Đồ án thiết kế ly hợp xe con 7 chỗ Innova (Link cad: http://bit.ly/lyhopxeinnova) - Pdf 25

Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ

Lời Nói Đầu
Ôtô là phương tiện vận tải chủ yếu hiện nay và cả trong tương lai.Nó đóng
vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống con người và đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia.Ôtô không chỉ là phương tiện chủ yếu để chuyên chở hành khách
,hàng hóa mà ngày nay cùng với sự phát triển tột bậc của công nghệ ôtô còn là
những tác phẩm nghệ thuật,thể hiện vẻ đẹp,sang trọng và sự hòan mỹ.Ôtô là
phương tiện chủ chốt trong ngành giao thông vận tải đang không ngừng phát triển
cả về quy mô và chất lượng để tạo điều kiện cho một nền kinh tế phát triển,vì thế ở
nước ta hiện nay Đảng và nhà nước đang rất chú trọng phát triển ngành công nghiệp
ôtô
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay với chủ trương
“công nghiệp hoá-hiện đại hoá” đã có nhiều loại ô tô được nhập khẩu và lắp ráp tại
việt nam.Dòng xe con du lịch ngày càng được sử dụng rộng rãi bởi chúng có nhiều
tính năng ưu việt: điều khiển dể dàng,an toàn, độ bên tốt và kích thuớc nhỏ gọn nên
đi lại nhẹ nhàng,dễ dàng trong các đường hẹp,đặc biệt là trong thành phố với rất
nhiều phương tiện giao thông lưu thông trên đường.Với mục tiêu là nghiên cứu thiết
kế hệ thống ly hợp theo hướng giảm nhẹ lao động cho người lái,giảm hành trình bàn
đạp,song kết cấu phải đơn giản nên em được giao nhiệm vụ thiết kế hệ thống ly hợp
cho xe con.
Với nội dung như vậy,em đã tập trung nghiên cứu tính toán kiểm nghiệm
trên xe cơ sở innova,tính toán thiết kế bộ trợ lực chân không. Phần còn lại của đồ án
là tính toán thiết kế hệ dẩn động và xây dựng quy trình công nghệ gia công chi tiết
điển hình. Ly hợp này sẻ có kết cấu đơn giản, lực điều khiển của người lái sẽ nhẹ
hơn và đảm bảo hành trình bàn đạp hợp lý.các bộ phận thiết kế có thể sản xuất được
trong nước.
Trong quá trình làm đồ án, mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng và được sự
giúp đỡ của các thầy trong bộ môn ôtô,viên cơ khí động lực,truờng đại học bách
1
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50

1.2. phân loại ly hợp
Ly hợp trên ôtô được phân loại theo 4 cách:
+ Phân loại theo phưong pháp truyền mômen.
+ Phân loại theo trạng thái làm việc của ly hợp
+ Phân loại theo phương pháp phát sinh lực ép
+ Phân loại theo phương pháp dẫn động ly hợp
1.2.1. phân loại theo phương pháp truyền mômen.
Theo phương pháp truyên mômen từ trục khuỷu của động cơ đến hệ thống
truyền lực thì người ta chia ly hợp ra thành 4 loại sau:
Loại 1: ly hợp ma sát: là ly hợp truyền mômen xoắn bằng các bề mặt ma sát,
nó gồm các loại sau:
Theo hình dạng bề mặt ma sát gồm có:
Ly hợp ma sát loại đĩa (một đĩa, hai đĩa hoặc nhiều đĩa).
Ly hợp ma sát loại hình nón.
Ly hợp loại ma sát hình trống.
3
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
hiện nay, ly hợp loại đĩa được sử dụng rộng rãi vì nó có kết cấu đơn giản, dễ
chế tạo và khối lưọng của phần bị động của ly hợp tương đối nhỏ. Còn ly hợp ma
sát loại hình nón và hình trống ít được sử dụng vì phần bị động của ly hợp có trọng
lượng lơn sẽ gây tải trọng động lớn tác dụng lên các cụm va các chi tiết của hệ
thống truyền lực gây nên hư hỏng cho các chi tiết này.
-Theo vật liệu chế tạo gôm có:
+Thép với gang
+Thép với thép
+Thép với phêrađô hoặc phêrađô đồng.
+Gang với phêrađô.
+Thép với phêrađô cao su
-Theo đặc điểm của môi trường ma sát gồm có:

Loai 1: ly hợp lò xo: là ly hợp dùng lực lò xo tạo lực nén lên đĩa ép. Nó gồm
các loại sau:
-lò xo đặt xung quanh: các lò xo được bố trí đều trên một vòng và có thể đặt
một hàng hoăc hai hàng.
-lò xo đặt ở trung tâm ( lò xo côn ).
Theo đặc điểm kết cấu của lò xo có thể dùng lò xo trụ, lò xođĩa, lò xo côn.
Trong các loại trên thì ly hợp dùng lò xo trụ bố trí xung quanh và lò xo đĩa
đựoc dùng khá phổ biến trên các ôtô hiện nay, vì có ưu điểm la kết cấu gọn nhẹ,tạo
được lực ép lớn và làm việc khá tin cậy.
loại 2: ly hợp điện từ: lực ép là lực điên từ.
loại 3: ly hợp ly tâm: là loại ly hợp sử dụng lực ly tâm để tạo lực ép đóng và
mở ly hợp. loại này đươc sử dụng trên xe máy và một số xe quân sự, ít đượ sử dụng
trên xe du lịch.
Loại 4: ly hợp nửa ly tâm: là loại ly hợp dùng lực ép sinh ra ngoài lực ép của
lò xo còn có lực ly tâm của khối phụ ép thêm vào. loại này ios kết cấu phức tạp nên
it được sử dụng.
Phân loại theo phương pháp dẫn động ly hợp.
Theo phương pháp dẩn động thì người ta chia ra làm 2 loại sau:
Loai 1: ly hợp điều khiển tự động
Loại 2: ly hợp điều khiển cưỡng bức.
để điều khiển ly hợp thì người lái phải tác động một lực cần thiết lên bàn đạp
ly hợp. loại này được sử dụng hầu hết trên các ôtô dùng ly hợp loại đĩa ma sát ở
trạng thái luôn đóng
Theo đặc điểm kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ thống dẫn động ly hợp thì
người ta chia ra làm 3 loại sau:
dẫn động cơ khí.
dẫn động thuỷ lực và cơ khí kết hợp.
dẫn động có trợ lực: có thể trợ lực bằng cơ khí( dùng lò xo),trợ lực bằng khí
nén hoăc trợ lực bằng chân không. nhờ có trợ lực mà người lái điều khiển nhẹ
nhàng hơn.

7- bàn đạp ; 8- lò xo hồi vị bàn đạp ; 9- đòn kéo ; 10-càng mở; 11- bi T
6
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
12- đòn mở ; 13- lò xo giảm chấn.
1 2 3 4 5
6
7 8

9 10 11 17
16 1 5 14 13 12
Hình 1.2. sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô 2 đĩa.
1-bánh đà ; 2-lò xo đĩa ép trung gian; 3- đĩa ép trung gian ; 4- đĩa ma sát;
5- bu lông hạn chế; 6- đĩa ép ngoài; 7- lò xo ép ; 8- vỏ ly hợp ; 8- vỏ ly hợp ;
9- bạc mở ; 10- trục ly hợp ; 11- bàn đạp;12- lò xo hồi vị bàn đạp ly hợp ;
13- thanh kéo ; 14- càng mở ; 15- bi T ; 16- đòn mở ; 17- lò xo giảm chấn;
2.2. cấu tạo chung của ly hợp loại đĩa ma sát khô.
Đối với hệ thống ly hợp, về mặt cấu tạo thì người ta chia thành 2 bộ phận:
- cơ cấu ly hợp: là bộ phận thực hiện việc nối ngắt truyền động từ động cơ
đến hệ thống truyền lực.
- dẫn động ly hợp: là bộ phận thực hiện việc điều khiển đóng, mở ly hợp
trong phần này ta xét cấu tạo của cơ cấu ly hợp, nó gồm 3 phần chính: bánh
đà, đĩa ma sát và đĩa ép.
Nhóm các chi tiết chủ động gồm bánh đà , vỏ lyl hợp , đĩa ép , đòn mở và
các lò xo ép. Khi ly hợp mở hoàn toàn thì các chi tiết thuộc nhóm chủ động sẽ quay
cùng bánh đà.
7

động,càng mở ly hợp, đòn mở ly hợp và bạc mở ly hợp. ngoài ra tuỳ theo từng loại
8
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
ma có thể có thêm các bộ phận dẫn động bằng thuỷ lực , bằng khí nén như các xi
lanh chính và xi lanh công tác.
2.3. nguyên lý làm việc của ly hợp ma sát khô.
về nguyên lý làm việc thì ly hợp 1 đĩa và 2 đĩa hoạt động gần như nhau nên
chỉ cần nêu ra ly hợp 1 đĩa là được.
trạng thái đóng ly hợp: ở trạng thái này lò xo 4 một đầu tựa vào vỏ 5 , đầu
còn lại tỳ vào đĩa ép 3 tạo lực ép để ép chặt đĩa bị động 2 với bánh đà 1 làm cho
phần chủ động và phàn bị động tạo thành một khối cứng. khi này mômen từ động
cơ được truyền từ phần chủ động sang phần bị động của ly hợp thông qua các bề
mặt ma sát của đĩa bị động 2 với đĩa ép 3 và bánh đà 1. tiếp đó mômen được truyền
vào xương đĩa bị động qua bộ giảm chấn 13 đến mayơ rồi truyền vào trục ly hợp.
lúc này giửa bi T và đầu đòn mở 12 có một khe hở khoảng 3mm .
trạng thái mở ly hợp: khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của
hộp số thì người lái tác dụng một lực vào bàn đạp 7 thông qua đòn kéo 9 va cang
mơ 10 , bạc mở 6 mang bi T 11 sẽ dịch chuyển sang trái. Sau khi khắc phục hết khe
hở bi T sẽ tỳ vào đầu đòn mở 12. nhờ có khớp bản lề của đòn mở liên kết với vỏ 5
nên đầu kia của đòn mở 12 sẽ kéo đĩa ép 3 nén lò xo 4 lại để dịch chuyển sang
phải. khi này các bề mặt ma sát giữa bộ phận chủ động và bị động của ly hợp được
tách ra và ngắt sự truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số.
9
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
CHƯƠNG 2
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1.Các thông số của xe tham khảo innôva
Thông số

truyền được mômen xoắn, đồng thời đảm bảo được sự di chuyển dọc trục của đĩa ép
khi mở và đóng ly hợp
+Đĩa bị động trên xe ZIN- 130:
Xương đĩa bị động đượ chế tạo bằng thép và có xẻ rảnh. Đĩa ma sát được lắp
ghép với xương đĩa bằng các đinh tán. bộ giảm chấn gồm 8 lò xo giảm chấn đặt
xung quanh cách đều nhau trên may ơ . xương đĩa đựoc ghép chặt với mayơ bằng
các đinh tán. Đinh tán được làm bằng thép .
Đòn mở ly hợp gồm có 4 chiếc và đựoc chế tạo bằng thép. mỗi đòn mở thì
đầu ngoài liên kết khớp bản lề với đĩa ép 3 qua cá ổ bi kim. phần giửa đòn liên kết
bản lề với càng nối qua ổ bi kim. Càng nối gối tựa lên vỏ ly hợp bằng đệm đàn hồi,
mỗi đệm này được cố định vào vỏ ly hợp bằng 2 bu lông nhỏ. nhờ có sự liên kết này
mà càng càng nối có thể chuyển động xoay để tạo ra tâm quay thay đổi trong khi
mở ly hợp. ngoài ra đai ốc chỏm cầu còn có tác dụng điều chỉnh đầu đòn mở để các
đòn mở cùng nàm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng đĩa .
bạc mở ly hợp gồm có ổ bi tỳ 11 và bạc trươt. Trong ổ bi tỳ có đủ lượng mỡ
dự trữ để bôi trơn trong suốt quá trình sử dụng mà không cần bổ xung thêm.
Lò xo hồi vị bạc mở 13 dùng để giữ bạc mở luôn có khe hở với đầu đòn mở
đảm bảo cho ly hợp luôn đóng hoàn toàn va khi đóng ly hợp thì bạc mở nhanh
chóng tách khỏi đầu đòn mở.
11
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
Hình 2: ly hợp lắp trên xe ZIN-130
1.trục khuỷu ; 2. Bánh đà ; 3.đĩa ép ; 4. tấm thép truyền lực ;
5. Bao của lò xo; 6. Bu lông bắt chặt lò xo ; 7. Các te bộ ly hợp ;
8. Lò xo ép ; 9. vỏ trong ly hợp ; 10. đệm cách nhiệt ; 11. Bi “T” ;
12. khớp nối ; 13.Lò xo trả về khớp nối ; 14. bạc dẫn hướng của khớp nối ;
15. Càng mở ly hợp ; 16. Đòn mở ; 18. Êcu điều chỉnh ;
19. đế tựa của bulông điều chỉnh ; 20. chốt ; 21.nắp của các te ly hợp ;
23. Bulông bắt chặt vỏ ly hợp; 24. chốt chẻ; 25. Vành răng bánh đà;

với đĩa ép qua các ổ bi kim, giữa đòn liên kết bản lề với càng nối 8 thông qua ổ bi
kim .khe hở giửa đầu đòn mở và bạc mở là 4 mm. điều chỉnh đòn mở ta dùng đai
ốc 7 . bạc mở ly hợp gồm có ổ bi tỳ và bạc trượt 9 . trên bạc trượt có lắp ống bơm
mỡ 6
2.3. ly hợp lắp trên xe innova.
- Phần chủ động : gồm các chi tiết lắp ghép trưc tiếp hoặc gián tiếp với bánh
đà của động cơ và có cùng tốc độ quay với bánh đà.Trên hình 2.3 phần chủ động
gồm: bánh đà, đĩa ép,vỏ ly hợp,lò xo màng(lò xo ép)
- Phần bị động gồm các chi tiết lắp ghép trực tiếp hoặc gián tiếp với trục bị
động của ly hợp và có cùng tốc độ với trục bị động của ly hợp.Trên hình2.3 phần bị
động gồm: trục bị động,đĩa bị động.Trục bị động thường là trục sơ cấp của hộp số
14
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
- Phần dẫn động điều khiển ly hợp gồm các chi tiết điều khiển ly hợp,chúng
gồm cả các chi tiết nằm trong phần chủ động như đòn mở ( đồng thời là lò xo
màng), bạc mở và các chi tiết điều khiển bạc mở
- Bộ phận tạo lực ép gồm: giá tựa ( vỏ ly hợp ) , lò xo ép, đĩa ép
8
7
5
4
2
1
6
3
9
10
11
12 13 14

kéo thanh kéo 5 dịch chuyển sang phải ( theo
chiều mũi tên ). Làm cho cần ngắt ly hợp 3 và càng mở ly hợp 2 quay quanh o
2
.
càng mở gạt bạc mở 1 sang trái ( theo chiều mũi tên ) tác động vào đầu đòn mở của
ly hợp , kéo đĩa ép tách ra khỏi đĩa ma sát.
Khi người lái nhả bàn đạp 7 thì dưói tác dụng của lò xo hồi vi 6 , bàn đạp trở
về vị trí ban đầu duy trì khe hở δ giữa bạc mở với đầu đòn mở. nhờ có các lò xo ép
để ép đĩa ép vào đĩa ma sát , ly hơp được đóng lại.
Hành trình toàn bộ của bàn đạp ly hợp thuờng từ 130- 150mm.


1 Q


2 7
δ 6
3 5 O
2
4
O
1Hình 3.1. sơ đồ hệ thống dẫn động bằng cơ khí
16
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
1. bạc mở ; 2.Càng mở ly hợp ; 3.cần ngắt ly hợp; 4.cần của trục bàn đạp ly hợp ;
5.thanh kéo của ly hợp; 6.Lò xo hồi vị ; 7.bàn đạp ly hợp

5. đường ống dẫn dầu ; 6. Xi lanh công tác ; 7. Càng mở ly hợp ; 8. bạc mở ly hợp
Đây là hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng cách dùng áp lực của dầu
trong các xi lanh chính và xi lanh công tác
Nguyên lý làm việc :
Khi người lái tác dụng một lực Q lên bàn đạp ly hợp 1,nhờ thanh đẩy pitton
4 của xi lanh chính 3 sang trái , bịt lỗ bù dầu b , làm dầu trong khoang D bị nén lại .
khi áp lực dầu trong khoang D thắng lực ép của lò xo 11 ở van 1 chiều 10 thì van 1
chiều mở ra. Lúc này dầu từ khoang D theo đuờng ống dẫn dầu 5 vào xi lanh công
tác 6 đẩy piton sang phải , làm cho càng mở 7 quay quanh o ,đồng thời đẩy bạc mở
8 sang trái. bạc mở tác động lên đầu dưới của đòn mở ly hợp tách đĩa ép ra ra khỏi
tấm ma sát. Ly hợp được mở.
Khi người lái bàn đạp ly hợp 1 thì dưới tác dụng của lò xo hồi vị 2 và lò xo
ép làm cho các pitton của xi lanh chính và xi lanh công tác từ từ trở về vị trí ban đầu
. Lúc này dầu từ xi lanh 6 theo đường ống 5 qua van hồi dầu 12 vào khoang D .
Khi người lái nhả bàn đạp ly hợp 1 thi do sức cản của đường ống và sức cản
của van hồi dầu 12 làm cho dầu từ xi lanh công tác 6 không kịp về điền đầy vào
khoang D . vì thế tạo ra độ chân không ở khoang D ,nên dầu từ khoang C qua lỗ
cung cấp dầu a vào khoang E , rồi sau đó dầu qua lỗ nhỏ ở mặt đầu pitton ép phớt
cao su 8 để lọt sang bổ sung cho khoang D ( tránh hiện tượng lọt khí vào khoang D
khi khoang D có độ chân không). Khi dầu đã khắc phục được sức cản của đường
ống và van hồi dầu 12 để trở về khoang D thì lượng dầu dư từ khoang D theo lỗ bù
dầu b trở về khoang C , đảm bảo cho ly hợp đóng hoàn toàn.
Lỗ bù dầu b còn có tác dụng điều hoà dầu khi nhiệt độ cao. Lúc nhiệt độ cao
dầu trong khoang D nở ra ,làm áp suất dầu tăng lên , dầu qua lỗ bù dầu b về khoang
C .vi thế khắc phục được hiện tượng tự mở ly hợp.
Ưu điểm: Kết cấu gọn ,bố trí hệ dẩn động đơn giản và thuận tiện. có thể đảm
bảo việc đóng mở ly hợp bằng cơ khí. ống dẫn dầu không có biến đảm bảo cho việc
đóng ly hợp được êm dịu hơn so với hệ dẫn động cơ khí. ống dẫn dầu không có biến
18
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50

TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
5 làm đòn dẫn động 7 quay quanh o
3
. nhờ có đòn dẫn động 8 cùng với mặt bích của
xi lanh phân phối 9 và đẩy thân van phân phối 10 sang phải. khi mặt phải của thân
van phân phối chạm vào đai ốc

2
O
1

1
3 Q

19
18
6
O
2
δ
O
4
4 5 O
3

A 16
7 B 14 17
8
9 15

và đẩy bạc mở ly hơp 19 sang phải. Cùng lúc đó, dưới tác dụng của lò xo hồi vị
phớt van phân phối 12 và đẩy van này đóng kín cửa van. Khí nén từ xi lanh 17 theo
đưòng dẫn khí nén 13 vào khoang B và qua đường ống thông với khí trời a ở thân
pitton 14 ra ngoài . lúc này ly hợp mở hoàn toàn.
Ưu điểm: hệ thống làm việc tin cậy , khi cường hoá khí nén bị hỏng thì hệ
thống dẫn động vẫn hoạt động được. lực của trợ lực lớn nên thích hợp với những xe
tải trọng lớn.
nhược điểm: khi cưòng hoá hỏng thì lực bàn đạp lớn. loại này phù hợp với xe
có máy nén khí( hầu hêt các xe chạy bằng động cơ diesel đều có)
3.4.Phương án 4: dẫn động thuỷ lực có cường hoá khí nén.
Đây là hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng các thanh đòn và áp lực
của dầu trong các xi lanh thuỷ lực , đồng thời kết hợp với áp lực của khí nén từ máy
nén khí.
Nguyên lý làm việc:
Khi người lái tác dụng một lực Q lên bàn đạp ly hợp 1 làm cho tay đòn bàn
đạp quay quanh o
1
và đẩy cần pitton của xi lanh chính 3 đi xuống . dầu từ xi lanh 3
21
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thiết kế hệ thống ly hợp xe con 7 chỗ
được pitton ép lại và theo đường ống dẫn dầu 4 vào xilanh 8. Áp lực dầu tác dụng
vào mặt pitton xi lanh 9 và đẩy nó cùng cần pitton 10

2
O
1

Q
bd

xilanh mở van 14 đẩy pitton 14 cùng cốc van 15 và màng ngăn 6 sang trái. Đóng
van xã 17 lại và van nạp 18 được mở ra. Khí nén theo đưòng ống dẫn 19 qua van
nạp 18 vào khoang A rồi theo lỗ thông xuống khoang B và đẩy pitton xi lanh 6 cung
cần 7 sang phải. kết hợp với lực đẩy của áp lực dầu , đẩy ptton xi lanh thuỷ lực 9
cùng cần 10 làm cho càng mở ly hợp 11 quay quanh o
2
và đẩy bạc mở ly hợp 12
sang trái. Ly hợp được mở.
Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp ly hợp 1 thì dưới tác dụng của lò xo
hồi vị 2 kéo bàn đạp trỏ về vị trí ban đầu. pitton của xi lanh chính 3 dịch chuyển lên
phía trên và dầu từ xi lanh công tac trở về xi lanh chính. đồng thời van xã 17 mở ,
van nạp 18 đóng lại. khí nén từ khoang B qua lỗ thông sang khoang A và qua van
xã 17 rồi theo lỗ trên cốc van phân phối 15 thông với khí trời ra ngoài . ly hợp đóng
hoàn toàn.
Ưu điểm: hệ thống dẫn động làm viêc tin cậy , khi cường hoá hỏng thì hệ
dẫn động bằng thuỷ lực vẩn hoạt động bình thường. lực đạp của người lái tác dụng
vào bàn đạp ly hợp nhỏ. Hành trình bàn đạp không lớn. loại hệ dẫn động này đảm
bảo được yêu cầu đóng ly hợp êm dịu , mở dứt khoát và dùng phù hợp cho xe có
máy nén khí.
Nhược điểm: kết cấu phức tạp , bảo dưỡng , điều chỉnh , sửa chửa kho khăn
và yêu cầu độ chính xác của hệ thống dẫn động cao.
3.5. phương án 5. Dẫn động thuỷ lực có trợ lực chân không.
Đây là hệ dẫn động điều khiển ly hợp bằng các đòn , khớp , áp lực của dầu thuỷ lực
và đồng thời kết hợp với lực đẩy do chênh lệch áp suất ở 2 bên màng cao su.
23
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50
Thit k h thng ly hp xe con 7 ch
8. Lò xo hồi vị
5. Bi T
7. Bàn đạp

11
12
13 14 15 16 17 18 19 20 21
22
23
24
25 26 27 28
29
30 31
32
33
A
B
K
E
hình 5.2. kết cấu bộ trợ lực chân không.
Nguyên lý làm việc:
Khi người lái tác dụng một lực Q lên bàn đạp 7 làm cần đẩy 32 dịch chuyển
sang trái đẩy van khí mở ra đồng thời đóng van điều khiển 27 lại để đóng van chân
không lại, lúc này khoang B được nối thông với khoang chân không A và khoang B
làm cho van chân không chuyển động sang trái đẩy pitton của xi lanh 9 sang trái ,
do đó pitton của xi lanh chính 9 dồn dầu theo ống dẫn sang xi lanh công tác 1 để
sinh lực tác dụng vào càng mở 6 để mở ly hợp. ly hợp được mở
Khi ngưòi lái thôi tác dụng vào bàn đạp thì nhờ hệ thống lò xo hồi vị làm cho
bàn đạp 7 , cần đẩy 32 , van khí trở về vị trí ban đầu. lúc này van khí ép chặt vào
van điều khiển đến mức mở van chân không ra. kết quả là khoang chân không A
25
TRỊNH XUÂN ĐỒNG ÔTÔ A K50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status