Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và bài tập ankan, xicloankan
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Bài tập - Mức độ Trung bình
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
3
CH
2
CH(Cl)CH(CH
3
)
2
.
B. CH
3
CH(Cl)CH(CH
3
)CH
2
CH
3
.
C. CH
10
. D. C
5
H
12
.
Câu 3: Cho iso-pentan tác dụng với Cl
2
theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 4: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl
2
theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan.
Câu 5: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản
phẩm là:
A. CH
3
Cl. B. CH
2
Cl
2
. C. CHCl
3
. D. CCl
4
.
Câu 6: khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C
3
C(CH
2
Cl)
2
CH
3
; (3) CH
3
ClC(CH
3
)
3
A. (1); (2). B. (2); (3). C. (2). D. (1).
Câu 10: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO
2
(đktc) và 2,7 gam H
2
O thì thể tích O
2
đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO
2
và 0,132 mol H
2
O. Khi X tác
dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là:
hiđrocacbon là:
A. C
4
H
10
. B. C
4
H
6
. C. C
5
H
10
. D. C
3
H
8
Bài tập - Mức độ Khó
Câu 13: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau.
Tên của X là:
A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 2-metylpropan. D. butan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 14: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba
trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO
2
(ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất). Khi cho X tác dụng với Cl
2
B
= 1 : 4. Khối lượng
phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là:
A. C
2
H
6
và C
4
H
10
. B. C
5
H
12
và C
6
H
14
.
C. C
2
H
6
và C
3
H
8
. D. C
4
, H
2
và C
4
H
10
dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO
2
và y gam H
2
O. Giá trị của x và y tương
ứng là:
A. 176 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 72. D. 176 và 90.
Câu 19: Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H
2
, CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
3
H
6
, C
H
12
.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 21: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H
2
bằng 14,5. Công thức phân tử của X là:
A. C
6
H
14
. B. C
3
H
8
. C. C
4
H
10
. D. C
5
H
12
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí
(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO
2
(ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích
không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.
C. 28,13%; 71,87%. D. 25%; 75%.
Bài tập - Mức độ cực khó
Câu 25: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn
1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO
2
. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo
ở đktc).
A. CH
4
và C
2
H
4
.
B. CH
4
và C
3
H
4
.
C. CH
4
và C
3
H
6
.
D. C
2
bằng 11,25. Đốt cháy hoàn
toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH
4
và C
2
H
4
. B. C
2
H
6
và C
2
H
4
.
C. CH
4
và C
3
H
6
. D. CH
4
và C
4
C. isopentan. D. 2,2,3-trimetylpentan.
Câu 30: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit no đơn chức với NaOH dư thu được chất rắn
D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỷ khối của Y so với H
2
là 11,5. Cho D tác dụng với H
2
SO
4
dư thu được
17,92 lít CO
2
(đktc).
a. Giá trị của m là:
A. 42,0. B. 84,8. C. 42,4. D. 71,2.
b. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là:
A. metan. B. etan. C. propan. D. butan.
Nguồn: Hocmai.vn
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và bài tập về ankan và xicloankan
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
1.B
2.D
3.D
Câu 14:
X
6CO
2
X có 6C.
X mạch hở, chỉ chứa liên kết
X là ankan: C
6
H
14
.
X có 2 nguyên tử C bậc ba
X là : 2,3-đimetylbutan.
Cho X tác dụng với Cl
2
(tỉ lệ mol 1:1) chỉ sinh ra tối đa 2 dẫn xuất monoclo :
C C
C
C
C
C
Ở đây cần quan tâm đến tính đối xứng của phân tử và sử dụng phương pháp “đếm nhanh số lượng
đồng phân trên mạch C” (ở đây có 1 trục đối xứng chính và 2 trục đối xứng phụ)
Câu 15:
Giả sử có x mol C
4
H
10
bị cracking và y mol C
4
H
10
không bị cracking=> hỗn hợp A có 2x+y mol khí và
2x+y=35 mol trong đó có x mol anken
Vậy khi bị hấp thụ vào dung dịch Br
2
thì chỉ còn x+y mol thoát ra=> x+y=20 mol
Giải ra ta được x=15 và y=5 mol
H%=15/20*100%=75%
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ BÀI TẬP ANKAN, XICLOANKAN
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về ankan và
xicloankan (Phần 1+ Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại
website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng
tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về ankan và
xicloankan (Phần 1+ Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và bài tập về ankan và xicloankan
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Y
= 12.2 = 24 .
X Y
V lít 3V lít
n mol 3n (mol) ( do ở cùng điều kiện nhiệt độ , áp suất ) .
Bảo toàn khối lượng : m
X
= m
Y
Ta có M
Y
= m
Y
/ 3n = 24 m
Y
= 72 n M
x
= m
X
/ n = 72n/n = 72
14n + 2 = 72 n = 5 C
5
H
12
Bài tập - Mức độ Cực Khó
Câu 25:
k
hiđrocacbon không no
Giải hệ (1),(2),(3) ta có: a = 0,2 ; b = 0,1 ; c = 0,1
4
CH
%V 50 (%)
Câu 27:
22
x CO
4,48 6,72
M . 11,25.2 22,5( ) ; n 0,2( ) ; n 0,3( )
22,4 22,4
x
H
d M g mol mol
Cách 1: Vì
M 22,5( )
x
g
(Phải có giá trị lớn hơn và giá trị nhỏ hơn) Nên ankan là CH
4
.
2
H X C
0,9
m = m - m =0,2.22,5 -0,3.12 = 0,9 (gam) n = =0,45 mol
2
HO
( loại B)
2
H X C
0,9 y
m = m - m =0,2.22,5 -0,3.12 = 0,9 (gam) n = =0,45 mol 0,2. 0,45 4,5
22
HO
y
(loại A, D)
Câu 28:
Gỉa sử : có 1 mol X , 10 mol O
2
Gọi công thức phân tử của X là C
x
H
y
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và bài tập về ankan và xicloankan
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
C
x
H
Dùng sơ đồ đường chéo
10-x-y/4 O
2
(32) 6 1
38 =
x CO
2
(44) 6 1
10 – x – y/4 = x 8x + y = 40 x = 4 , y = 8
Chọn C
Câu 29:
Gọi công thức phân tử của ankan là C
n
H
2n+2
C
n
H
2n+2
+ Br
2
C
n
H
2n+1
Br + HBr
Khối lượng phân tử của dẫn xuất : 75,5.2 = 151 14n + 81 = 151 n = 5
C
5
RCOONa+NaOH=>RH+Na
2
CO
3
0,8 0,8
Tỷ khối của Y so với H
2
là 11,5=>M
Y
=23=>R=23-1=22>15
=>1 trong 3 ankan là CH
4
Vì D tác dụng với H
2
SO
4
sinh ra CO
2
=>Na
2
CO
3
+H
2
SO
4
=>Na
2
bằng 12. Công thức phân tử của X là:
A. C
6
H
14
. B. C
3
H
8
. C. C
4
H
10
. D. C
5
H
12
.
Câu 2: Crăckinh 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H
2
, CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
4
H
8
và một phần
butan chưa bị crăckinh. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H
2
O và 17,6 gam CO
2
. Giá trị của m là
A. 5,8. B. 11,6. C. 2,6. D. 23,2.
Câu 4: Nhiệt phân CH
4
thu được hỗn hợp X gồm C
2
H
2
, H
2
và CH
4
dư. Biết tỷ khối hơi của X so với H
2
bằng 5. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:
A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỷ khối hơi so với H
2
là 20,25 được nung nóng trong bình
kín có xúc tác để thực hiện phản ứng đề hiđro hóa. Sau một thời gian thu được hỗn hợp B có tỷ khối so
với H
là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là:
A. C
2
H
4
. B. C
3
H
6
. C. C
4
H
8
. D. C
5
H
10
.
Bài tập mức độ Khó
Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ
khối của X so với H
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. Công thức cấu tạo của
anken là:
A. CH
d
= 2. Số mol H
2
phản ứng; khối
lượng; CTPT của ankin là
A. 0,16 mol; 3,6 gam; C
2
H
2
. B. 0,2 mol; 4 gam; C
3
H
4
.
C. 0,2 mol; 4 gam; C
2
H
2
. D. 0,3 mol; 2 gam; C
3
H
4
.
BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG GỒM TOÀN CHẤT KHÍ
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Bài tập về phản ứng gồm toàn chất khí” thuộc
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn
kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn
cần học trước bài giảng “Bài tập về phản ứng gồm toàn chất khí” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
2
H
2
; 29. B. 40% H
2
; 60% C
2
H
2
; 14,5.
C. 60% H
2
; 40% C
2
H
2
; 29. D. 60% H
2
; 40% C
2
H
2
; 14,5.
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C
2
H
2
và 0,04 mol H
2
với xúc tác Ni, sau một thời gian thu
và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
A. C
2
H
2
. B. C
2
H
4
. C. C
4
H
6
. D. C
3
H
4
.
Câu 16: Cho 10 lít hỗn hợp khí CH
4
và C
2
H
2
tác dụng với 10 lít H
2
(Ni, t
o
). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). Thể tích của CH
6
và 0,2 mol C
2
H
2
. B. 0,1 mol C
3
H
8
và 0,2 mol C
3
H
4
.
C. 0,2 mol C
2
H
6
và 0,1 mol C
2
H
2
. D. 0,2 mol C
3
H
8
và 0,1 mol C
3
H
4
H
6
.
C. CH
4
, C
2
H
4
, C
3
H
4
. D. CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
.
Câu 19: Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H
2
với áp suất 4 atm. Đun nóng bình với Ni
xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp
Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H
2
- Trang | 3 -
A. 1,04 gam. B. 1,32 gam. C. 1,64 gam. D. 1,20 gam.
Câu 23:Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C
2
H
2
và 0,03 mol H
2
trong một bình kín (xúc tác Ni),
thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối
lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H
2
là 10,08. Giá
trị của m là
A. 0,328. B. 0,205. C. 0,585. D. 0,620.
Bài tập mức độ Cực Khó
Câu 24: Dẫn hỗn hợp X gồm N
2
và H
2
có tỷ khối hơi so với H
2
bằng 6,2 đi qua bình đựng bột Fe rồi nung
nóng thì thu được hỗn hợp khí Y. Biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH
3
chỉ đạt 40%. Khối lượng
phân tử trung bình của Y là:
A. 15,12 B. 18,23 C. 14,76 D. 13,48
Câu 25: Hỗ n hợ p khí X gồ m N
NH
3
đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa
đủ với bao nhiêu mol Br
2
trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
Câu 28 : Hỗn hợp X gồm H
2
, C
2
H
4
và C
3
H
6
có tỉ khối so với H
2
là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình
kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
bằng
10. Tổng số mol H
2
đã phản ứng là
A. 0,070 mol B. 0,015 mol C. 0,075 mol D. 0,050 mol
Câu 29 : Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H
2
và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni
- Trang | 1 -
1.D
2.A
3.A
4.B
5.A
6.D
7.A
8.C
9.D
10.B
11.C
12.D
13.D
14.D
15.A
16.C
17.D
18.A
19.D
20.A
21.C
22.B
23.A
24.C
25.D
26.B
H
32
M = = 40 d = 20
17,92
22,4
Câu 22:m
C2H6
+ m
H2
= 16.0,02 = 0,32
m
C2H2 bđ
+ m
H2bđ
= m
C2H4
+ m
C2H2 dư
+ m
C2H6
+ m
H2
m
tăng
= m
C2H4
+ m
2
(M = 2)
10,4
15,6
3
2
Các số liệu của đề bài đều ở dạng số liệu tương đối, do đó ta có thể áp dụng phương pháp tự chọn lượng
chất.
Giả sử có 5 mol hỗn hợp X (gồm 2 mol N
2
và 3 mol H
2
).
Phương trình phản ứng tổng hợp NH
3
:
0
Fe, t
2 2 3
N + 3H 2NH
N
2
trong hỗn hợp X đã lấy dư và hiệu suất phản ứng được tính theo H
2
.
23
H ph¶n øng NH
kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn
cần học trước bài giảng “Bài tập về phản ứng gồm toàn chất khí” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Bài tập về phản ứng gồm toàn chất khí
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Áp dụng đường chéo cho hỗn hợp X, ta có:
1,8 x 4 = 7,2
N
2
(M = 28)
H
2
(M = 2)
5,2
20,8
4
1 0,4 mol
1,6 mol
về mặt lý thuyết thì H
2
đã lấy dư và H% phải tính theo N
2
.
Ta có:
Số mol C
2
H
2
dư = 0,1, số mol pư = 0,25
M
X
= 16 mà m
X
= 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam (BTKL)
Suy ra: n
X
= 10,4/16 = 0,65 mol
Các pư: C
2
H
2
+ H
2
→ C
2
H
4
a a a
C
2
H
2
2
= 0,15 mol
Câu 28: M
X
= 18,5, M
Y
= 20
Do m
X
= m
Y
nên: 18,5.1 = a.20 (a là số mol hỗn hợp Y)
Suy ra: a = 0,925.
Số mol H
2
pư chính là số mol hỗn hợp giảm = 1 – 0,925 = 0,075 mol
Câu 29: Khối lượng ban đầu của hỗn hợp là 0,3.2+0,1.52=5,8 gam
Sau khi phản ứng xảy ra có M
Y
=29
Theo bảo toàn khối lượng ta có n
y
=5,8/29=0,2 mol
Vậy số mol khí giảm là 0,3+0,1-0,2=0,2 mol
Vậy có 0,2 mol H
2
đã phản ứng với vinylaxetilen=> số mol liên kết pi ban đầu trong axetilen là 0,1.3=0,3
mol giờ chỉ còn 0,3-0,2=0,1 mol
Vậy hỗn hợp này chỉ phản ứng được với tối đa 0,1 mol Br
2
H
2
và C
2
H
4
bị giữ lại và tổng khối lượng 2 chất này là 10,8 gam
Hỗn hợp khí thoát ra gồm C
2
H
6
và H
2
có khối lượng 0,2.2.8=3,2 gam
Vậy tổng khối lượng Y là 10,8+3,2=14 gam có thể quy đổi thành khối lượng C
2
H
2
và H
2
=> số mol mỗi
chất là 0,5 mol
Từ đây chúng ta tính C
2
H
2
+5/2O
2
=>2CO
2
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 - Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Cô Tống Thị Son)
Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
1. Số đồng phân cấu tạo có thể có của C
4
H
8
(OH)
2
.
A. 3 đồng phân. B. 6 đồng phân. C. 4 đồng phân. D. 5 đồng phân.
2. CT tổng quát của một ancol A là C
n
H
m
O
x
. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là ancol no?
A.m= 2n +2 –x. B. m= 2n +2. C. m= 2n –x. D. m= 2n +1.
3. Một rược no Y có công thức đơn giản nhất là C
CO2
: n
H2O
tăng dần khi số
cacbon của ancol tăng dần. Những ancol nào sau đây thỏa mãn nhận xét trên?
A. Ancol no mạch hở.
B. Ancol đơn chức chưa no (1 liên kết đôi) mạch hở.
C. Ancol đa chức no mạch vòng.
D. Ancol đơn chức thơm.
5. A là một ancol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một
thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO
2
(các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất).
A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết
nhóm –OH gắn vào C mang nối đôi không bền)
A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất.
6. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, dẫn xuất
halogen, ete có khối lượng phân tử tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C là do
A. ancol có phản ứng với Na.
B. ancol có nguyên tử O.
C. ancol tạo được liên kết hiđro với nhau và với nước.
D. ancol có liên kết cộng hóa trị phân cực.
7. Tên gọi của ancol (CH
3
)
2
C=CH-CH
2
OH là
A. 3-metylbut-2-en-1-ol. B. 2-metylbut-2-en-4-ol.
)-CH
2
OH. D. CH
3
-CH
2
-CH=CHOH.
10. Hợp chất hữu cơ A có CTPT là C
4
H
10
O có bao nhiêu đồng phân?
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9
ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP CỦA ANCOL VÀ PHENOL
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: TỐNG THỊ SON
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol”
thuộc Khóa học KIT–1: Môn Hóa học (Cô Tống Thị Son) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố
lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Cô Tống Thị Son)
Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
11. Có bao nhiêu hợp chất mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau, có phản ứng với Na, có cùng CTPT là
C
H
c)
O
H
H O H
H
d)
O H O
C
2
H
5
H
C
2
H
5
13. Đốt cháy hoàn toàn một ete X được tạo thành từ 1 ancol đơn chức ta thu được khí CO
2
và hơi H
2
O
theo tỷ lệ mol
2
2
HO
CO
n
n
9
OH: 4 đồng phân; C
5
H
11
OH: 3 đồng phân.
C. C
3
H
7
OH: 2 đồng phân; C
4
H
9
OH: 3 đồng phân; C
5
H
11
OH: 4 đồng phân.
D. C
3
H
7
OH: 1 đồng phân; C
4
H
9
OH: 2 đồng phân; C
5
H
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 - 1. C
2. D
3.D
4. D
5. C
6. B
7.B
8. D
9. B
10. C
11. A
12. C
13. A
14. D
15.C
16.B
17.D
18.A
19.C
20.A
21.C
tạo ra Ag
Câu 15: Ta có:
22
CO H O
n = 0,4 < n = 0,5
X là ancol no.
Khi đó số nguyên tử cacbon trong X =
22
22
CO CO
X H O CO
nn
0,4
= = 4
n n n 0,5 0,4
X tác dụng với Cu(OH)
2
tạo dung dịch màu xanh lam
X có 2 nhóm –OH cạnh nhau
Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y. Vậy X là: CH
3
-CHOH-CHOH-CH
3
CH
-CH
2
-CH
2
-OH
Câu 17: Những chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là : phenylamoni clorua, benzyl clorua,
isopropyl clorua , m-crezol, anlyl clorua.
Câu 18: C
3
H
6
O có thể là rượu không no, andehit va xeton no
+ X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc → X là rượu
+ Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc → Y là andehit
+ Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc → Z là xeton
Câu 19: p-HO-CH
2
-C
6
H
4
-OH + NaOH
p-HO-CH
2
-C
6
H
4
-ONa + H
C
n
H
2n
%O =
X
X
16
= 0,2667 M = 60
M
X là C
3
H
8
O
Y là C
3
H
6
M
Y
= 42.
2
Br
3
NH
2
+ 3HBr
Phenol: C
6
H
5
OH + 3Br
2
C
6
H
2
Br
3
OH + 3HBr
Bài tập - Mức độ Cực Khó
Câu 25: C
x
H
y
O
z
x:y:z=(21:12):2:(4:16)=7:8:1 Công thức C
7
H
2n+2
O + 1,5n O
2
-> nCO
2
+ (n+1) H
2
O
m ancol = m CO
2
+ mH
2
O - mO
2
= 44. V/22,4 + a - 32 .1,5nCO
2
= 44. V/22,4 + a - 32 .1,5 . (V/22,4)
= a – 4. (V/22,4)
= a - V/5,6 (gam)
Câu 27: Ta có:
2 2 2
O CO CO
32
V = V V .10,5 7
23
2
n = 2 ; n = 1
mol
PTHH:
CH
2
=CH
2
+ H
2
O → CH
3
CH
2
OH; CH
2
=CH-CH
3
+ H
2
O → CH
2
OH-CH
2
-CH
3
+ CH
3
-CHOH-CH
3
x : y : z = mC/12 : mH : mO/16 = 21/12:2:8/16 = 7:8:2
→ C
7
H
8
O
2
( X pứ với Na có số mol X = nH
2
→ Trong X có 2H linh động ) → X là điphenol hoặc vừa là
ancol vừa là phenol.
Câu 29: số mol Cu(OH)
2
=1/2số mol X=0,05(mol)
Khối lượng Cu(OH)
2
=4,9(g)
chọn A hoặc C chỉ có A thỏa mãn
Câu 30: Dùng HCl nhận ra 6 chất: NH
4
OH
HO
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
CH
2
OH
(c) HOCH
2
-CH(OH)-CH
2
OH (d) CH
3
CH(OH)CH
2
OH
(e) CH
3
-CH
2
OH (f) CH
3
-O-CH
2
CH
3
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)
2
là:
A. (a), (b), (c). B. (c), (d), (f). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e).
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 2: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
A. nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaCl.
H
4
(OH)
2
, C
6
H
4
Cl
2.
C. C
6
H
5
OH, C
6
H
5
Cl. D. C
6
H
5
ONa, C
6
H
5
OH .
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
C. CH
3
CH(OH)CH
2
CH
3.
D. CH
3
CH(CH
3
)CH
2
OH .
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 6: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được
là
A. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en). B. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en). D. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en).
Câu 7: So sánh tính axit của phenol, CH
3
COOH và H
2
CO
3
biết rằng ta có các phản ứng sau:
2CH
3
COOH + Na
2
CO
(Tài liệu dùng chung cho các bài giảng số: 1, 2, 3 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về ancol, phenol (Phần 1+
Phần 2 + Phần 3)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website
Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương
ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về ancol, phenol (Phần 1+ Phần 2 +
Phần 3)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 - A. C
6
H
5
OH < CH
3
COOH < H
2
CO
3.
B. C
6
H
5
2
H
5
OH và C
6
H
5
OH đều phản ứng dễ dàng hơn với HBr.
2) C
2
H
5
OH có tính axit yếu hơn C
6
H
5
OH.
3) C
2
H
5
ONa và C
6
H
5
ONa phản ứng với nước cho ra trở lại C
2
H
5
OH và C
3
-CHOH-CH
2
OH (T). Những chất tác dụng được với
Cu(OH)
2
tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
A. X, Y, R, T. B. X, Z, T. C. Z, R, T. D. X, Y, Z, T.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2007)
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 10: Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon
và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 11: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C
8
H
10
O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách
nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng
phân ứng với công thức phân tử C
8
H
10
O, thoả mãn tính chất trên là:
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 12: Cho X là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu
cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H
2
(ở đktc). Công thức cấu tạo
H
8
O
2
, tác dụng được với
Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H
2
thu được bằng số mol X tham gia
phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. HOC
6
H
4
CH
2
OH. B. CH
3
C
6
H
3
(OH)
2.
C. CH
3
OC
6
H
4
O. X tác dụng với
Cu(OH)
2
tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y. Nhận xét nào
sau đây đúng với X?
A. Trong X có 3 nhóm -CH
3
.
B. Hiđrat hóa but-2-en thu được X.
C. Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai.
D. X làm mất màu nước brom.
Câu 16: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi
ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là
A. CH
3
-CH
2
-CH(OH)-CH
3
. B. CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-OH.
C. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
B. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO.
C. CH
3
-CH
2
-CHO, CH
4
-COOC
2
H
5
, p-HO-C
6
H
4
-COOH, p-
HCOO-C
6
H
4
-OH, p-CH
3
O-C
6
H
4
-OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H
2
bằng số mol chất phản ứng.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 20: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H
2
SO
4
6
H
5
OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (4).
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ CỰC KHÓ
Câu 25: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m
C
: m
H
: m
O
= 21:2:4. Hợp chất X
có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm
ứng với công thức phân tử của X là:
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 26: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO
2
(ở đktc) và a gam H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A.
V
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - Câu 28: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ
khối lượng các nguyên tố là m
C
: m
H
: m
O
= 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được
số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn
các tính chất trên?
A. 9. B. 3. C. 7. D. 10.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O
2
(ở đktc). Mặt
khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)
2
thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 4,9 và propan-1,2-điol B. 9,8 và propan-1,2-điol
C. 4,9 và glixerol. D. 4,9 và propan-1,3-điol
Câu 30: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic,
benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch
HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
C. CH
2
BrCH
2
CH=CH
2
. D. CH
3
CH=CBrCH
3
.
Câu 2: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40
o
C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là:
A. CH
3
CHBrCH=CH
2
. B. CH
3
CH=CHCH
2
Br.
C. CH
2
BrCH
2
CH=CH
2
. D. CH
CH
2
Br. D. CH
2
=C(CH
3
)CHBrCH
2
Br.
Câu 6: Ankađien A + brom (dung dịch)
CH
3
C(CH
3
)BrCH=CHCH
2
Br. Vậy A là:
A. 2-metylpenta-1,3-đien. B. 2-metylpenta-2,4-đien.
C. 4-metylpenta-1,3-đien. D. 2-metylbuta-1,3-đien.
Câu 7: Cho 1 Ankađien A + brom (dung dịch)
1,4-đibrom-2-metylbut-2-en. Vậy A là:
A. 2-metylbuta-1,3-đien. C. 3-metylbuta-1,3-đien.
B. 2-metylpenta-1,3-đien. D. 3-metylpenta-1,3-đien.
ANKEN
Câu 1: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng
phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng:
A. ankađien. B. ankin. C. anken. D. ankan.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
o
) thu được tối đa bao
nhiêu sản phẩm cộng?
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ BÀI TẬP VỀ ANKEN VÀ ANKAĐIEN
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về anken và
ankađien (Phần 1 + Phần 2)” thuộc Kha học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Ha học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại
website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng
tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về anken và
ankađien (Phần 1 + Phần 2)” sau đ làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và BT về anken và ankađien
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
A. 2. B. 4. C. 6. D. 5
Câu 6: C bao nhiêu anken ở thể khí (ở điều kiện thường) mà khi cho mỗi anken đ tác dụng với dung
dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 7: Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (điều kiện thường) thoả mãn điều kiện: khi hiđrat hoá
tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là:
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp c thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi
qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. % thể tích của một trong 2 anken là:
A. 50%. B. 40%. C. 70%. D. 80%.
Câu 9: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng
2
và H
2
O thu được là :
A. 20,40 gam. B. 18,96 gam. C. 16,80 gam. D. 18,60 gam.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 11: Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6
o
C; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy
khối lượng bình brom tăng 16,8 gam. Biết số C trong các anken không vượt quá 5. Công thức phân tử của
2 anken là:
A. C
2
H
4
và C
5
H
10
. B. C
3
H
6
và C
5
H
10
. C. C
4
H
và 0,1 mol C
3
H
4
. D. 0,1 mol C
2
H
4
và 0,2 mol C
2
H
2
.
Câu 13: m gam hỗn hợp gồm C
3
H
6
, C
2
H
4
và C
2
H
2
cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí CO
2
(đktc). Nếu
hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO
2
A. C
4
H
10
, C
3
H
6
; 5,8 gam. B. C
3
H
8
, C
2
H
4
; 5,8 gam.
C. C
4
H
10
, C
3
H
6
; 12,8 gam. D. C
3
H
8
, C
10
và 50% C
4
H
8
. D. 50% C
2
H
6
và 50% C
2
H
4
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và BT về anken và ankađien
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
Câu 18: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu
cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác
nhau. Tên gọi của X là:
A. but-1-en. B. but-2-en. C. Propilen. D. Xiclopropan.
Câu 19: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đ khối lượng phân tử Z gấp đôi
khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
H
10
và C
4
H
8
.
C. C
3
H
8
và C
3
H
6
. D. C
5
H
12
và C
5
H
10
.
Câu 22: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng
bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí cn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước. Vậy % thể
tích etan, propan và propen lần lượt là:
A. 30%, 20%, 50%. B. 20%, 50%, 30%.
C. 50%, 20%, 30%. D. 20%, 30%, 50%.
Câu 23: Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được
10
và C
6
H
12
.
Câu 24: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiế p trong dã y đồ ng đẳ ng , trong đó M
Z
= 2M
X
. Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol Y rồ i hấ p thụ toà n bộ sả n phẩ m chá y và o 2 lít dung dịch Ba (OH)
2
0,1M đượ c mộ t lượ ng kế t tủ a
là:
A. 19,7 gam. B. 39,4 gam. C. 59,1 gam. D. 9,85 gam.
Câu 25: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đ khối lượng phân tử Z gấp đôi
khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư), thu được số gam kết tủa là:
A. 20. B. 40. C. 30. D. 10.
Câu 26: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, c 4 gam brom đã phản ứng và cn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn
1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO
2
. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo
ở đktc):
A. C
2
H
đặc, thu được hỗn hợp khí Z c tỉ khối đối
với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là:
A. C
3
H
8
. B. C
3
H
6
. C. C
4
H
8
. D. C
3
H
4
.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và một anken c khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ
khối của X so với H
2
bằng 9,1. Đun nng X c xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. Công thức cấu tạo của
anken là:
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C
3
H
6
, CH
4
, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích
CH
4
), thu được 24,0 ml CO
2
(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X
so
với khí H
2
là:
A. 12,9. B. 25,8. C. 22,2. D. 11,1
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO
2
và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm
bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đ nồng độ của NaOH chỉ cn 5%.
Công thức phân tử đúng của X là:
A. C
2
H
4
. B. C
3
H
6
4. C
5. C
6. C
7. A
ANKEN
1. C
2. C
3. A
4. A
5. D
6. C
7. C
8. A
9. D
10. B
11. D
12. C
13. C
14. D
15. C
16. D
17. D
18. A
19. C
20. A
21. C
22. D
23. A
24. A
=> n(anken) = n(ankan)
= > thể tích 2 chất bằng nhau
Ta có 15/29 = ( 12*n + 2*n +2) /(12*n + 2*n +2 + 12*n + 2*n)
=> n = 2
Câu 18
Tác dụng với HBr ra 2 sp hữu cơ thì chất đ phải là bất đối xứng,
sử dụng phương pháp M ta c: 160: (M+160)=74.08%
.=>M=56, là C4H8 => M là but-1en
Câu 19, 24,25
X Y Z cùng dãy đồng đẳng kế tiếp nhau nên Z hơn X 2 nhm CH2
-> Mx + 28 = 2Mx -> Mx = 28
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ BÀI TẬP VỀ ANKEN VÀ ANKAĐIEN
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về anken và
ankađien (Phần 1 + Phần 2)” thuộc Kha học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Ha học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại
website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng
tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về anken và
ankađien (Phần 1 + Phần 2)” sau đ làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.