tài liệu ôn thi tốt nghiệp và đại học môn ngữ văn - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP 2008-2009
@/ PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM

A/ PHẦN VĂN HỌC SỬ:
Bài 1: Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX:
I. Văn học giai đoạn từ 1945 đến 1975:
*Câu 1: Những nét chính về lịch sử, xã hội , văn hoá có ảnh hưởng đến sự phát triển của
văn học giai đoạn 1945-1975?
Văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại và phát triển trong một
hoàn cảnh lịch sử đặc biệt :
- Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài ba mươi năm, miền Bắc xây dựng cuốc sống
mới, giao lưu văn hoá với các nước ngoài không thuận lợi ( chỉ giới hạn trong một số nước).
- Khác với văn học cũ, văn học giai đoạn này vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo
của Đảng  văn học trở thành một bộ phận trong sự nghiêp của Cách mạng.Đường lối văn
nghệ của Đảng đã xác lập cho người viết lập trường nhân dân.Từ đó đã giúp cho nhà văn
phát huy được truyền thống và sức sáng tạo của nền văn nghệ dân tộc.
- Hiện thực đời sống Cách mạng vô cùng phong phú trở thành nguồn đề tài và cảm hứng
cho văn học phát triển .Giai đoạn văn học này cũng hình thành được đội ngũ nhà văn giàu
nhiệt tình cách mạng và giàu sức sáng tạo.
*Câu 2: Nêu quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đọan
1945-1975:
a. Chặng đường văn học từ năm 1945-1954 : Văn học phát triển trong hoàn cảnh 9 năm
kháng chiến chống Pháp vô cùng gian khổ nhưng thắng lơị vẻ vang
- VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
- Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí. Từ 1950 trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dày
dặn.( D/C SGK).
b. Chặng đường từ 1955-1964:Văn học phát triển trong hoàn cảnh Miền Bắc được hoà
bình, miền Nam bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Văn xuôi mở rộng đề tài.
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ.
- Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng kể.

thường quần chúng.
- Trực tiếp ca ngợi quần chúng bằng cách xây dựng hình tượng quần chúng cách mạng sôi
động, đầy khí thế và sức mạnh, hoặc xây dựng những nhân vật anh hùng, kết tinh những
phẩm chất tốt đẹp của quần chúng.
- Sử dụng những hình thức nghệ thậut quen thuộc với quần chúng. Nội dung tác phẩm dễ
hiểu, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị, trong sáng.
c. Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
c1/ Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện sau :
- Văn học đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính là những người đại diện cho tinh hoa khí phách, phẩm chất, ý chí của
cộng đồng dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng cộng đồng hơn là khát vọng cá nhân. Con người do
vậy chủ yếu được văn học khai thác ở khía cạnh bổn phận trách nhiệm công dân, ở tình cảm
lớn, lẽ sống lớn.
- Lời văn sử thi thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng.
c2/ Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng khẳng định cái Tôi đầy tình cảm và hướng tới lí
tưởng: tập trung miêu tả và khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới, con người
mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và hướng tới tương lai tươi sáng của dân tộc.
 Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn kết hợp hoà quyện làm cho văn học
giai đoạn này thấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy VH đã làm tròn
nhiệm vụ phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất
đất nước.
II. Văn học từ 1975 đến hết thế kỷ XX:
*Câu 1: Nêu vài nét về hoàn cảnh lịch sử -xã hội và văn hoá của giai đọan văn học từ
1975 đến hết thế kỷ XX?:
- Chiến thắng mùa xuân 1975, lịch sử dân tộc lại mở ra một thời kỳ mới- thời kỳ độc lập, tự
do và thống nhất đất nước.Tuy nhiên , từ 1975 đến 1985, đất nước ta lại gặp những khó
khăn, thử thách mới.
- Từ 1986, đất nước bước vào công cuộc đổi mới…  thúc đâỷ nền văn học cũng phải đổi
mới phù hợp với quy luật phát triển khách quan của văn học.
* Câu 2:Nêu những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học của văn học

phải giữ tình cảm chân thật; “ nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng
tạo của người nghệ sĩ.
- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh ln xuất phát từ mục đích( viết để làm gì?) và đối tượng
tiếp nhận ( Viết cho ai?) để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Do vậy, tác
phẩm của Người thường rất sâu sắc về tư tưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú,
sinh động, đa dạng về hình thức nghệ thuật.
* Câu 2. Trình bày những hiểu biết của em về di sản văn học của Hồ Chí Minh?:
+ Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925), “Tun ngơn độc lập”
(1945), “Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến” (1946), “Khơng có gì q hơn độc lập tự do”
(1966)
- Những áng văn chính luận của Người được viết khơng chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc
sảo mà còn bằng cả tấm lòng u nước của một trái tim vĩ đại, lời văn chặt chẽ, súc tích, sinh
động của một tài năng nghệ thuật bậc thầy.
+ Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : “Vi hành” (1923) ; “ Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu”…
- Đây là những tác phẩm được viết trong thời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố
cáo thực dân, phong kiến cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng, bút pháp linh hoạt sáng
3
tạo , hiện đại, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắc sảo của
Hồ Chí Minh.
+ Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : “ Nhật ký trong tù” (1942-1943); Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh…
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất , tài năng Hồ
Chí Minh. Bút pháp vừa đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần cách mạng thời đại.

Thể loại
Mục đích sáng tác, nội dung thể
hiện
Nghệ thuật

- Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”
(1925), “Tuyên ngôn độc lập” (1945), “Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến” (1946), “Không có gì quý hơn độc lập tự
do” (1966)

Bút pháp hiện đại và nghệ thuật trần thuật
linh hoạt đã tạo nên những tình huống
truyện độc đáo, hình tượng sinh động, sắc
sảo.
- Tác phẩm tiêu biểu : “Vi hành” (1923) ;
“ Những trò lố hay Varen và Phan Bội
Châu”…

Bút pháp đa dạng và linh hoạt, có sự kết
hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp cổ điển
và tinh thần hiện đại.
- Tác phẩm tiêu biểu : “ Nhật ký trong tù”
(1942-1943); Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh…
* Câu 3.: Nêu những đặc sắc về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?:
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh phong phú đa dạng, luôn có sự kết hợp nhuần
nhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng và nghệ thuật, truyền thống và hiện đại.
Ở mỗi thể loại văn học , Hồ Chí Minh đều tạo được những nét phong cách riêng, độc đáo và
hấp dẫn:
- Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ; lý lẽ đanh thép,
bằng chứng đầy thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp;thuyết phục cả lí
trí và tình cảm ( Ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ , giàu hình ảnh, thấu tình đạt lí)
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng sắc bén;
văn phong đa dạng, dí dỏm, hài hước nhưng thâm thúy, sâu cay
- Thơ ca: thể hiện sâu sắc và tinh tế tâm hồn của Bác. Thơ của Người được chia làm hai
loại :

- Tâm hồn nhà thơ ln hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm
vui lớn của con người CM, của cả dân tộc.
Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình –chính trò:
Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình –chính trò:+
+
Tố Hữu là một thi só – chiến só .
Tố Hữu là một thi só – chiến só .+ Thơ Tố Hữu nhằm mục đích phục vụ cho nhiệm vụ chính trò của mỗi giai đọan cách
+ Thơ Tố Hữu nhằm mục đích phục vụ cho nhiệm vụ chính trò của mỗi giai đọan cáchmạng.
mạng.+
+
Nội dung
Nội dung
chính trò trong thơ Tố Hữu lại được chuyển tải qua cảm hứng trữ tình.
chính trò trong thơ Tố Hữu lại được chuyển tải qua cảm hứng trữ tình.+
+

tôi nhân danh
tôi nhân danh
dân tộc, cách mạng.
dân tộc, cách mạng.
-
-
Nhân vật trữ tình
Nhân vật trữ tình
trong thơ Tố Hữu là những con người đại diện cho phẩm chất của
trong thơ Tố Hữu là những con người đại diện cho phẩm chất của
giai cấp, dân tộc, mang tầm vóc lòch sử và thời đại.
giai cấp, dân tộc, mang tầm vóc lòch sử và thời đại.- Đề tài trong thơ Tố Hữu
- Đề tài trong thơ Tố Hữu
tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách
tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách
mạng
mạng
5
- Giọng thơ tâm tình tự nhiên, đằm thắm, chân thành
+Cách xưng hô
Cách xưng hô
với đối tượng được trò chuyện …(
với đối tượng được trò chuyện …(
B m i…; ; Anh vệ quốc quân ơi! ”.ầ ơ

c
trong thơ Tố Hữu phong phú với nhiều cung bậc qua hệ thống từ láy,
trong thơ Tố Hữu phong phú với nhiều cung bậc qua hệ thống từ láy,
gieo vần, phối thanh…
gieo vần, phối thanh…

6
B/PHẦN ĐỌC VĂN
@/CÁC TÁC PHẨM GIAI ĐOẠN 1945-1975
*Cụm bài văn chính luận
1.“ Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh.

I/ Định hướng kiến thức cơ bản:
1/ Hoàn cảnh ra đời, mục đích và đối tượng của “Tuyên ngôn Độc lập” :
a/Hoàn cảnh sáng tác:
+ Ngày 19/8 /1945, Cách mạng tháng Tám thành công.Ngày 26/8/1945, Hồ Chí Minh
từ chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội. Tại căn nhà số 48 Hàng ngang , Người soạn thảo
bản “Tuyên ngôn Độc Lập”. Ngày 2/9/1945, trên quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người
thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Tuyên Ngôn Độc Lập
trước hành chục vạn đồng bào.
+ “Tuyên Ngôn Độc lập” ra đời trong hoàn cảnh bọn đế quốc thực dân đang chuẩn bị
chiếm lại nước ta.Dưới danh nghĩa quân đồng minh vào gải giáp vũ khí quân đội Nhật,
quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc tiến vào từ phía Bắc; quân đội Anh tiến vào từ phía
Nam; thực dân Pháp theo chân Đồng minh, tuyên bố : Đông Dương là đất “bảo hộ” của
người Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng , vậy Đông Dương phải thuộc quyền của
Pháp.
b/- Mục đích và đối tượng sáng tác của “Tuyên ngôn Độc lập”:

cao tinh thần quyết tâm giữ vững nền tự do độc lập vừa giành được.
- Chủ đề : Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn, một áng văn
nghị luận bất hủ : Tuyên bố xoá bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn , chấm dứt hơn 80
năm thực dân Pháp cai trị và áp bức nhân dân ta và mở ra một kỷ nguyên mới : kỷ nguyên
tự do độc lập của dân tộc
4/ Nội dung và nghệ thuật trong từng phần của bản “Tuyên ngôn Độc lập”:
@/Phần 1:. Cơ sở pháp lý của bản “Tuyên ngôn Độc lập ”:
- N êu vấn đề bằng cách gián tiếp :
+ Trích nêu những đoạn văn tiêu biểu trong 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng của thế giới
“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Mỹ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của
nước Pháp.
+ Từ nội dung của 2 bản tuyên ngôn trên, Bác khái quát và khẳng định quyền tự do và
quyền bình đẳng của các dân tộc trên thế giới – trong đó có dân tộc Việt Nam.
-Tác dụng của cách nêu vấn đề :
+ Tạo được sức thuyết phục cho bản tuyên ngôn vì : hai bản tuyên ngôn của Pháp và
Mỹ đã từng được xem là chân lý của loài người, được thế giới thừa nhận “Tuyên ngôn
độc lập” của Việt Nam có căn cứ sâu xa, có sự hậu thuẫn bởi lý lẽ của loài người - được
loài người công nhận và bảo vệ.
+ Tăng sức chiến đấu cho bản tuyên ngôn của dân tộc Việt Nam bằng cách dùng “gậy
ông đập lưng ông” ( dùng lời của tổ tiên người Pháp để nói tới âm mưu đi ngược nhân
quyền của thực dân Pháp trong hiện tại).
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách nêu vấn đề ( so với 2 bản tuyên ngôn của Pháp Và
Mỹ) : Từ quyền con người mở rộng ra nói về quyền dân tộc.
+Thể hiện niềm tự hào và niềm kiêu hãnh khi Bác đặt bản Tuyên ngôn của nước ta
ngang hàng với 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ ( là hai cường quốc lớn mạnh nhất của
thế giới lúc bấy giờ)
* Tóm lại, với cách cách đặt vấn đề khéo léo , lập luận chặt chẽ, giàu tính chiến đấu,
Bác buộc thế giới phải công nhận độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
@/ Phần 2:. Nêu cơ sở thực tế của Tuyên ngôn Độc lập :
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

thần đấu tranh bảo vệ độc lập tự do của nhân dân và cảnh cáo âm mưu và hành động
xâm lược của kẻ thù.
II/ Câu hỏi và đề vận dụng:
1/ Dạng câu hỏi tái hiện và vận dụng :
- Câu 1 : Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích và đối tượng sáng tác bản “Tuyên
ngôn Độc lập” của Hố Chí Minh.
- Câu 2 : Nêu bố cục và chủ đề bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh.
- Câu 3 : Tại sao nói: “Tuyên ngôn Độc lập” là “áng thiên cổ hùng văn”của thời đại
mới?
- Câu 4 : Tại sao nói : “Tuyên ngôn Độc lập” vừa là một áng văn chính luận mẫu mực ,
vừa có sức truyền cảm lớn, làm lay động hàng triệu con tim?
- Câu 5 : Nêu ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học của “Tuyên ngôn Độc lập”.
- Câu 6 : Giải thích vì sao “Tuyên ngôn Độc lập” của Việt Nam lại mở đầu bằng việc
trích dẫn hai bản Tuyên ngôn độc lập của Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền của Cách mạng Pháp?
* Để trả lời được câu hỏi này, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản ở phần định
hướng trên và vận dụng vào việc trả lời cho phù hợp yêu cầu của từng câu. Chú ý cách
trình bày cho mạch lạc và trong sáng.
2/ Dạng đề làm văn:
@/Đề 1 : Phân tích văn phong chính luận của Hồ Chí Minh trong bản “Tuyên ngôn Độc
lập”.
* Gợi ý :
Cần làm rõ văn phong chính luận của Hồ Chí Minh được thể hiện trong Tuyên ngôn
Độc lập với các biểu hiện cụ thể :
1. Hệ thống lập luận chặt chẽ ( bố cục mạch lạc; luận điểm, luận cứ, luận chứng chặt
chẽ, logíc, xác đáng có sức thuyết phục cao…)( d/c)
2. Ngôn ngữ hùng hồn, uyển chuyển, đầy cảm xúc; giọng điệu hùng biện đầy sức
thuyết phục.( d/c)

@/Đề 2 : Bình luận về sức thuyết phục của bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh.

@/ ĐỀ 4
Kết thúc bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trịnh trọng tuyên bố rằng :
“ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một
nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng,
tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
Dựa vào những hiểu biết về tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, anh (chị) hãy phân tích
đoạn văn trên để làm sáng tỏ những tư tưởng lớn của Người.
* Gợi ý :
Cần căn cứ vào nội dung của tác phẩm, đặc biệt là phần cuối của tác phẩm để làm rõ
những tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh :
1. Tư tưởng độc lập tự do cho dân tộc, dân chủ cho nhân dân của Bác.
2. Thấy trước được âm mưu của kẻ thù , từ đó bày tỏ thái độ và ý chí ngăn chặn âm
mưu của chúng ,.
= > Tấm lòng yêu nước và tầm nhìn xa , trông rộng của một bậc đại trí.
@/ Đề 5 :
“Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn. Hãy phân tích giá trị lịch
sử đó trong sự so sánh, đối chiếu với hai bản “Tuyên ngôn Độc lập” thời phong kiến :
Nam quốc sơn hà ( Lý Thường Kiệt- thế kỷ XI); Bình Ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi - thế kỷ
XV).
*Gợi ý:
Cần lưu ý làm rõ:
10
1. Điểm chung về ý nghĩa lịch sử của cả ba bản tuyên ngôn ( phân tích và chứng minh
cụ thể).
2. Chỉ ra điểm mới mẻ và tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh với hai
bản tuyên ngôn thời phong kiến:
- Hai bản “Tuyên ngôn Độc lập” thời phong kiến mới chỉ giải quyết được nhiệm vụ
Độc lập cho dân tộc mà chưa giải quyết được nhiệm vụ Dân chủ cho nhân dân > do
hạn chế của lịch sử.
- Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh đã giải quyết cùng một lúc cả hai nhiệm vụ :

phẩm:
- Cảm hứng chung : Ngợi ca cuộc đời và khẳng định giá trị văn chương Nguyễn Đình
Chiểu.
- Trình tự lập luận:
+ Khẳng định vị trí , ý nghĩa cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đặt trong hoàn
cảnh đất nước đang ở vào giai đoạn cao trào của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
+ Chứng minh bằng cuộc đời và sự nghiệp văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu qua việc tái
hiện cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng của dân tộc và phân tích sự phản ánh hiện
thực đó trong thơ văn của ông…
11
+ Khẳng định giá trị nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu : lối viết giản dị, mộc
mạc, gần gũi với quần chúng nêncó sức “ truyền bá lớn”.
 lập luận chặt chẽ, linh hoạt và sáng tạo.
II/ Câu hỏi vận dụng:
1/Câu 1. Nêu những nét khái quát về Phạm Văn Đồng và hoàn cảnh sáng tác bài viết
“Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc”?
a. Những nét khái quát về Phạm Văn Đồng:
- Phạm Văn Đồng ( 1906– 2000) quê Mộ Đức, Quảng Ngãi. Ông là nhà chính trị, kinh tế,
quản lý đồng thơì cũng là văn hoá, văn nghệ taì ba. Phạm Văn Đồng từng đảm nhiệm
các cương vị quan trọng trong chính phủ và luôn giành môí quan tâm đặc biệt đến mặt
trận văn hoá văn nghệ cuả dân tộc.
- Văn phong nghị luận cuả ông chưá chan nhiệt huyêt Cách mạng, lôi cuốn ngươì đọc
bằng những luận điểm mơí mẻ , sâu sắc với lời văn trong sáng, nhiều hình ảnh.
- Tác phẩm tiêu biểu : Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp ta và ngươì nghệ sĩ.
b. Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm:
- Baì viết được viết cho Tạp chí Văn học tháng 7-1963, nhân kỷ niệm 75 năm ngaỳ mất cuả
Nguyễn Đình Chiểu ; sau được đưa vào tập tiểu luận “Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp ta
và người nghệ sĩ”.
- Tác phẩm được ra đời trong một thời điểm có nhiều sự kiện quan trọng: từ năm 1954 đến
năm 1959, Ngô Đình Diệm và chính quyền Sài Gòn lê máy chém khắp miền Nam và thức

sáng tâm hồn trong sáng và cao quí lạ thường của tác giả.
+ Ghi lại lịch sử một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.
 Cách nhìn ấy đã định hướng cho bài viết có cái nhìn sâu sắc và thấy những giá trị bền
vững về con người, sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.
3/Câu 3. Cách phân tích, đánh giá của tác giả về thơ văn yêu nước chống Pháp của
Nguyễn Đình Chiểu?
- Phương pháp phân tích khoa học:
+ Tác giả đặt thơ văn yêu nước chống pháp của Nguyễn Đình Chiểu vào bối cảnh của
phong trào chống Pháp lúc bấy giờ của nhân dân Nam Bộ (khởi nghĩa Trương Định, Nguyễn
Hữu Huân…) và trong dòng chảy của văn thơ yêu nước chống Pháp giai đoạn này (thơ Phan
Văn Trị, Nguyễn Thông…) để thấy rõ mạch nguồn phát sinh là đúng đắn và tất yếu, đồng
thời chỉ ra vị trí lá cờ đầu của Nguyễn Đình Chiểu trong thơ văn yêu nước thời kỳ cận đại
cuối thế kỷ XX.
- Cách viết có nghệ thuật:
+ Thể hiện lối viết nghị luận văn học rõ ràng, trong sáng, mạch lạc, dễ tiếp cận.
+ Có những khám phá mới mẻ, với những lời bình súc tích sắc sảo về thơ văn yêu nước
Nguyễn Đình Chiểu.
+ Bài viết có bố cục chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng.
+ Bài viết có sức lôi cuốn mạnh mẽ do cách nghị luận vừa xác đáng, chặt chẽ, vừa xúc
động tha thiết, với nhiều ngôn từ đặc sắc.
4/Câu 4. Sự đánh giá của Phạm Văn Đồng đối với tác phẩm “Lục Vân Tiên” như thế
nào?
Tác giả đã có những kiến giải mới mẻ và sâu sắc.
- Về mặt nội dung:
+ Nhìn nhận đánh giá trong mối liên hệ biện chứng giữa cuộc đời nhà thơ với các nhân
vật trong tác phẩm và trong cảm xúc của người đọc.
13
+ Từ chỗ Nguyễn Đình Chiểu suốt đời sống trong lòng quần chúng nhân dân, nên ông đã
xây dựng thành công các nhân vật chính nghĩa trong tác phầm (là những người có gan ruột,
có xương thịt) để tạo ra những cảm xúc thẩm mĩ trong người đọc.

văn,1988).
2. Hoàn cảnh sáng tác:
- Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ
đội Lào, bảo vệ hành lang biên giới Việt- Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở
Thượng Lào cũng như ở miền tây bắc Bộ Việt Nam.
- Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây tiến khá rộng, bao gồm các tỉnh Sơn
La, Lai Châu, hòa Bình, miền tây Thanh Hóa và cả Sầm Nưa ( Lào).
14
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều người là học sinh,
sinh viên,chiến đấu trong những hoàn cảnh rất gian khổ, vô cùng thiếu thốn về vật chất, bệnh
sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm.
- Đoàn quân Tây tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hòa Bình thành lập trung
đoàn 52. Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác.Rời đơn vị cũ chưa bao lâu,
tại Phù Lưu Chanh nhớ đơn vị cũ da diết,ông viết bài “Nhớ TâyTiến”.
3. Nhan đề “ Tây Tiến”của bài thơ:
- Đầu tiên bài thơ có nhan đề là Nhớ Tây Tiến, sau đó Quang Dũng bỏ chữ “nhớ” chỉ còn
Tây Tiến, vì theo ông, hai chữ Tây Tiến đã gọi nhớ rồi, tức là tạo được một nhan đề cô đọng
và không bị lộ mạch cảm xúc ngay từ đầu. Nó cũng tạo cho ta có cảm giác tác giả đang sống
thực với đất và người Tây Tiến. Mặt khác, hai chữ Tây Tiến còn gợi lên một tư thế hiên
ngang, chủ động.
- Nhan đề gợi về một thời chiến đấu gian khổ nhưng giàu chất thơ của đoàn quân Tây
Tiến, một đơn vị bộ đội đã hoàn thành một nhiệm vụ quan trọng thiêng liêng trong gần hai
năm (đầu 1947 đến cuối 1948).
- Trong nỗi nhớ về một thời Tây Tiến có thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ thơ mộng, có đồng
đội từng chung gian khổ vui buồn, những sinh hoạt thắm tình đồng đội, tình quân dân. Nhan
đề còn gợi lên chân dung của người lính Tây Tiến, những người anh hùng với vẻ đẹp hào
hùng và rất đỗi hào hoa.
4/ Bố cục và chủ đề bài thơ :
- Bố cục : 4 đoạn
+Đ1: 14 câu : Nhớ con đường hành quân Tây Tiến

ngàng,ngạc nhiên của người lính.
b2/ Hình ảnh con người trên sông nước buổi chiều sương
-Con người xuất hiện trong tư thế hiên ngang,vững chải,mềm mại.
-Cảnh vật mang vẻ đẹp hoang sơ, đậm màu sắc huyền thoại,cổ tích.
->Bằng bút pháp lãng mạn nhà thơ khắc họa 2 bức tranh,2 kỷ niệm thấm đậm hồn
người.
@/ Đoạn 3:Nhớ hình ảnh đòan quân Tây Tiến
c1/ Ngoại hình :
- “không mọc tóc”; “quân xanh màu lá” : vẻ ngoài khác thường (do gian khổ,thiếu
thốn,ốm đau,bệnh tật) nhưng vẫn oai phong dữ dội, mang dáng dấp một tráng sỹ. Họ ốm mà
không yếu.
c2/ Tâm hồn:
- Trong sáng, hào hoa, lãng mạn.Trong gian khổ họ vẫn mộng vẫn mơ.(Mộng giết giặc lập
công,mơ về quê hương xứ sở với những người con gái sắc nước hương trời) Mộng của
người anh hùng.
c3/Lý tưởng:
- Anh hùng,chói ngời lý tưởng. Họ ra đi với tinh thần quyết tử vì tổ quốc
* Nét độc đáo về nghệ thuật biểu đạt : Nhà thơ tô đậm cái bi hùng bằng một lọat biện
pháp nghệ thuật độc đáo:
+ Dùng từ Hán Việt ( áo bào, biên cuơng, viễn xứ …diễn tả sự hy sinh cao quý.
+ Dùng cách nói giảm để diễn tả cái chết nhẹ nhàng,thanh thản
+ Dùng kết cấu một câu bi, một câu hùng để nói cái bi hùng,bi tráng của người lính.
 Tất cả nhằm khắc họa bức tượng đài bất tử của người lính một thời “quyết tử cho
Tổ quốc quyết sinh”.
@/Đoạn 4: Kết lại một nỗi nhớ về Tây Tiến
- Nhớ những con người ra đi không hẹn ước quyết đánh giặc đến cùng
 Đọan thơ kết thúc như lời thề khắc trên mộ chí của những người chiến sĩ hy sinh vì
nước.
II/ Câu hỏi và đề vận dung:
1/ Câu hỏi tái hiện:

chiến sĩ và ngược lại.
1/ Hai câu đầu xác định rõ tâm thế sáng tạo của Quang Dũng. Ba chữ “nhớ chơi vơi”
được dùng rất sáng tạo (Thông thường không ai nói nhớ chơi vơi, nhưng trong bài thơ tái
hiện lại những cảnh núi rừng trùng điệp, gợi lại những kỉ niệm ấm áp một đi không trở lại,
nỗi nhớ bấy giờ không biết bám vào đâu, khái niệm nhớ chơi vơi tự nhiên có cơ sở và sức
sống).
2/ Hai câu tiếp khái quát được hai đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Tây Bắc là khắc
nghiệt và thơ mộng, đồng thời bắt đầu đi vào miêu tả hành trình của người lính Tây Tiến.
Câu“Mường Lát hoa về trong đêm hơi” rất gợi.
- Cảnh núi non được nhìn bằng con mắt của kẻ vượt núi nên cái dốc được miêu tả kĩ.
Chiều cao của dốc đã được “đo” bằng hơi thở của người lính. Sự phối hợp thanh điệu trong
đoạn thơ hết sức sinh động, có giá trị tạo hình rất cao.
- Nói về sự hi sinh của người lính, âm điệu câu thơ trầm lắng và chùng xuống. Tác
giả có ý thức tránh nói trực tiếp đến từ “chết”.
- Vẽ lên cảnh “oai linh” của núi rừng, tác giả gián tiếp làm nổi rõ cái “oai linh” của
các chiến sĩ can trường, dũng cảm.
3/ Đoạn thơ kết thúc với giọng điệu bồi hồi. Một kỉ niệm ngọt ngào về tình quân dân
được nhắc tới: “Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” là câu có thanh bằng gây cảm giác lâng
lâng, thanh thản
III. KẾT BÀI:
- Sự phối hợp giữa nét tả gân guốc với nét tả tinh tế mềm mại đã đưa lại cho người đọc những cảm
xúc thẩm mĩ phong phú. Cảnh và người đều hiện lên rất lãng mạn.
- Đoạn thơ là đứa con tinh thần của cái tình đã chín và cái tài hoa được thoải mái tung hoành.

@/ĐỀ 2 : Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gởi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

vừa lãng mạn, hào hùng. Biện pháp nghệ thuật tương phản giữa ngoại hình gầy gò, tiều tụy
với sức mạnh tinh thần đã gây ấn tượng mạnh về vẻ đẹp khác thường của đoàn binh Tây
Tiến.
2. Cặp câu thứ hai:
- Sự biểu hiện chân thực đời sống tâm hồn mộng mơ của chàng trai Tây Tiến chứ
không phải cái “mộng rớt”, “buồn rớt” như một thời nhiều người phê phán.
3. Cặp câu thứ ba:
-Sự kết hợp hài hòa giữa bi (câu trước) và tráng (câu sau) để thành khúc ca bi tráng
về lí tưởng người lính Tây Tiến. Tinh thần lãng mạn hào hùng, ý nguyện xã thân thanh thản
và cao cả của một thế hệ qua các chữ “chẳng tiếc đời xanh”.
4. Cặp câu thứ tư:
-Ca ngợi sự hi sinh bi tráng của người đồng đội Tây Tiến. Hình ảnh “áo bào thay
chiếu” tăng thêm không khí cổ điển trang trọng Từ “về đất” ca ngợi sự hi sinh thanh thản,
vô tư. Khúc “độc hành” của dòng sông Mã đang gầm lên như dội vào nỗi xót đau, như tô
đậm vẻ lẫm liệt cao cả của người lính Tây Tiến. Đoạn thơ khép lại bằng một âm thanh bi
tráng. Âm hưởng thơ như còn ngân dài, vang xa mãi.
III. KẾT BÀI:
-Đoạn thơ dựng nên bức tượng đài về đoàn binh Tây Tiến với những vẻ đẹp phong phú. Nó
là kết quả của một tình cảm mến yêu, cảm phục sâu sắc, của một ngòi bút thi sĩ tài hoa.
- Bút pháp hiện thực kết hợp với cảm hừng lãng mạn Cách mạng tạo nên một khúc quân
hành, một khúc độc hành oai hùng, đặc sắc. Tác giả không né tránh hiện thực nhưng khi ông
nhìn thẳng vào sự thật, câu thơ vẫn toát lên vẻ khỏe khoắn, lạc quan, người lính có ốm
nhưng không yếu, có bi nhưng không lụy. Từ đó, khắc họa được nét đẹp vừa bi tráng vừa
lãng mạn, hào hoa của người lính TâyTiến.
- Có thể nói, đây là đoạn thơ đặc sắc nhất của một bài thơ đặc sắc. Đoạn thơ giúp cho
chúng ta hiểu thêm về một thời gian khổ mà vinh quang, hiểu thêm về ý chí, sự hi sinh cao
cả và cả tâm hồn lãng mạn của những chàng trai “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”.
@/ĐỀ 3
“ Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

hồi tưởng. Sau cảm hứng tràn đầy về cuộc hành trình đầy gian khổ của các chiến sĩ Tây
Tiến, bài thơ gợi lại những kỉ niệm sâu sắc, một thời từng gắn bó với đoàn quân Tây Tiến.
Bên cạnh hình ảnh chan hòa màu sắc, âm thanh và rất tình tứ của “hội đuốc hoa” là cảnh
sông nước miền Tây mênh mông mờ ảo.
2. Không gian dòng sông trong một buổi ‘chiều sương” thật lặng lờ, hoang dại. Bên
dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại ấy, thiên nhiên qua ngòi bút tài hoa của Quang
Dũng như có linh hồn phảng phất trong gió, trong cây: “Có thấy hồn lau nẻo bến bờ”.
3. Quang Dũng không tả mà chỉ gợi. Và cái “dáng người tên độc mộc” cũng gợi lại,
nhưng vẫn làm rõ cái dáng đẹp, khỏe của những chàng trai, cô gái trên con thuyền độc mộc
lao trên sông nước. Như hòa hợp với con người, những bông hoa rừng cũng “đong đưa” làm
duyên bên dòng nước lũ.
4. Bốn câu thơ như một bức tranh thủy mặc. Nhà thơ không chỉ làm hiện lên trước
người đọc vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cái phần thiêng liêng của cảnh vật.

@/ĐỀ 4
Bình luận chất lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ:
Đây là kiểu bài bình luận một phương diện trong một tác phẩm thơ. Để tránh suy diễn
hoặc lạc đề, cần phải hiểu rõ khái niệm “lãng mạn” (“lãng mạn” tích cực và “lãng mạn”
19
tiờu cc). T ú, xỏc nh c cht lóng mn ca bi th thuc v lóng mn tớch
cc, l mt na linh hn ca bi th Tõy Tin, mang n cho Tõy Tin mt v p riờng
v bt t, khú trn ln vi cỏc bi th cú cựng mụ tớp ti thi im y.
B. HNG DN LM BI:
1. Gii thớch s lc khỏi nim lóng mn.
Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng bày tỏ mạch cảm xúc tràn trề của cái tôi trữ tình, nói
cách khác là cảm hứng thể hiện một cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và có trí tởng tợng phong
phú, bay bổng.
Bài thơ mang cảm hứng lãng mạn thờng tô đậm cái phi thờng, cái có khả năng gây ấn tợng
mạnh mẽ. Nó thờng xuyên sử dụng thủ pháp đối lập, phóng đại.

Ni.
b. Bi cnh hot ng:
Ngi lớnh Tõy Tin hin ra trong khung cnh rng nỳi min Tõy Bc T quc
va hựng v, va him tr, hoang di khỏc thng. ú l nhng Dc lờn khỳc khuu, dc
20
thăm thẳm”, “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. Đó còn là nơi “thác gầm thét”,
“cọp trêu người”, khiến cho có khi cả “đoàn quân mỏi” trong sương lấp, có lúc người lính
“không bước nữa”.
c. Đặc điểm:
- Chiến binh Tây Tiến mang vẻ đẹp khác thường. Hình tượng các anh nổi lên vừa hào
hùng, dữ dội, lại vừa hào hoa, mơ mộng.
+ Hào hùng, dữ dội trong dáng vẻ ngoại hình: Cả đoàn quân “không mọc
tóc”, “dữ oai hùm” lại còn thêm “mắt trừng”. Các anh trở nên khác lạ sau những cơn sốt rét
rừng ác liệt, sau những cuộc hành quân vượt “cồn mây, súng ngửi trời”. Đầu không còn tóc,
người xanh xao, nhưng người lính vẫn oai phong, vẫn như mang cả hồn thiêng của rừng
thẳm.
+ Hào hùng trong ý chí-Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh. Các anh dâng
tuổi thanh xuân cho đất nước không ngại ngần, tiếc nuối. Cái chết rình rập và “Rải rác biên
cương mồ viễn xứ” cũng không cản nổi họ bước ra chiến trường giữ vùng đất biên cương
Việt - Lào.
+ Hào hùng ngay trong cái chết:
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Người chiến sĩ về với đất trong hoàn cảnh có thể nói là rất buồn. Theo tác giả cho biết
thì đồng đội ông ngã xuống, ngay manh chiếu bó thân cũng không có. Nhưng sự ra đi vĩnh
viễn đó thật anh hùng. Con sông Mã thay mặt núi sông cất lên lời ai điếu hùng tráng tiễn đưa
người chiến sĩ.
+ Hào hoa, mơ mộng và tâm hồn, lãng mạn:
Mắt trừng gởi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Còn Quang Dũng nghiêng về tả vẻ khác lạ, khác thường lãng mạn:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Như vậy, bút pháp của Chính Hữu trong Đồng chí là bút pháp hiện thực. Ông chú
trọng vẻ đẹp của tình đồng đội – những người chung quân ngũ, cùng lí tưởng chiến đấu. Còn
Quang Dũng đã khái quát vẻ đẹp chung của người chiến sĩ Tây Tiến trên đường hành quân
và hoạt động ở một vùng biên giới xa xăm, nhiều hiểm trở.
Nhìn chung, tuy hai hình tượng người lính này mang những vẻ đẹp khác nhau (nông
dân và trí thức, địa bàn hoạt động và quan hệ với nhân vật trữ tình ), nhưng cả hai đã dựng
hoàn chỉnh bức chân dung anh bộ đội cụ Hồ trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến
chống Pháp.

@/ Đề 6:
Cảm nhận đoạn thơ sau đây trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút côn mây súng ngửi trời
Ngàn thứớc lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
* Gợi ý :
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu cảm nhận được các ý
sau:
1. Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ và ý nghĩa bao trùm:
- Tây Tiến là một trong những bài thơ hay của Quang Dũng và của thơ ca Việt Nam
trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Bài thơ viết về những kỉ niệm của một đoàn quân
chiến đấu ở vùng biên giới Lào – Việt. Đây là một miền rừng núi hoang vu với đèo cao, vực
thẳm, thú dữ…, một thiên nhiên khắc nghiệt nhưng vẫn có nét hùng vĩ, nên thơ.
- Đoạn thơ bình giảng nằm ở phần đầu bài thơ, đã khắc họa rõ nét bức tranh thiên nhiên
đặc sắc ấy.
2. Nội dung.

………………………………….
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
* Gợi ý :
1. - Quang Dũng là một hồn thơ tài hoa diễn tả tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên và tình người.
- Tây Tiến (1948) là bài thơ đặc sắc viết ở Phù Lưu Chanh khi tác giả nhớ về đơn vị cũ.
Với bút pháp lãng mạn, trên nền nỗi nhớ, tác giả tái hiện hình ảnh thiên nhiên, những chặng
đường hành quân vất vả và hình ảnh người chiến sĩ Tây Tiến …
- Đây là khổ thơ cuối cùng của bài thơ, kết tinh và nâng cao những cảm xúc, tình cảm của
cả bài thơ, chất lãng mạn của người lính Tây Tiến được thể hiện chủ yếu ở cảm hứng hướng
tới cái cao cả, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
2. –Với những cụm từ “đi không hẹn ước”, “một chia phôi”, “chẳng về xuôi”, đoạn thơ
khẳng định nét đẹp tinh thần của người Vệ quốc quân thời kì đầu kháng chiến: một đi không
trở lại, ra đi không hẹn ngày về. Người lính Tây Tiến qua cảm hứng lãng mạn của nhà thơ
mang tư thế hiện ngang (liên hệ đến hình ảnh người ra đi trong Tống Biệt Hành, Đất nước
…)
- Từ “người” cũng chính là tác giả. Dù có xa đơn vị về xuôi nhưng tâm hồn ông vẫn mãi
gắn bó với Tây Bắc, với những người đồng đội thân yêu của mình. Có thể xem đây là lời
tâm nguyện tự đáy lòng nhà thơ. Phải có một tình cảm tha thiết lắm, phải có một sự gắn bó
máu thịt lắm mới có thể có những lời thơ như thế.
- Đoạn thơ cũng chứng tỏ khả năng sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu rất giàu chất
gợi cảm của tác giả: Cụm từ “người đi không hẹn ước”- tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày
về. Hình ảnh “đường lên thăm thẳm” gợi lên cả một chặng đường gian lao của đoàn quân
Tây Tiến. Giọng điệu bôn câu thoáng buồn pha lẫn chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là
giọng hào hùng, đầy khí phách.

2. BÀI THƠ “VIỆT BẮC” ( Tố Hữu)
I/ Kiến thức cơ bản:
1. Về hoàn cảnh sáng tác và nhan đề của bài thơ:
2. Vị trí và nội dung của đoạn trích:
23

mang âm hưởng của ca dao dân ca, là lời ướm hỏi và sự giãi bày nỗi niễm, cảm xúc của cả
người đi lẫn người ở lại.
2 .
a. Trước hết, mở đầu đoạn thơ là 4 câu thơđầu là lời ướm hỏi chân thành của Việt
Bắc với cán bộ kháng chiến trong giây phút ban đầu của cuộc chia tay:
“Mình về mình có nhớ ta.

Nhìn cây nhớ núi nhìn song nhớ nguồn”.
- Gịong thơ như chảy ra từ trong nguồn mạch của ca dao.
+ Cách xưng hô “mình- ta” cứ như lời bày tỏ tình yêu đôi lứa trong dân gian .Đại
từ “mình” trong dân gian chỉ thể hiện ở cao trào của tình yêu khi hai con người hoá thân
thành một. Ở đây, tác giả lấy phép màu nhiệm của tình yêu để cắt nghĩa, lý giải cho mối
quan hệ gắn bó giữa các bộ với nhân dân.
+ Điệp ngữ và kết cấu câu hỏi tu từ “ mình về mình có nhớ”được láy lại 2 lần như
khơi vào trong kỷ niệm của người đi và người ở.
+ Cách dùng những từ ngữ gợi ý niệm về thời gian “mười lăm năm…” làm cho nỗi
nhớ càng như thăm thẳm .Con số mười lăm năm vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa hư
ảo : đó là mười lăm năm các mạng. mười lăm năm chiến khu Việt Bắc nhưng đồng thời
24
cũng là mười lăm năm gắn bó thuỷ chung giữa cán bộ kháng chiến với nhân dân Việt Bắc
( như mối tình Kim- Kiều qua bao nhiêu năm thử thách vẫn hướng về nhau).
+Cách dùng hình ảnh gợi ý niệm về không gian “cây…núi”; “sông…nguồn” làm
cho nỗi nhớ bồng bềnh, thăm thẳm . Các cặp hình ảnh “ cây-núi”; “sông-nguồn” cũng vừa
mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa ảo > gợi được không gian núi rừng Việt Bắc với những
nét riêng, đặc thù. Ngoài ra, nó còn gợi lên tình cảm chung thuỷ trong mối quan hệ cội
nguồn : Cán bộ từ dân mà ra. Nhớ về nhân dân, như nhớ về cội nguồn

Cách liên tưởng so sánh trong bài thơ đã nới rộng về không gian của nỗi nhớ, làm
cho kỷ niệm cứ được tuôn ra tầng tầng lớp lớp.
b.Tiếp theo, 4 câu sau là sự thể hiện tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến, bịn rịn của

Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn ?
- Điệp từ “nhớ” luyến láy trong cấu trúc câu hỏi tu từ đồng dạng, tràn đầy thương nhớ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status