Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm vừa qua, lĩnh vực tài chính-ngân hàng luôn là một
vấn đề được quan tâm nhiều nhất, đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế
Việt Nam thời mở cửa. Bởi vì đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển của
nền kinh tế thì nhu cầu vốn là nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế. Thông
qua hoạt động cho vay của ngân hàng, các doanh nghiệp có điều kiện để mở
rộng nguồn vốn của mình và có thêm cơ hội để đầu tư. Điều này cho thấy vai
trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng được củng cố và
nâng cao.
Như chúng ta đã biết ngân hàng là cầu nối trong quá trình chuyển dịch
nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Do
đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng là mang tính chất quyết định đến toàn
bộ hoạt động của ngân hàng. Nhưng rủi ro tiềm ẩn luôn đồng hành cùng với
những hoạt động kinh doanh của các ngân hàng và câu hỏi “làm thế nào để
hạn chế rủi ro mà vẫn tăng trưởng được lợi nhuận?” vẫn luôn thách thức các
ngân hàng và cơ quan chính phủ trong việc điều hành và quản lý, đặc biệt là
trong thời gian gần đây, những vấn đề về nợ xấu là chủ đề nóng đang được
quan tâm.
Vậy nhằm hạn chế tối đa cũng như tránh được những rủi ro trong tín
dụng, thì ngân hàng cần phải có một quy trình tín dụng đúng đắn và phù hợp.
Việc thẩm định tín dụng giúp cho ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro
phát sinh trong quá trình cấp tín dụng. Nhận thấy được tầm quan trọng của
việc thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại, nên em xin chọn đề
tài: “ Quy trình tín dụng và cách vận hành quy trình tín dụng tại ngân hàng
Công thương Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hà Nội”.
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
3
Chƣơng 2: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam- Chi nhánh Thành phố Hà Nội và đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2009 – 2013
Chƣơng 3:Thực trạng,đánh giá quy trình tín dụng và cách vận hành quy
trình tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2009- 2013
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội
1.1.2. Quy trình tín dụng cơ bản.
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
5
Thông thường trong sổ tay tín dụng của các ngân hàng thì quy trình tín
dụng cơ bản bao gồm các bước sau:
Bước 1: Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng:
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách
hàng. Đây là giai đoạn thu thập chi tiết tất cả các loại giấy tờ, văn bản, bằng
chứng và
thẩm định thực tế tại đơn vị sử dụng vốn để hạn chế rủi ro tín dụng đến mức
thấp nhất. Một bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của
khách hàng.
Tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ
vay (vốn + lãi): phương án sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo
thuế, kế hoạch vay và trả nợ.
Tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng hoặc điều kiện cấp tín
dụng đặc thù: hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh… cùng các giấy tờ gốc
liên quan đến sở hữu tài sản đảm bảo.
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách
hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu: Đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của
khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay
Nội dung phân tích:
Phân tích phi tài chính: trả lời câu hỏi của khách hàng có đủ tư
cách, uy tín vay Ngân hàng không - là nội dung rất quan trọng để có quyết
định đúng đắn.
giảm lợi nhuận và thậm chí mất uy tín.
Từ chối cho vay với một khách hàng tốt - ngân hàng đã mất đi
khách hàng, đồng thời mất đi cơ hội gia tăng thu nhập, mở rộng thị phần của
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
7
mình.
Chú ý: Quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay đối với khách hàng
đều phải được thông báo bằng văn bản
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành chuyển tiền cho khách hàng theo
hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền với sự vận động tiền tệ với sự vận
động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng
vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng
phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh
của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực
tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách
hàng,… để đánh giá mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng của khách hàng và
kịp thời có các ứng xử thích hợp, đảm bảo khả năng thu hồi nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng
Thu nợ.
Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,
theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau
- Hoàn thành bộ hồ
sơ để chuyển sang
bộ phận thẩm định
2. Thẩm định
tín dụng
- Hồ sơ đề
nghị vay
được chuyển
từ giai đoạn 1
sang
- Các thông
tin bổ sung
thu thập thêm
trong quá
trình thẩm
định
- Tiến hành thẩm
định về các mặt tài
chính, phi tài chính
do cá nhân hoặc bộ
phận thẩm định
thực hiện
- Báo cáo kết quả
thẩm định để
chuyển sang bộ
phận có thẩm
quyền và quyết
định cho vay
3.Quyết
định tín
từ làm cơ sở
để giải ngân.
- Thẩm định các
chứng từ theo các
điều kiện của hợp
đồng tín dụng.
- Chuyển tiền trực
tiếp vào các tài
khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc
chuyển trả cho đơn
vị cung cấp.
5. Giám sát
và thanh lý
tín dụng
- Các thông
tin từ nội bộ
ngân hàng.
- Các báo cáo
tài chính theo
định kỳ
- Các thông
tin khác
- Phân tích hoạt
động tài khoản, các
báo cáo tài chính,
kiểm tra cơ sở của
khách hàng.
- Tái xét và xếp
hạng
xác định chính xác chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, qua đó bố trí
vào từng bước trong quy trình một cách hợp lý nhất.
Thứ hai, quan điểm của bộ máy lãnh đạo.Đây là một điều hiển nhiên, vì
bộ máy lãnh đạo là những người trực tiếp xây dựng, ban hành quy trình cấp
tín dụng trước khi nó được đưa vào thực hiện. Do đó, dấu ấn cá nhân là điều
không thể tránh khỏi.
Thứ ba, chính sách của NHTW. Là một chủ thể trong hệ thống ngân
hàng, mỗi NHTM đều phải chịu sự điều hành từ phía NHTW thông qua các
chính sách điều chỉnh cho từng giai đoạn. Những chính sách này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới phương hướng, mục tiêu hoạt động của NH trong giai
đoạn đó, bao gồm cả quy trình cấp tín dụng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá của quy trình tín dụng.
Xét một cách tổng quát, một quy trình được đại diện bởi ba yếu tố: hiệu
quả, tốc độ và chất lượng. Đây cũng chính là ba chỉ tiêu quan trọng nhất được
dung để đánh giá chất lượng của quy trình cấp tín dụng được các NHTM áp
dụng, cụ thể:
Chỉ tiêu hiệu quả: đại diện cho mối quan hệ giữa việc sử dụng tài
nguyên và kết quả được thực hiện.
Chỉ tiêu tốc độ: đại diện cho thời gian cần để hoàn thành một quy trình
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
11
hoàn chỉnh.
Chỉ tiêu chất lượng: đại diện cho chất lượng tín dụng, phản ánh thông
qua khả năng hoàn trả của khách hàng
1.4. Vai trò của quy trình tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
thƣơng mại.
Theo TS. Trần Thị Hồng Hạnh, Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng, NHNN
NHTM và đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng của quy trình đó.Cuối cùng,
chuyên đề đã nêu lên tầm quan trọng của QTTD đối với hoạt động tín dụng
của một NHTM. Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
13
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI.TÌNH HÌNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009 – 2013
dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao. Đến năm 1998,
nguồn vốn huy động đạt 5.572 tỷ đồng, tăng 133 lần so với năm 1988, dư nợ
cho vay đạt 870 tỷ đồng, tăng 23 lần.
Ngày 30/12/1998, Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam ra quyết định số
134/QĐ-HĐQT-NHCT1 chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành Sở giao
dịch I-NHCT Việt Nam kể từ ngày 1/1/1999.Một lần nữa cơ cấu tổ chức thay
đổi, các phòng ban được sắp xếp lại để đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong tình
hình mới.Kế thừa thành quả và kinh nghiệm sau 10 năm hoạt động, Sở giao
dịch I vẫn duy trì được sự phát triển nhanh, vững chắc, toàn diện.Từ năm
1999 đến năm 2007, các mặt hoạt động cơ bản đều có tốc độ tăng trưởng hàng
năm từ 20%-25%. Sở giao dịch I đã trở thành đơn vị có quy mô hoạt động
lớn, kinh doanh đa năng, hiệu quả, có uy tín cao trong cộng đồng tài chính
ngân hàng trong cả nước. Từ ngày 1/7/2009, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi
nhánh Thành phố Hà Nội theo quyết định số 493/QĐ-HĐQT-NHCT1 của
Chủ tịch HĐQT NHTMCP CT Việt Nam.
Chi nhánh VietinBank thành phố Hà Nội trước đây là Sở giao dịch I
Ngân hàng Công Thương Việt Nam, có trụ sở tại ,số 10 Lê Lai,Q. Hoàn
Kiếm, Hà Nội.Tháng 9/2008 chấp hành chủ trương của UBND Tp.Hà Nội,
chi nhánh Tp.Hà Nội đã di dời Trụ ở từ số 10 Lê Lai về thuê tại tòa nhà
HANDICO-34 Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đến tháng 6/2010, chi nhánh Tp.Hà
Nội đã chuyển về địa chỉ mới: từ tầng 1 đến tầng 7 tòa nhà VINAFOOD1- số
6 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Hoạt động trên địa bàn thủ đô, trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của
cả nước,nơi hội tụ của nhiều doanh nghiệp lớn,nhiều tổ chức tài chính ngân
hàng hoạt động, Sở giao dịch I có nhiều cơ hội để phát triển song cũng phải
đương đầu nhiều khó khăn thách thức.Hai mươi năm hoạt động, khoảng thời
gian chưa dài so với về dầy lịch sử của ngành, nhưng cũng đủ để khẳng định
rằng Sở giao dịch I đã tạo được dấu ấn đậm nét bởi những thành quả to lớn đã
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
quyết định theo quy định của NHCT.
ii) Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phòng khách hàng số 2)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ để thực hiện khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực
hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, tài trợ thương mại, đầu mối về giao
dịch mua bán ngoại tệ của chi nhánh, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp
với chế độ của NHCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng , tư vấn cho khách hàng
về các sản phẩm dịch vụ của NHCT như: Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua
bán ngoại tệ, tài trợ thương mại, thẻ, dịch vụ khách hàng là doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Phối hợp với các Phòng chức năng thực hiện công tác đại lý Bảo hiểm
phi nhân thọ với Công ty bảo hiểm Vietinbank theo chỉ đạo của ban giám đốc
và của VietinBank.
iii) Phòng khách hàng cá nhân (Phòng khách hàng số 3)
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
17
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch chủ yếu với khách hàng là các cá
nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ
hiện hành và hướng dẫn của NHCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu
sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng.
Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng
về các sản phẩm dịch vụ của NHCT như: Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua
bán ngoại tệ, tài trợ thương mại, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử làm đầu mối
Tham mưu cho Ban giám đốc nghiên cứu phát triển dịch vụ thẻ, dịch vụ
Ngân hàng điện tử của VietinBank tại Chi nhánh. Trực tiếp tổ chức thực hiện
các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo đúng quy định, đảm bảo an
toàn, hiệu quả phục vụ khách hàng nhanh chóng kịp thời văn minh.Triển khai
các hoạt động dịch vụ Ngân hàng điện tử của VietinBank tại Chi nhánh Hai
Bà Trưng.
Tổ chức thực hiện nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ, hạch toán kế kịp
thời cho khách hàng theo đúng chế độ và quy định của VietinBank. Nhận thẻ
từ VietinBank giao cho chủ thẻ, đồng thời hướng dẫn khách hàng biết các cơ
sở chấp nhận thẻ sử dụng thẻ thuận lợi, hiệu quả
Tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch và thực hiện mở rộng
mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ, mạng lưới khách hàng sử dụng thẻ theo quy
định của VietinBank và yêu cầu phát triển dịch vụ thẻ của chi nhánh Hai Bà
Trưng.
i6) Phòng tổ chức hành chính
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của
VietinBank. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động
kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chi
nhánh.
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
19
Thực hiện quy định của Nhà nước và của VietinBank có liên quan đến
chính sách cán bộ tiền lương, BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân thực
hiện các chính sách đối với người lao động hưu trí của Chi nhánh theo chỉ đạo
của Chi nhánh và VietinBank.
Thực hiện tính lương, thưởng, BHXH,BHYT,thuế thu nhập cá nhân với
các cơ quan liên quan.
tài khoa học, công tác truyền thông tại chi nhánh. Tổ chức học tập nâng cao
trình độ của cán bộ phòng.
i9) Phòng quản lý rủi ro
Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro của Chi nhánh; quản lý giám sát danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo
tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm
định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức
năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động Ngân hàng theo chỉ
đạo của VietinBank; quản lý và đề xuất nợ xấu( nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5
theo quy định phân loại nợ), nợ đã xử lý rủi ro, nợ đã được chính phủ xử lý; là
các đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của
Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay đối với các khoản nợ
xấu theo chỉ đạo của Giám đốc Chi nhánh.
Nghiên cứu chủ trương, chính sách , pháp luật của Nhà nước và kế hoạch
phát triển theo vùng kinh tế, ngành kinh tế của địa phương, các văn bản về
hoạt động ngân hàng, chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro của
VietinBank và thực trạng tín dụng tại Chi nhánh theo từng thời kỳ để đề xuất
mức tăng trưởng tín dụng theo nhóm khách hàng, ngành nghề khu vực kinh
tế phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của Chi nhánh và tình hình phát triển
kinh tế địa phương, đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc
ngừng quan hệ tín dụng.
i10) Phòng tiền tệ kho quỹ.
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy
định của NHNN và Vietinbank, ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
21
phòng giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp
có thu chi tiền mặt lớn.
nhất là các tập đoàn, tổng công ty để có biện pháp giữ và thu hút nguồn vốn
mới khi đơn vị có nguồn thu. Làm tốt hơn nữa công tác huy động tiền gửi dân
cư, gắn liền với cải tiến chất lượng dịch vụ và phong cách giao dịch, nhằm
duy trì và thu hút thêm nhiều khách hàng tiết kiệm. Tiếp tục triển khai mở
rộng mạng lưới hoạt động theo định hướng của NHCT Việt Nam để tăng
cường huy động vốn, phát triển dịch vụ thanh toán ,chuyển tiền , kinh doanh
thẻ
ii) Tăng trưởng tín dụng trong tầm kiểm soát, đảm bảo an toàn hiệu quả
Bám sát chỉ đạo về hoạt động tín dụng của NHCT Việt Nam và diễn biến
thực tế của thị trường cho vay đúng hướng, đúng khách hàng, ngành hàng,
trong đó ưu tiên cho vay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Nâng cao năng
lực thẩm định, kiểm tra giám sát tín dụng và quản lý rủi ro, đảm bảo tăng
trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, an toàn , hiệu quả. Đẩy mạnh cho vay
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế tư nhân, cá thể, hộ gia đình sản
xuất có phương án kinh doanh hiệu quả, có triển vọng phát triển lâu dài. Theo
dõi sát kế hoạch trả nợ, trả lãi của các khoản vay để chủ động thu nợ gốc và
lãi kịp thời, không để phát sinh nợ gia hạn, nợ quá hạn mới. Tiếp tục làm việc
với các cơ quan chức năng để xử lý thu hồi các khoản nợ tồn đọng cũ, phấn
đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
iii) Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ
Tiếp tục hoàn thiện nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có, chú ý đến
chất lượng các sản phẩm dịch vụ để nâng cao sức cạnh tranh với các ngân
hàng trên địa bàn. Thường xuyên theo dõi mức phí các sản phẩm dịch vụ cùng
loại của các ngân hàng khác để điều chỉnh kịp thời, tận thu mọi khoản chi phí
phát sinh.Tìm kiếm, khai thác mọi nguồn mua ngoại tệ để phục vụ khách hàng
nhập khẩu. Đẩy mạnh công tác phát triển thẻ:ATM, thẻ tín dụng quốc tế và cơ
sở chấp nhận thẻ, đồng thời tích cực làm việc với các cơ quan, doanh nghiệp,
Nguyễn Hoàng Anh-TCC1- Học viện Chính sách và Phát triển
23
24
Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra định kỳ, đột xuất; kiểm tra từ xa ,
thanh tra tại chỗ các mặt hoạt động, nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời
những sai sót, nâng cao ý thức nâng cao ý thức chấp hành quy chế, quy trình
nghiệp vu theo tiêu chuẩn ISO. Chú trọng kiểm tra việc áp dụng công nghệ
hiện đại, đảm bảo an toàn tuyệt đối hoạt động kinh doanh.
i7) Phát huy vai trò của tổ chức Đảng, các đoàn thể
Tiếp túc phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, đoàn thể trong chỉ đạo thực
hiện mọi nhiệm vụ kinh doanh.Duy trì các hoạt động văn nghệ thể thao, các
hoạt động từ thiện để nâng cao thể chất, đời sống tinh thần cho cán bộ. Giữ
vững đoàn kết nội bộ, tạo môi trường làm việc lành mạnh để người lao động
phấn đấu vì sự nghiệp chung, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát
triển.
Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể như công đoàn, đoàn
thanh niên, các hình thức hoạt động liên tục được đổi mới phù hợp với điều
kiện kinh doanh từng thời kỳ. Thường xuyên phát động các phong trào thi đua
gắn với mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh và quyền lợi vật chất, để thi
đua thực sự là động lực khuyến khích tinh thần cán bộ nhân viên hăng say lao
động, tạo bầu không khí đoàn kết, gắn bó nỗ lực vì mục tiêu kinh doanh: Tăng
trưởng- An toàn- Hiệu quả- Bền vững.
2.2. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
2.2.1. Tình hình huy động và sử dụng vốn
Với bản chất là các trung gian tài chính, hoạt động huy động và sử dụng
vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng.
Nếu như nghiệp vụ huy động vốn giúp tăng quy mô vốn cho ngân hàng tạo
tiền đề để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác, thì nghiệp vụ
sử dụng vốn thông qua việc cho vay và đầu tư lại là kênh trực tiếp đem lại lợi
1 5,000
2 0,000
2 5,000
3 0,000
3 5,000
4 0,000
4 5,000
Nguồn: NHCT Chi nhánh Hà Nội
Về nghiệp vụ sử dụng vốn