GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 1 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Lời nói đầu
Nuôi tôm thâm canh đã và đang chứng minh là một ngành sản xuất có lợi nhuận cao
tại nhiều nước trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên trong rất nhiều trường hợp, nuôi tôm
thâm canh và bán thâm canh ( Đặc biệt là nuôi tôm thương phẩm thâm canh, qui mô trang
trại) thường bị giới hạn bởi nguồn nước. nước trong các ao nuôi có chất lượng kém. Thường
do sự tích tụ của tôm chết, thức ăn thừa và các chất thải của tôm. Mật độ tôm nuôi thường
thả cao dẫn đến chất lượng nước càng kém. Thêm vào đó, nguồn nước cấp vào ao nuôi có
thể đã bị ô nhiễm, các dòng vị khuẩn gây bệnh khá cao hoặc có các chỉ tiêu yêu cầu về nuôi
tôm vợt quá giới hạn cho phép.
Các nguyên nhân trên dẫn đến vài năm gần đây tỷ lệ tôm chết khá cao, có nhiều dịch
bệnh xảy ra. Để loại bỏ vấn đề trên và đảm bảo đạt mức thu hoạch tối đa thì việc tạo môi
trường sạch nhất, không có chất thải và các tác nhân gây bệnh cho tôm và sinh trưởng là
điều hết sức quan trọng. Chính vì vậy, trước khi đưa nước vào các ao nuôi chúng ta cần phải
tiến hành xử lý để có chất lượng nước đạt được các yêu cầu kỹ thuật của nước nuôi tôm.
Để xử lý nước nuôi theo cách hiện đại đáp chúng ta thiết kế thiết bị xử lý nước cấp
phục vụ cho nuôi tôm thương phẩm hiện nay, thiết bị này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và
phù hợp với điều kiện nuôi tôm ở nước ta.
Với những kiến thức đã được học trong nhà trường cùng với những gì đã tích lỹ được
trong thực tế em thực hiện đề tài “Thiết kế chế tạo thiết bị xử lý nước cấp dùng trong
nuôi tôm thâm canh”.
Trong thời gian thực hiện đề tài này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ chân tình, quí báu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến sự giúp đỡ tận tình của thầy: PGS.TS
Phạm Hùng Thắng; Th.S Trần Ngọc Nhuần đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
này. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến xưởng cơ khí, các thầy cô trong khoa Cơ Khí đã
giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 2 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Do vốn kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi
Lịch sử nuôi cá và các loài thuỷ sản đã có từ rất lâu. Những tài liệu sớm nhất ghi chép
về hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở Trung Quốc vào thế kỷ XII trước công nguyên. Vào thế
kỷ XV cá Mang và các loài thuỷ sản khác bao gồm cả tôm biển nuôi phổ biến trong những
đầm nước lợ diện tích lớn tại Indonexia. Nghề nuôi tôm trên thế giới đã có cách đây hàng
chục thế thế kỷ nhưng nghề nuôi hiện đại mới bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX.
Hiện nay trên thế giới việc sản xuất tôm giống nhân tạo đã sản xuất rất quy mô, hiện
đại, hàng năm cung cấp một số lượng không nhỏ cho các trại nuôi tôm thịt. sản lượng tôm
trên thế giới tăng rất nhanh cùng với sự tăng số lượng các quốc gia nuôi tôm. Trong những
năm gần đây nghề nuôi tôm trên thế giới mà đặc biệt là các nước châu Á phát trển rất nhanh
và đạt đến trình độ cao như: Thái Lan, Đài Loan…Từ mô hình nuôi theo lối cổ truyền với
năng suất khoảng vài trăm kg/ha/năm, họ đã đưa năng suất lên tới 10 tấn /ha/năm, đặc biệt
mô hình nuôi tôm thâm canh có năng suất trên 30 tấn/ha/năm. Trên thế giới có khoảng hơn
50 nước nuôi tôm, tập trung ở hai khu vực đó là: các nước châu Á chiếm khoảng 80% tổng
sản lượng nuôi tôm trên toàn thế giới, Châu Mỹ la tinh chiếm khoảng 20% sản lượng nuôi
trên thế giới. Các nước có sản lượng nuôi tôm nhiều như Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc,
Nhật Bản, Việt Nam… đã góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực quan trọng bậc
nhất trên thế giới về nghề nuôi tôm.
Bảng 1:Sản lượng nuôi tôm trên thế giới từ năm 1991-1996
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Sảnlượng(nghìn
tấn)
690 729 609 733 712 693
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 4 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Do nhu cầu thị trường của mặt hàng thuỷ sản ngày càng cao cho nên nghề nuôi tôm
ngày càng được cải tiến. Cụ thể là hình thức nuôi tôm bán công nghiệp có thả giống và bổ
sung thức ăn hình thành vào khoảng hai thập niên qua đã đạt năng suất cao hơn. Gần đây,
nuôi tôm công nghiệp được sự hỗ trợ của công nghệ sinh học.
Bảng 2 :Diện tích, sản lượng nuôi tôm trên thế giới của các hình thức nuôi
Quảng canh 7256,900 67 159,900 22
Bán công nghiệp 304,000 28 304,000 42
Công nghi
ệp
52,000
5
258,000
36
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 5 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Thái Lan
Hàn Quốc
Banglades
Việt Nam
Nauy
Nước khác
706.999
697.866
657.121
525.555
487.920
4.771.027
Tổng 45.715.559
1998 265000 56086 211
1999 290000 59052 203
2000 419000 10500 250
2001 446000 35675 356
Những thành công gần đây của nghề nuôi tôm đạt được là nhờ vào áp dụng khoa học
kỹ thuật, chủ động về nguồn tôm giống sản xuất nhân tạo tuy nhiên năng suất nuôi tôm
không ổn định do có dịch bệnh xảy ra trong những năm gần đây làm cho sản lượng nuôi tôm
giảm theo.
Bảng 5: Diện tích nuôi tôm một số tỉnh ven biển nước ta.
(Theo thống kê của Bộ thuỷ sản năm 1999)
Phía Bắc Miền Trung Phía Nam
Tỉnh Diện tích Tỉnh Diện tích Tỉnh Diện tích
Quảng Ninh 12565 Quảng Bình 593 Bà Rịa V.Tàu 1350
Hải Phòng 8750 Quảng Trị 313 Đồng Nai 555
Thái Bình 3243 TT. Huế 1296 TP.HCM 4900
Nam Định 5800 Đà Nẵng 140 Long An 868
Ninh Bình 3220 Quảng Nam 1150 Tiền Giang 4680
Thanh Hoá 6000 Quảng Ngãi 680 Bến Tre 34680
Nghệ An 1500 Bình Định 2061 Trà Vinh 19000
Hà Tĩnh 1249 Phú Yên 1314 Sóc Trăng 24919
Khánh Hoà 4313 Bạc Liêu 30925
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 7 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Ninh Thuận 630 Cà Mau 150502
Bình Thuận 260 Kiên Giang 10882
Tổng 42327 12750 283261
Tỷ lệ % 12,52 3,76 83,72
Những năm gần đây, nghề nuôi tôm chủ yếu phát triển mạnh ở các khu vực từ miền
Trung trở vào. Tuy nhiên, các tỉnh phía Bắc cũng có sự phát triển đáng kể qua bảng thống kê
6 Amonniac(tính theo N) Mg/l NH
3
0,50
7 Candimi Mg/l Cd 0,005
8 Chì Mg/l Pb 0,05
9 Crom Mg/l Cr
+6
0,05
10 Crom(III) Mg/l Cr
+3
0,1
11 Clo Mg/l Cl
2
0,01
12 Đồng Mg/l Cu 0,01
13 Florua Mg/l F 1,50
14 Kẽm Mg/l Zn 0,01
15 Mangan Mg/l Mn 0,10
16 Sắt Mg/l Fe 0,10
17 Thuỷ ngân Mg/l hg 0,005
18 Sunphua Mg/l S
2
0,05
19 Xianua Mg/l CN
-1
0,01
20 Phenol tổng số Mg/l 0,001
21 Váng dầu mỡ Mg/l Không
22 Nhũ dầu mỡ Mg/l 1,00
23 Tổng hoá chất bảo vệ thực
Nước bị ngọt do
mưa và nước
sông, quang hợp
và hô hấp của tảo
Bón vôi
pH 7-9 < 4: Tôm chết
4-7: Chậm lớn
9-11: Rất chậm lớn
>11: Tôm chết
Do đất đáy ao
< 4: Dùng vôi
< 7 Thay nước
> 9: Thay nước
Nhiệt độ
(
0
C)
25-30 < 14: Tôm chết
14-18: Bỏ ăn
18-25: Ít ăn
> 35: Chết
Mùa vụ Dùng máy sục
khí để điều hòa
nhiệt độ. Nâng
cao mức nước.
Độ
mặn(‰)
15-25 <15: Chậm lớn và ảnh
hưởng đến lột xác
2
(mg/l)
<0,1 Dạng kết hợp
>1: Tôm ch
ết
0,1:Ảnh hưởng đến
sinh trưởng của tôm
Mật độ phiêu sinh
và tôm. Thời gian
nuôi. Lượng thức
ăn, chất lượng
nước,pH
Thay nước
Giảm thức ăn
Dùng hóa chất
Kiểm soát pH
I.4. Tổng quan về xử lý nước cấp cho ao nuôi tôm ở Việt Nam.
I.4.1. Qui trình nuôi tôm thâm canh hiện nay ở nước ta.[ 3]
I.4.1.1. Chuẩn bị ao.
Trước mỗi vụ nuôi tôm khoảng 16-20 ngày phải hoàn thành công việc chuẩn bị ao
theo trình tự và nội dung những công việc sau:
.1) Cải tạo ao cũ.
Tháo cạn nước trong ao, nạo vét, rửa sạch đáy ao( có thể dùng vòi bơm xả nước, rửa
thật sạch lớp bùn bã hữu cơ lắng đọng ở đáy ao)
2) Khử chua.
- Đối với ao mới xây dựng và ao ở vùng chua, phèn, trước khi nuôi phải khử chua
bằng biện pháp như sau:
· Rắc đều vôi bột lên trên đáy ao và mặt trong bờ ao. Lượng vôi bột
sử dụng tùy thuộc vào pH của đất được quy định cụ thể tại bảng .
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-
Mật độ thả: 20- 50 con/m
2
- Cách thả: Chú ý nhiệt độ nước trong túi cân bằng. Ta đặt túi có tôm vào ao
khoảng 30 phút xong mở bao tạt nước ngoài ao vào bao rồi từ từ nghiêng bao cho
tôm ra, thả tôm vào lúc trời mát khoảng 5 – 7 giờ hoặc từ 17-18 giờ là tốt nhất.
I.4.1. 3.Quản lý nước.
1) Xử lý nước cấp cho ao nuôi.
Trong quá trình chuẩn bị ao và trước khi thả tôm giống phải lấy nước vào ao
chứa lắng để xử lý sinh học. Nếu nguồn nước bị nhiễm bẩn phải tiến hành xử lý
bằng chlorin với nồng độ 13- 30 ppm trong 12 giờ hoặc formol với nồng độ 30
ppm rồi mới được cấp vào ao nuôi. Tuyệt đối không được lấy nước vào ao nuôi
trong những ngày mưa bão.
2) Lấy nước vào ao nuôi.
Ao nuôi sau khi đã được hoàn tất công tác chuẩn bị và thả giống phải lấy nước
đã qua xử lý vào để nâng mức nước của ao lên 0,8 -1 m. Sau tháng thứ nhất tăng
mức nước ao nuôi tới độ sâu 1,2- 1,5 m. từ tháng thứ 3 trở đi, duy trì thường xuyên
độ sâu mức nước ao nuôi trong khoảng 1,5 -2m.
3) Bổ sung nước cho ao nuôi.
Vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ và độ mặn nước tăng cao phải kịp thời
bổ sung nước mới đã qua xử lý để ổn định nhiệt độ và độ mặn cho ao nuôi. Lượng
nước mới bổ sung mỗi lần khoảng 10 – 15% khối lượng nước ao.
4) Thay nước cho ao nuôi.
v Khi nước ao bị nhiễm bẩn hoặc tôm bị bệnh hoặc tôm khó lột xác phải
tiến hành rút bớt lớp nước đáy ao khoảng 10 -15 % khối lượng nước ao,
để thay bằng nguồn nước mới đã qua xử lý cho ao.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 13 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
v Khi nước ao có độ mặn vượt quá 30 ‰ phải bổ sung nguồn nước
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 14 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Mục đích xử lý cấp 1:
v Làm sạch trong nước ao
v Diệt tảo độc, các loại vi rút vi khuẩn gây bệnh cho tôm
v Sát trùng, trừ tạp, diệt nấm
Mục đích xử lý nước cấp 2:
v Ổn định màu nước
v Gây tảo, tạo vi sinh vật có lợi
Khi dùng các hóa chất để xử lý nước ta có thể sử dụng chúng dưới các dạng bột, hạt
khô hoặc dưới dạng dung dịch lỏng. Để sử dụng hóa chất trong xử lý nước dưới dạng bột
hoặc hạt khô thì ta phải có hóa chất đó sản xuất ra ở dạng bột và trong vận chuyển đòi hỏi có
bao bì phức tạp và dự trữ khô trong kho ở điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm như ở nước ta rất
dễ bị kém chất lượng và làm tăng lượng cặn không hòa tan trong nước, hơn nữa khi định
lượng chúng dưới dạng bột, hạt khô thường kém chính xác và không đảm bảo điều kiện vệ
sinh gây độc hại nhiều cho công nhân khi sử dụng. Vì thế ở nước ta hiện nay rất ít khi dùng
hóa chất để định lượng ở dạng bột, hạt khô mà thường sử dụng chính dưới dạng dung dịch
lỏng.
Qua điều tra hiện nay các đìa tôm xử lý nước dùng chất hóa học để xử lý nước cấp cho
ao nuôi như sau:
Bảng 8: Thống kê các loại hóa chất được dùng để xử lý nước trước khi nuôi.
T. số Mục
đích
Phương pháp Ghi chú
Hóa chất Liều lượng và cách dùng Liều
lượng
Ao
2000m
2
g/m
337.74-
62.4
(kg)
TEASEED CAKE
(OMEGA)
(Dạng Bột)
Dùng tối đa 30kg cho
mỗi 1000m
3
30g/ m
3
72 (kg)
Ca(OH)
2
(vôi tôi)
(Dạng Lỏng)
30ppm (sau 3 ngày cần
thay nước)
30g/ m
3
72 (kg)
Super –F.RA
(Dạng Lỏng)
-Dùng 1kg SuperFRA
lắng đọng khoảng 1500-
(Dạng Bột)
30 ppm (sổ tay) sau 3
ngày cần thay nước
30
g/ m
3Al
2
(SO
4
)
2
.14H
2
O
(phèn chua) (Dạng
Bột)
10-20ppm (sổ tay) 10-20
g/ m
3
2.4-4.8
(kg)
(OMEGA)
(Dạng Bột)
3-5 kg/1000m
2
ao nuôi. 2.5-4.17
g/ m
3
6-10
(kg)
Chất bảo vệ an toàn
nước (OMEGA)
-Để ngăn ngừa: 0.3ppm,
15ngày/ 1 lần
0.3
g/ m
30.72
(kg)
Chất nuôi tảo
compost (Omega)
(Dạng Bột)
Mỗi bao 400gr dùng với
30-40m
3
nước để nuôi
Chất nuôi dưỡng
rong tảo
(Dạng Bột)
100gKNO
3,
Na
2
HPO
4
.6H
2
O, 10grNa
2
SiO
3
/1000m
3
nước.
0.11
g/m
3
0.264 kg
Phân gà
(Dạng Bột)
50-100 kg/ha 4.16-8.3
g/m
3
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 17 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Phân vô cơ: NPK
vàDAP(Cty uni-
president)
(Dạng Bột)
10-15kg/ha 0.83-
1.25
g/m
3
1.992-3
(kg)
AQUA-CLEAN For
Shrimp
(Dạng Lỏng)
-Chuẩn bị ao:
4lít/1000m
3
nước ao
-Làm sạch ao:
2lít/1000m
3
nước ao
-Xử lý tảo độc:
2lít/1000m
3
nước ao
4ml m
3
0.5-1 ppm 0.5-1
g/ m
3
1.2-2.4
(kg)
Sulfate đồng
(Bột)
Làm sạch nước biển dài
hạn:0.1ppm
0.1
g/ m
3
2.4(kg)
MS_95
(Dạng Bột)
0.25-0,4 ppm 0.25-
0.4
g/ m
3
0.6-0.96
(kg)
Tảo
độc,
4.8-7.2
(kg)
Khí
Cl
2
Tách
Cl
2
khỏi
nước
Thio-Sulfate Natri
(OMEGA)
(Dạng Bột)
30-50ppm trực tiếp vào
hồ
30-50
g/m
3
72-120
(kg)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 18 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
CaO-Cl
2
(vôi-chlorin)
(Dạng Bột)
10-19.9
(kg)
Chế phẩm sinh học
BZT
(Dạng Bột)
50-100g/ha
(7 ngày một lần)- Cửa
Bé
4.17-8.3
ml/m
3
10-19.9
(kg)
Vi
trùng ,
nấm,
tạp
chất
gây
bệnh
Sát
trùng ,
trừ
tạp,
diệt
nấm
· Cách thức đưa hóa chất xuống ao nuôi:
Theo như kết quả đã điều tra thì cách thức để đưa xuống ao nuôi đều dùng
phương pháp thủ công. Theo kinh nghiệm thường làm ở các trại nuôi tôm tất cả các hóa chất
để xử lý nước cấp cho ao nuôi đều được hòa tan vào nước rồi sau đó dùng gáo tạt đều khắp
ao. Song phương pháp này chưa đạt hiệu quả và có những ưu nhược điểm sau:
Ưu nhược điểm của phương pháp thủ công.
Ø Đơn giản không cần công nhân có trình độ cũng có thể làm được
Ø Không cần thiết bị để xử lý chỉ cần hòa trộn sau đó tạt xuống ao là xong
Ø Do dùng sức người nên độ đồng đều không đạt kết quả tốt
Ø Hiệu quả không cao vì khi tạt chất sinh hóa xuống thì chỉ tầng mặt ao đạt kết
quả còn tầng đáy (nơi tôm sinh trưởng và phát triển) thì chỉ nhận được một
lượng chất sinh hóa không đủ lớn do vậy chất lượng nước nuôi không đảm bảo
Ø Công nhân trực tiếp tiếp súc với hóa chất ảnh hưởng sức khoẻ công nhân
Ø Không định lượng được chính xác liều lượng hóa chất
Qua nhận xét trên tôi thấy phương pháp thủ công hiện đang sử dụng không đảm bảo
các yêu cầu của chất lượng nước, không cơ giới hóa, không xử lý nước hiệu quả. Vì vậy để
khắc phục nhược điểm nâng cao hiệu quả trộn, đảm bảo yêu cầu chất lượng nước trong khi
nuôi tôi xin đưa ra biện pháp sau:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 20 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Trộn các chất sinh hóa vào chất lỏng vào sau đó dùng bơm để trộn dung dịch hóa
chất với nước để phân phối nhanh và đều dung dịch hóa chất vào nước nhằm nâng cao hiệu
quả trộn, đảm bảo yêu cầu chất lượng nước nuôi trong nuôi trồng thủy sản, yêu cầu: Trộn
được đúng liều lượng theo yêu cầu từ 0,1 ‰ ÷ 0,5 ‰, không gây độc hại cho người công
nhân. Mục tiêu của quá trình trộn quá trình trộn là đưa các phần tử hoá chất vào trạng thái
phân tán đều trong môi trường nước khi phản ứng xảy ra, đồng thời tạo điều kiện tiếp xúc
tốt nhất giữa chúng với các phần tử phản ứng.
- Mục đích:
+ Phân tán các phần tử hoá sinh vào trong nước, điều chỉnh các thông số theo
- Chi phí chế tạo thấp, tận dụng được nguồn nguyên vật liệu,thiết bị sẵn có trong
nước.
- Hiệu suất trộn đạt 90-95 %
- Có thể hòa trộn được nhiều loại hóa chất khác nhau với các liều lượng khác
nhau tức là phải có khoảng điều chỉnh rộng-theo bảng tổng hợp về khoảng hòa
trộn và dạng hòa trộn hợp chất sinh hóa.
- Trộn được hầu hết các loại hóa chất nêu trên bảng với liều lượng từ 0,1‰ ÷ 0,5
‰.
II. 2. Các phương án thiết kế.
II.2.1. Các phương án đặt ống dẫn dung dịch hóa chất.
II.2.1.1. Phân tích các phương án .
Để đưa được chất sinh hóa xuống ao nuôi hiện nay không thiết bị nào đạt hiệu quả
bằng dùng máy bơm. Ở đây ta dùng 1 bơm mà tại cửa vào hoặc cửa ra của bơm ta lắp 1 bộ
trộn ,kết hợp với 1 đường ống dẫn hợp chất sinh hóa từ trên xuống. Chất sinh hóa sẽ được
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 22 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
hòa trộn đều với dòng nước nhờ dòng chảy do bơm tạo ra và sự khấy trộn của cánh bơm rồi
phun xuống ao từ những phân tích trên ta đưa ra 2 phương án làm việc của thiết bị như sau:
Phương án 1:
Đặt ống dẫn dung dịch hóa chất trên đường ống xả.
- Bơm rất thông dụng nên tại các trung tâm nuôi thường sử dụng bơm này để cấp
nước .
- Ngoài tác dụng xử lý nước, thiết bị còn có tác dụng tăng hàm lượng Ôxy. Khi
không cần xử lý nước có thể dùng bơm để bơm nước cho các ao nuôi
- Giá thành rẻ do ta liên kết với bơm có sẵn ở các trung tâm nuôi
- Thiết bị dễ chế tạo
Nhược điểm:
- Hòa trộn dung dịch không tốt, độ đồng đều dung dịch không cao vì đặt ống dẫn
trên đường xả do vậy không có sự khuấy trộn của cánh bơm và hành trình hóa chất
được hòa trộn ngắn
- Kết cấu phức tạp hơn do ta phải chế tạo thêm êjector để tạo vùng chân không hút
dung dịch xuống
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 24 Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT
Phương án 2:
Đặt ống dẫn dung dịch hóa chất trên đường ống hút.
Ưu điểm:
- Thiết bị dễ chế tạo, chế tạo được với điều kiện trơng nước hiện nay.
- Bơm rất thông dụng, hay được sử dụng tại các trung tâm nuôi. Người ta sử dụng
bơm này để cấp nước do vậy có thể kết hợp luôn bơm đang sử dụng ở các trung
tâm nuôi.
- Khả năng hòa trộn dung dịch hóa chất tốt vì dung dịch hóa chất được cánh bơm
khấy trộn và hành trình dung dịch được hòa trộn dài nên dung dịch đồng đều hơn.
- Cấu tạo của thiết bị đơn giản
- Ngoài tác dụng xử lý nước thiết bị còn tác dụng tăng hàm lượng Ôxy, khi không
cần xử lý nước có thể dùng bơm để bơm nước cho các ao nuôi
- Giá thành rẻ do ta liên kết với bơm có sẵn ở các trung tâm nuôi
- Phù hợp với tập quán sử dụng của người dân.
- Dễ vận hành và sửa chữa.
Nhược điểm:
- Ảnh hưởng đến khả năng hút của bơm giảm do ta đặt ống dẫn dung dịch tại vùng
chân không tại ống hút.
- Chỉ áp dụng được cho mô hình nuôi thâm canh trang trại.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com