bài tập cá nhân xử lý dữ liệu bằng phần mềm spss môn học phương pháp nghiên cứu khoa học – phần 2 - Pdf 25

1 | P a g eTrường Đại Học Kinh Tế TPHCM
Viện Đào Tạo Sau Đại Học
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
   Môn học: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG QUẢN TRỊ

BÀI TẬP XỬ LÝ DỮ LIỆU

GVHD : TS. NGUYỄN HÙNG PHONG
HVTH : NGUYỄN THỊ THANH THẢO
MSHV : 7701221072 TPHCM – 08/2013
2 | P a g e

MỤC LỤC

LÀM SẠCH DỮ LIỆU 5
Câu 2: Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số cronbach alpha 7
Câu 1: Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các biến mới/hoặc giảm
biến, cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng biến này. Sau đó tính giá trị của các biến mới
(là trung bình của các yếu tố thành phần) 12
Câu 3: Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tiềm ẩn trong mô
hình này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP. 20
Câu 4: Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông
qua phân tích nhân tố/EFA 30
Câu 5: Kiểm định các giả thuyết của hàm tương quan đa biến (Năm giả thuyết của hàm hồi quy
đa biến) 32
Câu 6: Xây dựng hàm tương quan với biến giả (dummy). Biến giả được chọn là biến loại hình
doanh nghiệp. Trong đó doanh nghiệp nhà nước được chọn là biến cơ sở 37

3 | P a g e

ĐỀ BÀI

Giả sử chúng ta có một mô hình lý thuyết gồm 4 khái niệm lý thuyết có quan hệ với nhau: Văn
hóa tổ chức (OC), hệ thống giá trị của quản trị gia (PV), thực tiển quản trị (MP), và kết quả hoạt
động của công ty (P). Khái niệm văn hóa tổ chức được chia thành hai biến tiềm ẩn: OC1 và OC2.
Trong đó OC1 được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần (OC11, OC12, … , OC15); OC2 được
đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (OC21, OC22, … , OC26). Biến PV là khái niệm đơn biến
được đo lường bằng 9 yếu tố thành phần (PV1, PV2, …., PV9). Khái niệm MP được phân ra hai
5 | P a g e

BÀI LÀM

LÀM SẠCH DỮ LIỆU
 Mục tiêu việc làm sạch dữ liệu:
Xác định ra những giá trị vô nghĩa: giá trị khác với giá trị mã hóa

OC25
OC15
OC24
OC22
OC23
OC26
PV1
OC15
PV5
OC15
PV4
PV2

PV3
PV6
OC15
PV8
PV7
PV9
MP21
OC15
MP25
OC15
MP24
MP22
MP23
MP26
MP11
OC15
MP15

.760
5

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
OC11
15.97
9.727
.513
.722
OC12
15.90
9.841
.555
.708
OC13
16.26
9.140
.507
.729

Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
OC21
18.52
9.467
.259
.493
OC22
18.65
9.140
.389
.427
OC23
18.54
9.288
.331
.455
OC24
18.88
10.096
.156
.549
OC25
17.66
10.635
.244

Deleted
PV2
29.72
19.757
.313
.588
PV4
30.95
20.360
.095
.654
PV8
29.65
19.542
.355
.580
PV1
30.25
17.925
.440
.553
PV3
31.01
19.292
.266
.599
PV5
29.66
19.643
.319

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
PV2
20.23
10.980
.433
.669
PV8
20.15
10.675
.509
.647
PV1
20.75
11.271
.280
.721
PV5
20.17
10.542

Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
PV2
16.49
8.120
.423
.695
PV8
16.41
7.839
.506
.664
PV5
16.43
7.531
.541
.650
PV6
16.59
7.353
.575
.635
PV7
17.11
7.740
.377
.721

.378
.602
MP12
17.31
13.012
.477
.569
MP13
17.77
12.593
.460
.571
MP14
18.57
14.348
.178
.679
MP15
18.02
12.151
.410
.589
MP16
17.48
13.233
.392
.597

Kết quả Cronbach alpha của thang đo MP1 ở mức độ chấp nhận được (0.645 > 0.6).
Tuy nhiên ta thấy hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của MP14 bé

.605
MP13
15.02
10.069
.405
.640
11 | P a g e

MP15
15.28
9.099
.440
.628
MP16
14.73
10.058
.429
.630

Như vậy với việc loại bỏ các biến MP14 ra khỏi, lúc này hệ số Cronbach Alpha của MP1 đã tốt
hơn (0.679 > 0.6) và đồng thời các biến khác đều đạt hệ số tương quan biến tổng >0.3. Do đó về
mặt thống kê, MP14 ra khỏi MP1 trong quá trình phân tích.

2.5 Cronbach Alpha cho thang đo MP2
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.791
6

19.002
.569
.754
MP25
17.18
18.613
.584
.750
MP26
17.70
17.756
.575
.751

Kết quả Cronbach alpha của thang đo MP2 ở mức tốt (0.791 > 0.6). Đồng thời, hệ số tương quan
biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của 6 biến đo lường MP2 đều lớn hơn 0.3
(Nunnally & Berntein, 1994) chứng tỏ biến đo lường của MP2 này đạt độ tin cậy.

2.5 Cronbach Alpha cho thang đo P
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.839
6

Item-Total Statistics
12 | P a g e
P5
18.48
12.596
.670
.803
P6
18.80
12.423
.605
.816

Kết quả Cronbach alpha của thang đo P ở mức tốt (0.839 > 0.6). Đồng thời, hệ số tương quan
biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của 6 biến đo lường P đều lớn hơn 0.3 (Nunnally &
Berntein, 1994) chứng tỏ biến đo lường của P này đạt độ tin cậy.
Câu 1: Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các
biến mới/hoặc giảm biến, cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng
biến này. Sau đó tính giá trị của các biến mới (là trung bình của các yếu
tố thành phần)

Theo Mô hình trên ta có thể mô tả như sau: Biến phụ thuộc P sẽ có quan hệ với 3 biến
độc lập là OC, PV và MP nghĩa là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể bị ảnh
hưởng bởi các nhân tố: văn hóa tổ chức (OC), hệ thống giá trị của quản trị gia (PV) và thực tiễn
quản trị (MP). Trong đó OC, PV, MP là các khái niệm bậc 1; OC1,OC2, MP1, MP2 là các khái
niệm bậc 2. Mỗi khái niệm được đo lường bằng các biến quan sát nhỏ hơn như trong mô hình.
Theo mô hình ban đầu trên, ta thấy khái niệm OC là một thang đo đơn hướng với hai
nhân tố, khái niệm PV là thang đo đơn hướng một nhân tố, khái niệm MP là một thang đo đơn
hướng với hai nhân tố. Ban đầu chúng ta sẽ giả định là các khái niệm bậc 2 OC1 và OC2 là độc
lập nhau, tương tự MP1 và MP2 cũng độc lập nhau. Chúng ta sẽ kiểm tra lại giả định này sau khi
chạy phân tích EFA bằng cách kiểm tra hệ sô hiệp phương sai của các nhân tố trích được. Vì vậy
các bước tiếp theo chúng ta sẽ tiến hành phân tích EFA với hai khái niệm bậc một OC và MP

Sig.
.000
Từ kết quả KMO and Bartlett's Test cho thấy :
 KMO = 0.908 (nằm trong khoảng từ 0 đến 1)
 Sig. (Bartlett’s Test) = .000 < 0,05
Kết luận: Tất cả các biến có đủ điều kiện và thích hợp để phân tích nhân tố và các biến quan sát
có sự tương quan với nhau trong tổng thể.

Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative
%
Total
% of
Variance
Cumulative %
Total
% of
Variance
Cumulative %
1
6.338
30.183
30.183

4.991
50.852
1.048
4.991
50.852
1.834
8.733
50.852
5
.933
4.442
55.293
6
.859
4.091
59.384
7
.778

3.211
73.495
11
.662
3.153
76.648
12
.617
2.939
79.587
13
.586

2.389
89.888
17
.466
2.217
92.105
18
.459
2.187
94.292
19
.416

Rotated Component Matrix
aComponent
1
2
3
4
OC11
.151
.633
.100
.202
OC12
.141
.717
.174
.113
OC13
.276
.615
.090
.102
OC14
.106
.635
.253
.177
OC15

.120
.184
.137
.717
MP12
.138
.304
.115
.686
MP13
.238
.101
.078
.678
MP15
.620
.222

.163
MP16
.510
.396
.131

MP21
.705
.140 MP22

Xác định số lượng nhân tố
Từ bảng Total Variance Explained cho thấy có 4 nhân tố được trí tại eigenvalue >1. Vật số lượng
nhân tố rút ra là 4 nhân tố.

Xác định thành phần các biến của các nhân tố
Từ bảng kết quả của Rotated Component Matrix kết hợp với điều kiện:
Factor loading > 0.5 thì đạt giá trị hội tụ, quan sát nào có hệ số tải nhân tố <0.5 sẽ bị loại.
Khác biệt giữa các Factor loading của các nhân tố trong cùng một biến quan sát phải >0.3 để tạo
giá trị phân biệt.
Kết quả sau khi xét giá trị hội tụ:
 OC1 (OC11, OC12, OC13, OC14, OC15)
 PV (PV2, PV5, PV6, PV7, PV8)
 MP1 (MP11, MP12, MP13,)
 MP2 (MP15, MP16, MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26)
Tuy nhiên khi xét về giá trị phân biệt, ta thấy các biến ko đạt giá trị phân biệt: OC15, PV7,
MP16, MP25. Trong đó MP16 là có giá trị phân biệt thấp nhất nên ta hiệu chỉnh bằng cách loại
bỏ MP16 và cho chạy lại EFA cho các nhân tố thì được bảng sau:

Rotated Component Matrix
aComponent
1
2
3
4
OC11
.150
.650

.721

16 | P a g e

PV5
.070
.294
.687
.060
PV6
.100
.142
.747
.091
PV7
.395
062
.538
.051
MP11
.121
.173
.136
.729
MP12
.134
.288
.115
.705
MP13

.555
.374
.234
.177
MP26
.692
.128
.126
.146
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.
Tuy nhiên khi xét về giá trị phân biệt, ta thấy các biến ko đạt giá trị phân biệt: OC15, PV7,
MP25. Trong đó PV7 là có giá trị phân biệt thấp nhất nên ta hiệu chỉnh bằng cách loại bỏ PV7 và
cho chạy lại EFA cho các nhân tố thì được bảng sau:
Rotated Component Matrix
aComponent
1
2
3
4
OC11
.147
.648
.101
.188
OC12

.096
.273
.705
.052
PV6
.118
.136
.746
.084
MP11
.121
.173
.138
.727
MP12
.130
.295
.114
.703
MP13
.243
.118
.068
.659
MP15
.583
.235

.198
MP21

.148
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.
Tuy nhiên khi xét về giá trị phân biệt, ta thấy các biến MP25 ko đạt giá trị phân biệt nên ta hiệu
chỉnh bằng cách loại bỏ MP25 và cho chạy lại EFA cho các nhân tố thì được bảng sau:

Rotated Component Matrix
aComponent
1
2
3
4
OC11
.132
.650
.099
.198
OC12
.120
.729
.176
.116
OC13
.273
.603
.112

.084
MP11
.116
.175
.140
.723
MP12
.124
.297
.117
.697
MP13
.231
.122
.067
.668
MP15
.590
.244

.202
MP21
.733
.144 MP22
.619
.170
.087

 Khái niệm hệ thống giá trị của quản trị gia PV gồm 4 yếu tố thành phần, gọi là NT4
(PV2, PV5, PV6, PV8)
 Kết quả hoạt động P: gồm 6 thành phần P1, P2, P3, P4, P5 và P6

Kiểm định lại độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha
Cần thực hiện kiểm định Cronbach Alpha lần nữa cho các Nhân tố (factor) đã được EFA rút trích
được. Theo kết quả ta thấy rằng hầu hết các nhân tố mới đều đạt được độ tin cậy Cronbach Alpha
Đồng thời, hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của các biến đo lường
của các nhân tố đề lớn hơn 0.3 (Nunnally & Berntein, 1994) chứng tỏ biến đo lường của các
nhân tố tương ứng này đạt độ tin cậy. Cụ thể dữ liệu:
Kiểm định Cronbach alpha đối với nhân tố NT1:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.779
6

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted

Kiểm định Cronbach alpha đối với nhân tố NT2:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.634
3

Item-Total Statistics
19 | P a g eScale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
MP11
7.55
3.301
.438
.544
MP12
7.44
3.213

9.727
.513
.722
OC12
15.90
9.841
.555
.708
OC13
16.26
9.140
.507
.729
OC14
15.77
10.367
.521
.722
OC15
16.35
9.382
.561
.705

Kiểm định Cronbach alpha đối với nhân tố NT4:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items
.721

12.76
4.888
.497
.667

20 | P a g e

Câu 3: Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các
biến tiềm ẩn trong mô hình này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS,
Age, EXP.
Tính giá trị cho các nhân tố mới (là trung bình của các yếu tố thành phần)
- NT1= mean(MP15,MP21,MP22,MP23,MP24,MP26).
- NT2= mean(MP11,MP12,MP13)
- NT3= mean(OC11,OC12,OC13,OC14,OC15)
- NT4= mean(PV2,PV5, PV6, PV8)
- P= mean(P1, P2, P3, P4, P5,P6)
Mô hình mới: 3.1. Phân tích sự khác biệt (one-way anova) giữa các biến tiềm ẩn trong mô hình với tiêu
thức phân loại OWN
P
NT3
NT2
NT4
NT1
OC11

-
Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic
df1
df2
Sig.
NT1
1.708
3
876
.164
NT2
7.146
3
876
.000
NT3
6.852
3
876
.000
NT4
2.653
3
876
.048
P
2.246
3

4.671
3
1.557
2.278
.078
Within Groups
598.739
876
.683 Total
603.410
879
NT3
Between Groups
2.702
3
.901
1.579
.193
Within Groups
499.610
876
.570
6.379
.000
Within Groups
421.947
876
.482 Total
431.166
879
-
Nhân tố NT1
Từ kết quả bảng Test of Homogeneity of Variances, Sig = 0.164 > 0.05 nên không có sự khác
biệt về phương sai của các nhóm
Từ kết quả bảng ANOVA Sig = 0.000 < 0.05 : Đủ điều kiện từ chối giả thuyết H0, chấp nhận giả
thuyết H1 (hay có ít nhất 1 cặp trung bình khác nhau nhưng chưa biết cặp trung bình nào)
Nhân tố NT2, NT3, NT4:
Từ kết quả bảng ANOVA Sig lần lượt của các nhân tố này là 0.078; 0.193; 0.253 đều lớn hơn
0.05. Như vậy đủ điều kiện để chấp nhận giả thiết H0. Nghĩa là không có sự khác biệt giữa loại
hình doanh nghiệp đối với các nhân tốt này.
22 | P a g e

Kết quả hoạt động của công ty P:
Từ kết quả bảng Test of Homogeneity of Variances, Sig = 0.082 > 0.05 nên không có sự khác
biệt về phương sai của các nhóm
Từ kết quả bảng ANOVA Sig = 0.000 < 0.05 : Đủ điều kiện từ chối giả thuyết H0, chấp nhận giả

.07487
.000
6055
2201
4
26856
*

.07846
.004
4705
0666
2
1
.26702
*

.08181
.006
.0564
.4776
3
14579
.08336
.299
3604
.0688
4
00154
.08661

.004
.0666
.4705
2
.00154
.08661
1.000
2214
.2245
3
14425
.08008
.273
3504
.0619
P
1
2
01010
.06770
.999
1844
.1642
3
24754
*

.06196
.000
4070

.24754
*

.06196
.000
.0881
.4070
2
.23744
*

.06899
.003
.0599
.4150
4
.14775
.06627
.116
0228
.3183
4
1
.09978
.06493
.416
0673
.2669
2
.08969

- Giả thiết H1: Có sự khác biệt giữa các cấp bậc quản lý
-
Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic
df1
df2
Sig.
NT1
3.500
1
878
.062
P
5.192
1
878
.023
NT2
2.108
1
878
.147
NT3
5.843
1
878
.016
NT4
1.702

Between Groups
4.905
1
4.905
10.103
.002
Within Groups
426.261
878
.485 Total
431.166
879
NT2
Between Groups
.383
1
.383
.557
.456
Within Groups
603.027
878
.687


.361
1
.361
.746
.388
Within Groups
424.859
878
.484 Total
425.220
879
Nhân tố NT1, NT3
Từ kết quả bảng Test of Homogeneity of Variances, Ta thấy:
- Sig NT1 = 0.062 > 0.05 nên không có sự khác biệt về phương sai của các nhóm.
- SigNT2 = 0.016 < 0.05 nên có sự khác biệt về phương sai của các nhóm.
Từ kết quả bảng ANOVA SigNT1, NT3 đều = 0.000 < 0.05 : Đủ điều kiện từ chối giả thuyết
H0, chấp nhận giả thuyết H1 (hay có ít nhất 1 cặp trung bình khác nhau nhưng chưa biết cặp
trung bình nào)
Nhân tố NT2, NT4:
Từ kết quả bảng ANOVA Sig lần lượt của các nhân tố này là 0.456; 0.488 đều lớn hơn 0.05. Như
vậy đủ điều kiện để chấp nhận giả thiết H0. Nghĩa là không có sự khác biệt giữa loại các cấp bậc
quản lý đối với các nhân tốt này.
Kết quả hoạt động của công ty P:
Từ kết quả bảng Test of Homogeneity of Variances, Sig = 0.023 < 0.05 nên có sự khác biệt về

877
.755
25 | P a g e

NT4
.448
2
877
.639
P
4.075
2
877
.017

ANOVA

Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
NT1
Between Groups
3.015
2
1.508
2.080
.126
Within Groups

NT3
Between Groups
2.615
2
1.307
2.294
.101
Within Groups
499.698
877
.570 Total
502.312
879
NT4
Between Groups
.393
2
.196
.405
.667
Within Groups
424.828
877
.484

biệt về phương sai của các nhóm
Từ kết quả bảng ANOVA Sig = 0.005 < 0.05 : Đủ điều kiện từ chối giả thuyết H0, chấp nhận giả
thuyết H1 (hay có ít nhất 1 cặp trung bình khác nhau nhưng chưa biết cặp trung bình nào)
Nhân tố NT1, NT3, NT4:
Từ kết quả bảng ANOVA Sig lần lượt của các nhân tố này là 0.126; 0.101; 0.667 đều lớn hơn
0.05. Như vậy đủ điều kiện để chấp nhận giả thiết H0. Nghĩa là không có sự khác biệt giữa loại
hình doanh nghiệp đối với các nhân tốt này.
Kết quả hoạt động của công ty P:
Từ kết quả bảng Test of Homogeneity of Variances, Sig = 0.017 < 0.05 nên có sự khác biệt về
phương sai của các nhóm
Từ kết quả bảng ANOVA Sig = 0.027 < 0.05 : Đủ điều kiện từ chối giả thuyết H0, chấp nhận giả
thuyết H1 (hay có ít nhất 1 cặp trung bình khác nhau nhưng chưa biết cặp trung bình nào)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status