thể là:
Aa x Aa > F: 1AA : 2Aa :1aa ứng với 3 kiểu gen(AA,Aa,aa)
Bb x bb > F : 1Bb : 1bb ứng với 2kiểu gen ( Bb,bb)
cc x cc > F: 1cc ứng với 1 kiểu gen (cc)
sau đó dưạ vào phép lai từng cặp gen ta nhân xác suất với nhau thu được kết quả.

4
1
-> có 3 kiểu gen
Cc x Cc > F
1
:
ccCcCC
4
1
,
4
2
,
4
1
có 3 kiểu gen
Áp dụng quy luật xác suất cho từng cặp tính trạng ta có đời con sinh ra có số
kiểu gen 3 x 3 x 3 = 27 kiểu gen
Chọn đáp án C
Bài toán 2: Nếu các gen phân li độc lập,và trội hoàn toàn thì phép lai
AABbCcDDeeFf x AaBBCcddEEff thì đời con tạo ra có số kiểu gen bao nhiêu?
A 18 B 24 C 36 D 48

Bài giải:
Xét 6 phép lai độc lập nhau:
AA x Aa > F
1
:
2
1

: 1 EE -> có 1 kiểu gen
Ff x ff > F
1
:
2
1
Ff +
2
1
ff -> có 2 kiểu gen
Dựa vào quy luật xác suất trên cho từng cặp gen ta có: số kiểu gen đời con
tạo ra là 2 x 2 x 2 x 3 x 1 x 1 x 2 =24
Chọn đáp án B
Bài toán 3: Không cần lập bảng ,hãy tính số kiểu gen được tạo ra trong phép lai
AabbCcDdEeFf x aabbccDDEeFf.
A 24 B 36 C 48 D 72

Bài giải:
Dựa vào quy luật trên ta có:
số kiểu gen được tạo ra = 2 x 1 x 2 x 2 x 3 x 3= 72 KG
Chọn đáp án D
Bài toán 4: Xét phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Thì số kiểu gen ở F
1
là bao
nhiêu?
A 8 B 18 C 27 D 32

Bài giải
Theo cách giải trên ta có:
Số kiểu gen ở F

: 1 cc
Sau đó nhân xác suất tỉ lệ từng cặp gen với nhau ta đợc kết quả cần tìm
Ví dụ:1: Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp gen alen qui định ,
trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kỳ làm tăng lượng
mêlanin nên da xẫm hơn.Nếu 2 người có cùng kiểu gen AaBbCc kết
hôn với nhau thì xác suất đẻ con da trắng có kiểu gen aabbcc với tỉ lệ là
bao nhiêu?
A.
64
1
B.
64
8
C.
64
24
D.
64
32

Bài giải:
Theo cách giải trên ta có: P : AaBbCc x AaBbCc
F
1
: aabbcc =
64
1
4
1
*

Aa +
2
1
aa
Bb x Bb
4
1
BB+
4
2
Bb +
4
1
bb
Cc x Cc
4
1
CC +
4
2
Cc +
4
1
cc
DD x dd Dd

Ee x EE
2
1
EE +

AaBbcc, AaBbCc,Aabbcc ở F
2
,biết các gen phân li độc lập và mỗi gen
qui định một tính trạng.

Bài giải
Theo bài ra ta có: F
1
: AaBbCc x AaBbCc
F
2
: AaBbcc có tỉ lệ =
64
4
4
1
4
2
4
2
xx

AaBbCc có tỉ lệ =
64
8
4
2
4
2
4

4
1
0
4
1
xx
Ví dụ:5: phép lai AaBbccDdee x AabbccDdEe sẽ sinh ra kiểu gen
aabbccddee chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?(Với 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác
nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.)
A.
64
1
B.
64
2
C.
64
24
D.
64
32

Giải:
Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau:
Aa x Aa
4
3
A- +
4
1

x 1 x
4
1
x
2
1
=
64
1

Chọn đáp án A
4. : Xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Cách giải: xét riêng từng cặp gen trong phép lai ta rút ra được tỉ lệ kiểu
hình tương ứng
Cụ thể là: Aa x Aa > F
1
:
aaAaAA
4
1
,
4
2
,
4
1
=>
aaA
4
1

1
: 1 cc => 100% lặn
Sau đó nhân xác suất tỉ lệ từng cặp gen ứng với tỉ lệ kiểu hình với nhau ta
được kết quả cần tìm.

Ví dụ:1; Cho phép lai P
t/c
: AABB x aabb ,tạo F
1
, cho F
1
tự thụ phấn tạo
F
2
.không cần lập bảng ,hãy xác định tỉ lệ mỗi loại kiểu hình A-B-,
aaB- ở F
2
, biết các gen phân li độc lập và mỗi gen qui định một
tính trạng.
Bài giải
Theo bài ra ta có: F
1
: AaBb x AaBb
F
2
: Tỉ lệ kiểu hình của A-B- =
16
9
4
3

3
4
3
xxxx
Có kiểu hình aabbccD-ee =
256
3
1
4
3
4
1
4
1
4
1
xxxx
Có kiểu hình A-bbC-ddee =
256
9
1
4
1
4
3
4
1
4
3
xxxx

Kiểu hình aabbDd có tỉ lệ =
32
2
4
2
2
1
4
1
xx
Ví dụ 4: Cơ thể dị hợp kiểu gen AaBb tạp giao sẽ cho F
1
phân tính kiểu hình
theo tỉ lệ nào, nếu các gen này phân ly độc lập và gen A trội không hoàn toàn?
A. 9 : 3 : 3 : 1 C. 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
B. 27: 9 : 9: 9: 3: 3: 3:1 D. 9 : 3 : 4
Giải:
Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
Aa x Aa = 1AA : 2Aa : 1aa. Vì gen A trội không hoàn toàn, lúc đó kiểu gen
AA, Aa, aa quy định 3 KH khác nhau =>Cho ra 3 kiểu hình
Bb x Bb = 1BB : 2Bb : 1bb. Vì gen B trội hoàn toàn, lúc đó kiểu gen BB và
Bb có cùng 1 KH =>Cho ra 2 kiểu hình (3B-, 1bb)
 Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (1 : 2 : 1) (3 : 1) = 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
Chọn đáp án C
Ví dụ 5: Cho lai phân tích cá thể cái dị hợp 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác
nhau, tỉ lệ kiểu kiểu hình đời F
1
là:
A. 1 : 1 : 1 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1

b)F
1
phân tính có nêu tỉ lệ:
- F
1
phân tính tỉ lệ 3:1
Nếu trội hoàn toàn: => P : Aa x Aa
Nếu trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F
1
là 2:1:1.
Nếu có gen gây chết ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F
1
là 2:1.
- F
1
phân tính tỉ lệ 1:1
Đây là kết quả phép lai phân tích => P : Aa x aa.
c)F
1
phân tính không rõ tỉ lệ:
Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F
1
. aa => P đều chứa gen lặn a, phối hợp
với KH ở P ta suy ra KG của P.
2)Kiểu gen chung của nhiều loại tính trạng:
a)Trong phép lai không phải là phép lai phân tích:
Ta kết hợp kết quả lai về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau.
Ví dụ: Cho hai cây chưa rõ KG và KH lai với nhau thu được F
1
: 3/8 cây đỏ tròn,

.
3. Khi lai 2 hay nhiều cặp tính trạng:
+ Tìm tỉ lệ phân tích về kiểu hình ở thế hệ con đối với mỗi loại tính trạng.
+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại
tính trạng kia.
Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2
cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền theo
định luật phân li độc lập của Menden (trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau).
Ví dụ 1 : Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu
được 37.5% quả đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao:
12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định.
Giải:
+ Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con:
( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng
( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp
+ Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp :
1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài. Vậy 2 cặp gen quy
định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
F
1

F
2

Kiểu gen

Số kiểu
giao tử
Số kiểu
tổ hợp
2
1
x 2
1

2
2
x 2
2
2
3
x 2
3
3
1

3
2
3
3 (1:2:1)
1


2
n
x 2
n
3
n
(1:2:1)
n
2
n
(3:1)
n
Tổng quát hơn, nếu một cây dị hợp về n cặp alen giao phấn với cây dị hợp
về m cặp alen thì ta có:
+ Cây dị hợp về n cặp alen có 2
n
loại giao tử
+ Cây dị hợp về m cặp alen có 2
m
loại giao tử
Do đó => Tổng số hợp tử = 2
n
x 2
m
= 2
n+m

- Tỉ lệ cây có kiểu hình trội =
mk


1
2
1
*
2
1

- Tỉ lệ thể đồng hợp toàn lặn =
mnmn 



















2
1

8
C.
64
24
D.
64
32Giải:
Ta xét 3 phép lai độc lập nhau:
Aa x Aa
4
1
AA +
4
2
Aa +
4
1
aa
Bb x Bb
4
1
BB +
4
2
Bb +
4
1

2
x
4
2
x
4
1
) x 6 =
64
4
x 6 =
64
24

Chọn đáp án C
b. Cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: AaBBCC; AabbCC;
Aabbcc; AaBBcc; AABbCC; AABbcc; aaBbCC; aaBbcc; AABBCc;
AAbbCc; aaBBCc; aabbCc
Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là:
4
2
x
4
1
x
4
1
=
64
2

sau:AaBbDd ; AabbDD; aaBBDd
b. Không cần lập bảng, hãy xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng từng loại
kiểu hình sau:
( A-B-C); (aabbD-); (A-bbD-)
GIẢI
1. Quy ước gen : A- quả tròn , B - quả đỏ D - quả ngọt
a- quả dài , b - quả xanh d - quả chua
a. P1: AaBbDd x aabbdd
- Xét di truyền hình dạng quả:
P: Aa x aa - F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Aa : 1 aa
2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả tròn : 1 quả dài
- Xét di truyền màu sắc quả:
P: Bb x bb  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Bb : 1 bb
2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả xanh
- Xét di truyền vị quả:
P: Dd x dd  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Dd : 1dd
2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt : 1 quả chua
- xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :
số kiểu gen xuất hiện F1 : 2 x 2x 3 = 12 kiểu
tỉ lệ kiểu gen : ( 1 Aa: aa) (1 Bb : 1 bb ) ( 1Dd : 1 dd)
1DD  1 AaBbDD
2Dd  2 AaBbDd
1Bb

1 dd  1 AaBbdd
1Aa
1 DD  1AabbDD
1bb 2 Dd  2 AabbDd
1 dd  1Aabbdd
1DD  1 aaBbDD

P: Aa x Aa  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1 AA : 2 Aa : 1 aa
2kiểu hình, tỉ lệ 3 quả tròn : 1 quả dài
- Xét di truyền màu sắc quả:
P: Bb x Bb  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1BB: 2 Bb : 1 bb
2 kiểu hình, tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả xanh
- Xét di truyền vị quả:
P: Dd x dd  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Dd : 1dd
2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt : 1 quả chua
- Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :
số kiểu gen xuất hiện F1 : 3 x 3 x 2 = 18 kiểu
tỉ lệ kiểu gen : ( 1 AA : 2Aa : 1aa) (1 BB : 2Bb :1bb ) ( 1Dd : 1 dd) =

1Dd  1AABBDd

1BB
1dd 1AABBdd
1Dd  2AABbDd
1AA 2Bb
1dd 2AABbdd
1Dd  1AAbb Dd
1bb
1dd 1AAbbdd
1Dd  1AaBBDd

1BB
1dd 1AaBBdd
1Dd  2AaBbDd
1Aa 2Bb
1dd 2AaBbdd
1Dd  1AabbDd

1 dài
1 ngọt 1 dài,xanh, ngọt
1 xanh

1 chua 1 dài,xanh,chua
2. Xét phép lai P3: AaBbdd x aaBbDd
- Xét di truyền hình dạng quả:
P: Aa x aa - F1-3: Có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Aa : 1/2aa
Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 tròn : 1/2 dài
- Xét di truyền màu sắc quả:
P: Bb x Bb  F1-3: có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1/4BB: 2/4 Bb : 1/4 bb
có 2 kiểu hình, tỉ lệ 3/4 đỏ : 1/4 xanh
- Xét di truyền vị quả:
P: Dd x dd  F1-3: có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Dd : 1/2dd
Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 ngọt : 1/2 chua
+ Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :
a. tỉ lệ xuất hiện từng kiểu gen trong phép lai trên.
Aabbdd =1/2. 1/4/.1/2 = 1/16
AaBbDd = 1/2. 2/4.1/2 = 4/16=1/8
AabbDD = 1/2 .1/4 .0 = 0
aaBBDd =1/2. 1/4.1/2=1/16
b. tỉ lệ xuất hiện từng kiểu hình trong phép lai trên.
( A-B-C) = 1/2 .3/4 .1/2 = 3/16
(aabbD-) = 1/2 .1/4.1/2 = 1/16
(A-bbD-) = 1/2 . 1/4 .1/2 = 1/16

Bài 2 : Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Hãy cho biết :

2
1
cc
Dd x Dd
4
1
DD +
4
2
Dd +
4
1
dd
Ee x ee
2
1
EE +
2
1
ee
Giáo viên : hướng dẫn học sinh xác định
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen A là : 1/2
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen B- là: 3/4
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen C là : 1/2
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen D- là : 3/4
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen E là:1/2

Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ aa là: 1/2
Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ B- là : 3/4
Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ cc là: 1/2

Xét kích thước cây : Aa x Aa -> có 4 kiểu tổ hợp , 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Xét hình dạng quả : Bb x Bb -> có 4 kiểu tổ hợp , 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Xét màu sắc quả : dd x Dd -> có 2 kiểu tổ hợp , 2 kiểu gen, 2 kiểu hình

3a.Số kiểu tổ hợp giao tử xuất hiện từ phép lai : 4x4x4 = 32
đáp án D.32
3b.Số loại kiểu gen xuất hiện ở F
1
là : 3 x 3 x2 = 18
đáp án C. 18
3c. Tỉ lệ loại kiểu gen AaBbdd xuất hiện ở F
1
là : 1/2x1/2 x1/2 = 1/8 = 12,5%
đáp án C. 12,5%


2. Bài học kinh nghiệm:
Trong quá trình hướng dẫn học sinh giải các dạng bài tập phần qui luật di truyền
nếu giáo viên đã phân dạng và xây dựng phương pháp giải chung cho từng dạng thì
sẽ thuận lợi cho giáo viên khi dạy tiết giải bài tập, ôn tập nhờ đó tiết dạy có tính
chủ động và tạo hứng thú cho học sinh hơn và không mất nhiều thời gian. PHẦN IV : KẾT LUẬN

Như chúng ta đã biết khoa học sinh học ngày càng phát triển và được ứng
dụng trong thực tiễn . Là một giáo viên giảng dạy bộ môn sinh học chúng ta cần
có sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết và bài tập. Vì thường là sau mỗi MỤC LỤC

STT Nội dung

Trang
1
Phần I : Đặt vấn đề
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Thời gian thực hiện 1
2
Phần II : Nội dung nghiên cứu
1. Cơ sở lý luận
2. Cơ sở thực tiễn
3. Nội dung nghiên cứu

2 - 12
3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sinh học 12 : Nhà xuất bản giáo dục
- Bài tập Sinh học 12 : Nhà xuất bản giáo dục
- Hướng dẫn giải nhanh bài tập trắc nghiệm trọng tâm Sinh học 12 – Tác giả
Huỳnh Quốc Thành
- Ôn luyện bài tập thi tốt nghiệp THPT – Tác giả Lê Đình Trung – Trịnh
Nguyên Giao
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên : Nhà xuất bản giáo dục
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status