hoàn thiện công tác quản lý các doanh nghiệp gia công xuất khẩu tại cục hải quan nghệ an - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VĂN ĐÌNH THÀNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC
DOANH NGHIỆP GIA CÔNG XUẤT KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ KIM LONG
Khánh Hòa – 2014

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc, các số liệu, kết quả là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình
nghiên cứu khác.

Nghệ An, ngày tháng 10 năm 2014

Người cam đoan Văn Đình Thành

Mặc dù với sự nổ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô, đồng
nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
GIA CÔNG XUẤT KHẨU 5
1.1 Tổng quan về hoạt động gia công của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về gia công 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động gia công đối với sự phát triển về kinh tế của nước ta

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG
XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN 32
2.1. Đặc điểm của Cục Hải quan Nghệ An 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Hải quan Nghệ An 35
2.1.3. Tổ chức hoạt động của Cục Hải quan Nghệ An 38

2.1.4 Tình hình quản lý chung 39
2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục Hải quan Nghệ
An 43
2.2.1 Tình hình quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An .43
2.2.1.1. Ứng dụng CNTT trong quản lý đăng ký hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của
hợp đồng gia công xuất khẩu 44
2.2.1.2. Ứng dụng CNTT trong thanh khoản hợp đồng gia công xuất khẩu 45
2.2.1.3. Quản lý đối với hoạt động gia công có thời hạn trên 01 năm 48
2.2.1.4 Kết quả đạt được của công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục
hải quan Nghệ An 48
2.2.2. Những khó khăn, vướng mắc trong quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt
động gia công xuất khẩu 53
2.2.2.1. Đối với quản lý định mức nguyên vật liệu gia công xuất khẩu 53
2.2.2.2. Đối với quản lý nguyên phụ liệu trong nước cung ứng cho hợp đồng gia
công xuất khẩu 54
2.2.2.3. Đối với quản lý máy móc, thiết bị, phế liệu, sản phẩm hỏng tiêu huỷ tại thị
trường Việt Nam 55
2.2.2.4. Đối với quản lý các doanh nghiệp nội địa gia công cho các doanh nghiệp
chế xuất 56

v

2.2.3. Đánh giá tình hình gian lận thương mại trong hoạt động gia công xuất khẩu


vi

3.2.4. Hệ thống hóa pháp luật để phát hiện những chồng chéo mâu thuẫn, bổ sung
những sơ hở trong các quy định pháp luật 87
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho
người khai hải quan 89
3.2.6. Nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan 91
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan 92
3.2.8. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc tổ chức kiểm tra,
giám sát đối với các hoạt động gian lận thương mại 93
PHẦN KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 1 101
PHỤ LỤC 2 103
PHỤ LỤC 3 107
viiiDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ nghiệp vụ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất
khẩu tại Việt Nam. 17
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Cục Hải quan Nghệ An 27 BẢNG

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất gia công hàng dệt may thời kỳ 2009-2013 50
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất gia công hàng giày da thời kỳ 2009-2013 50
Bảng 2.4 Thị trường gia công xuất khẩu thời kỳ 2009-2013 50
Bảng 2.5 Tình hình doanh nghiệp có hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục HQNA thời kỳ
2009-2013 51
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện số lượng tờ khai xuất nhập khẩu của Cục HQNA thời kỳ 2009-
2013 52
Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về thời gian thông
quan hàng hoá 66
Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về quy trình, thủ

bán thành phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, sau đó xuất trả chủ hàng nước
ngoài hoặc bên nước ngoài khác do bên đặt gia công chỉ định và nhận khoản thù lao
theo thoả thuận giữa các bên. Như vậy, về bản chất gia công hàng hoá quốc tế là một
hình thức xuất nhập khẩu hàng hoá. Đồng thời, những tồn tại, vướng mắc trong khi
thực hiện chế độ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
đã ít nhiều gây cản trở cho sự phát triển của phương thức kinh doanh này ở Việt Nam,
tạo sự sơ hở cho một số doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương mại, gây thất thu
cho ngân sách Nhà nước và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp Việt Nam trên thị
trường quốc tế.
Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Hải quan Việt Nam
đang thực hiện những sứ mệnh quan trọng của mình nhằm góp phần tạo thuận lợi cho

2

thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách và bảo vệ an
ninh quốc gia và cộng đồng. Cục Hải quan Nghệ An thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về hải quan trên địa bàn tỉnh trong đó quản lý hoạt động gia công xuất khẩu là
một trong những chức năng, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị trong khoảng 10 năm trở
lại đây với sự mở cửa nền kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhiều hơn vào
Việt Nam. Hiện tại đang có 162 doanh nghiệp có hoạt động gia công xuất khẩu, chiếm
24,4% trên tổng số doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu làm thủ tục tại Cục Hải
quan Nghệ An. Trong quá trình thực thi công việc, CBCC cục hải quan Nghệ An vẫn
phát hiện có nhiều vi phạm của doanh nghiệp trong hoạt động gia công xuất khẩu, điển
hình như : Xuất khống hàng hóa; Gian lận về định mức nguyên vật liệu sản xuất hàng
xuất khẩu; Thay đổi chủng loại nguyên liệu nhập khẩu có giá trị cao bằng loại nguyên
liệu sản xuất trong nước có giá trị thấp
Là một người trực tiếp làm công tác này tại Cục Hải quan Nghệ An, vì vậy,
làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý các doanh nghiệp gia công xuất khẩu nhằm
tạo ra sân chơi bình đẳng, đúng pháp luật cho các doanh nghiệp và tạo ra công ăn việc
làm, thu nhập cho người dân cũng như tỉnh Nghệ An là câu hỏi thường trực đối với tôi.

công xuất khẩu.
3.2. Phương pháp phân tích tổng hợp
- Luận văn sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp và
phân tích số liệu.
- Tổng hợp số liệu: Dùng phương pháp phân tổ để hệ thống hoá các số liệu thu
thập được phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Phân tích số liệu: Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế, tổng
hợp và phân tích theo các phiếu mẫu điều tra.
3.3. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá mức độ hài lòng về
công tác quản lý các doanh nghiệp gia công xuất khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An tác
giả còn sử dụng phương pháp chuyên gia.
4. Tổng quan nghiên cứu của đề tài.
Vấn đề nghiên cứu quản lý nhà nước về loại hình Gia công xuất khẩu cũng
đã có những đề tài nghiên cứu như đề tài :
- Đề tài thạc sỹ : “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động gia công xuất
khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Hoàng Ngọc Duyên.
- Đề tài thạc sỹ : “Quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động gia công
quốc tế tại Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Hạnh.

4

Tuy nhiên, các đề tài trên mới chỉ đi sâu vào phân tích khía cạnh hoàn thiện
về quản lý vĩ mô hoặc chỉ nghiên cứu khái quát, chưa đi sâu vào nghiên cứu một
cách đầy đủ, toàn diện và được tiếp cận một cách có hệ thống từ cơ sở lý luận đến
thực tiễn, để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp, có tính thực tiễn để áp dụng nhằm
hoàn thiện công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu của các doanh nghiệp tại
Cục Hải quan tỉnh, thành phố nói riêng và của ngành Hải quan nói chung.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý hoạt động gia công xuất

1.1.1 Khái niệm về gia công
Trước khi đề cập cụ thể đến khái niệm chính xác về gia công, chúng ta nên có
một cái nhìn tổng quát về nguồn gốc dẫn đến sự hình thành phương thức sản xuất này.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt do Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin in và phát
hàng năm 1999, “gia công hàng hoá là việc bỏ sức lao động để làm ra một thành
phẩm mới hay thực hiện một số công đoạn hay một số khâu trong quá trình sản xuất,
chế tạo ra một sản phẩm nào đó”[7].
Tuy nhiên, khái niệm này quá rộng và hiểu như thế có thể dẫn đến việc đồng nhất
hoạt động gia công hàng hoá với sản xuất hàng hoá vì trong nền sản xuất hàng hoá
giản đơn việc bỏ thêm sức lao động chỉ đơn thuần là tiếp tục quá trình sản xuất, nó
chưa mang tính chất thương mại vì hàng hoá được sản xuất và được tiêu thụ chỉ do
một người sản xuất chịu trách nhiệm.
Đến khi xã hội phát triển thì nền sản xuất hàng hoá không chỉ bó hẹp trong sản
xuất hàng hoá giản đơn mà phát triển lên mức cao hơn với sự ra đời của thương nhân.
Họ là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, đảm bảo cho sự lưu thông hàng
hoá trên thị trường. Tại một khu vực cung và cầu hàng hoá không phải lúc nào cũng
cân bằng, có nơi cầu về hàng hoá lớn nhưng cung không đủ do thiếu nhân công hoặc
nguyên vật liệu, kỹ thuật. Trong khi đó, có những nơi cung về hàng hoá rất dồi dào
nhưng thiếu thị trường tiêu thụ. Nắm bắt được điều này, thương nhân luôn tìm cách
nắm bắt cơ hội thu lợi nhuận bằng cách cung cấp máy móc trang thiết bị, công nghệ,
nguyên vật liệu, thuê nhân công ở những nơi có nguồn cung phù hợp và cung cấp hàng
hoá đến những nơi có nhu cầu.
Hoạt động này của thương nhân được gọi là hoạt động gia công hàng hoá trong
thương mại. Trong phương thức kinh doanh này, nhà sản xuất không cần bỏ vốn và lo
đầu ra mà chỉ chuyên tâm vào sản xuất và thu tiền công, người đi thuê không phải lo

6

sản xuất mà chỉ tập trung vào tìm kiếm thị trường tiêu thụ và tận dụng giá nguyên vật
liệu và giá nhân công rẻ ở nơi sản xuất để tăng lợi nhuận.


nhằm tận dụng nguồn nhân công và nguyên liệu rẻ ở các nước này. Phương thức này
tận dụng tối đa lợi thế tuyệt đối của từng nước bởi vậy nó mang lại lợi ích cho cả bên
đặt gia công lẫn bên nhận gia công. Và như vậy gia công hàng hoá quốc tế ra đời.
Ở Việt Nam hầu hết các doanh nghiệp tham gia hoạt động gia công quốc tế với tư
cách là bên nhận gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài nên hoạt động gia công
quốc tế thường được gọi là gia công xuất khẩu. Vì vậy gia công quốc tế thường được
hiểu là một hành vi thương mại theo đó chủ hàng nước ngoài-bên đặt gia công giao
cho doanh nghiệp Việt Nam với tư cách là bên nhận gia công nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, vật tư, công nghệ để sản xuất, lắp ráp, chế biến ra sản phẩm mới hoặc
bán thành phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, sau đó xuất trả chủ hàng nước
ngoài hoặc bên nước ngoài khác do bên đặt gia công chỉ định và nhận khoản thù lao
theo thoả thuận giữa các bên. Như vậy, về bản chất gia công hàng hoá quốc tế là một
hình thức xuất nhập khẩu hàng hoá.
Từ những định nghĩa trên ta có thể rút ra định nghĩa gia công quốc tế như sau:
gia công quốc tế là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong đó người đặt
gia công ở một nước, cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ
liệu hoặc bán thành phẩm …theo định mức cho trước cho người nhận gia công ở nước
khác. Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của
khách. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia
công để nhận tiền công.
Gia công xuất khẩu và nhập sản xuất xuất khẩu (NSXXK) là hai khái niệm cần
phải phân biệt. Thực sự, NSXXK là một phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu
trong đó nhà nhập khẩu nhập nguyên vật liệu về để sản xuất chế biến ra sản phẩm xuất
khẩu, một cách khái quát hơn NSXXK là nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng
xuất khẩu. Đây là hình thức mua đứt bán đoạn, Thương nhân (doanh nghiệp) nhập
khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu đó.
Khác với nhập gia công xuất khẩu trong phương thức kinh doanh nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu có hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng nhập
khẩu nguyên vật liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.

Hoạt động GC xuất khẩu tại Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ cả
quy mô và tốc độ đã đem lại những lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xã hội. Trong điều
kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò của hoạt động GC xuất khẩu thể hiện ở các
khía cạnh sau đây:
- Khai thác được lợi thế về nguồn nhân lực, giải quyết công ăn việc làm, góp
phần cải thiện, nâng cao đời sống xã hội.

9

Nước ta là nước có lợi thế về nguồn nhân lực: lực lượng lao động dồi dào, trẻ
về độ tuổi, trình độ học vấn phổ thông tương đối khá, có khả năng tiếp thu nhanh
những ứng dụng công nghệ mới… Hoạt động GC xuất khẩu phát triển cần thiết phải
tuyển dụng nhân công vào làm việc trong các công ty, nhà máy do đó đã góp phần
giải quyết nhiều công ăn việc làm, tạo cho người lao động có thu nhập ổn định, vì vậy
đã dần từng bước góp phần nâng cao đời sống xã hội.
- Giải quyết được khó khăn về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu.
Chính sách ưu đãi thuế đã khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản
xuất xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu, hơn nữa là từ nguyên vật liệu nhập khẩu, đã
mang tính chất công nghệ cao, phù hợp với thị trường thế giới, do đó yêu cầu doanh
nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị với công nghệ thích hợp bằng nhiều hình thức vay
vốn, liên doanh, sử dụng vốn trong nước, tiếp nhận đầu tư nước ngoài… và do vậy đã
tranh thủ được vốn, khoa học công nghệ của nước ngoài, góp phần đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu.
- Đẩy nhanh các hoạt động điều tiết vĩ mô của Nhà nước làm nền tảng cơ bản
cho việc phát triển kinh tế một cách năng động.
Có thể nói, mặc dù nền kinh tế thị trường phát triển và bị điều tiết bởi các quy
luật nội tại của nó nhưng vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước là rất quan trọng, bảo
đảm cho sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế. Nhà nước ta đã xây dựng
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ

chính có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, nhưng chưa phải là toàn bộ đầu vào cho sản xuất
xuất khẩu, phần nguyên liệu còn lại thị trường trong nước có thể cung cấp, đây là cơ
hội khai thác, phát huy nguồn tài nguyên, nguyên liệu có sẵn trong nước. Ngoài ra, sau
thời gian đầu nhập nguyên liệu, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nguyên liệu thay thế
nguyên liệu nhập khẩu hoặc sản xuất những nguyên liệu khác, hoặc sản xuất ra những
sản phẩm khác làm cho nguồn hàng xuất khẩu mạnh hơn, đa dạng phong phú hơn.
- Góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước, giảm bớt sự mất cân đối cán cân
thanh toán quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động xuất khẩu tạo ra giá trị gia tăng cao, từ máy móc thiết bị với công
nghệ hiện đại, nguyên liệu nhập khẩu có chất lượng cao, thị trường lớn ổn định, đồng
thời kéo theo việc xuất khẩu gián tiếp tài nguyên, nguyên phụ liệu, sản phẩm phụ để
tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần giảm bớt thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế. Qua
đó nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hiệu
quả để xuất khẩu thu ngoại tệ cao đồng thời cũng góp phần định hướng các hoạt động

11

nhập khẩu, xuất khẩu khác cũng đạt hiệu quả cao về số lượng, chất lượng, sản phẩm,
thị trường, …
- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
Thông qua hoạt động GC xuất khẩu, doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào quá
trình phân công lao động quốc tế theo từng cấp độ khác nhau, theo từng ngành, từng
lĩnh vực khác nhau; khi hoạt động GC xuất khẩu đủ mạnh đồng nghĩa với việc khẳng
định vị trí, thương hiệu hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới. Như vậy hoạt động GC
xuất khẩu góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hiệu quả hội nhập
kinh tế quốc tế.
1.2. Nội dung và quy trình quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công
xuất khẩu của các doanh nghiệp
Quản lý hải quan đối với hoạt động GC xuất khẩu là việc cơ quan hải quan tổ
chức quản lý đối với nguyên vật liệu GC từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm sản

định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế;
+ Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với
hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính Phủ quy định
việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính trong
lĩnh vực hải quan;
+ Thông tư số 62/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính
Hướng
dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của
Chính Phủ quy
định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
+ Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính
hướng
dẫn thủ tục Hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân
nước ngoài.
1.2.2. Nội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
của các doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, nội dung quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt
động GC xuất khẩu bao gồm các vấn đề chính sau:
- Chủ thể quản lý: Tổng Cục Hải quan mà trực tiếp quản lý là các đơn vị Hải
quan địa phương gồm Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan trực thuộc.
- Đối tượng quản lý: Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc hợp đồng GC
xuất khẩu.
- Công cụ quản lý: Sử dụng công cụ thuế thông qua hợp đồng gia công xuất khẩu.
- Phương pháp quản lý: Sử dụng phương pháp quản lý hành chính đối với hoạt

Trường hợp bên đặt gia công và bên nhận gia công phát sinh giao dịch qua bên
thứ ba thì phải thể hiện trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu có
liên quan để chứng minh.
- Phụ lục hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia
công. Mọi sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng gia công (kể

14

cả gia hạn hợp đồng) được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng trước thời điểm hợp đồng
gia công hết hiệu lực và thông báo phụ lục này với cơ quan hải quan trước hoặc cùng
thời điểm thương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng đầu tiên
theo phụ lục hợp đồng đó. Phụ lục hợp đồng gia công có đầy đủ chữ ký, con dấu như
hợp đồng gia công theo quy định.
Riêng trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công có thay đổi, bổ sung thì
chấp nhận trị giá ghi trên hoá đơn thương mại của hồ sơ nhập khẩu, không bắt buộc
phải mở phụ lục điều chỉnh. Nếu một hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực trên một
năm thì có thể tách hợp đồng thành nhiều phụ lục để thực hiện. Thời gian thực hiện
của mỗi phụ lục không quá một năm. Trường hợp đặc biệt thời gian gia công một sản
phẩm vượt quá một năm thì hợp đồng gia công/phụ lục hợp đồng gia công thực hiện
theo từng sản phẩm (như: gia công đóng tàu, sữa chữa tàu biển,…).
+ Hàng GC không thuộc danh mục hàng cấm, danh mục hàng tạm dừng xuất
nhập khẩu (nếu thuộc các danh mục này phải được phép của Bộ Công thương). Hàng
hoá GC phải nằm trong lĩnh vực ngành nghề đăng ký kinh doanh, phạm vi giấy phép
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Phương pháp quản lý: Sử dụng phương pháp quản lý hành chính đối với hoạt
động GC xuất khẩu. Cụ thể như: Tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu của hợp đồng gia
công đều phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
Trừ một số trường hợp đặc biệt (như gia công kim cương, vàng bạc…) các trường hợp
khác khi kiểm tra nguyên vật liệu nhập khẩu, cơ quan hải quan phải lấy mẫu niêm
phong giao cho doanh nghiệp bảo quản làm cơ sở đối chiếu khi xuất khẩu sản phẩm.

. Các trường hợp vì lý do bất khả kháng khác thương nhân không thực hiện
đúng thời hạn thanh khoản.
Căn cứ các văn bản giải trình của thương nhân, Chi cục trưởng Chi cục hải
quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản.
Thời hạn gia hạn chỉ được 01 lần và không quá 30 ngày.
+ Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công trực tiếp mua từ nước ngoài
để cung ứng cho hợp đồng gia công:
. Phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng về
tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt, số lượng, đơn giá, phương thức thanh toán, thời hạn
thanh toán.
. Phải xin phép cơ quan có thẩm quyền trước khi ký hợp đồng gia công nếu
nguyên liệu, vật tư cung ứng thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu phải có giấy
phép; không được cung ứng nguyên liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá cấm
nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.

Trích đoạn Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp quản lý của cơ quan hải quan Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công hàng Lịch sử hình thành và phát triển Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Hải quan Nghệ An Tình hình quản lý chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status